Viết tắt Từ



tải về 0.86 Mb.
trang9/10
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.86 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

2. Những mặt mạnh

Giúp HSSV nắm bắt các thông tin cơ bản về học tập, rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật, về chế độ chính sách HSSV.



3. Những tồn tại

Một số chương trình đào tạo và các thông tin về kiểm tra, đánh giá đôi khi đăng tải chưa kịp thời trên Website của trường.



4. Kế hoạch hành động

Nhà trường tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện trang Web và tăng cường công khai hóa các thông tin về kiểm tra, đánh giá trên của trường để HSSV tra cứu, cập nhật dễ dàng.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 6.2: Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chăm sóc sức khỏe định kỳ; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường; được tư vấn việc làm và các hình thức hỗ trợ khác.

1. Mô tả

Trường thông tin và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với HSSV, việc xét, đề nghị, giải quyết cho đối tượng được hưởng đúng quy trình, quy định (H6.06.01.02) (H6.06.02.01)

Hàng năm, nhà trường thành lập Hội đồng xét duyệt cấp trường để xem xét những HSSV thuộc đối tượng hưởng các chế độ chính sách theo các quy định hiện hành (H6.06.02.02)

Kết quả sau khi xét duyệt được gởi tới các đơn vị để thông báo cho HSSV và niêm yết ở các bảng thông báo của trường.

Nhà trường có cán bộ y tế thường trực chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học (H6.06.02.03). Hàng năm, nhà trường dành một khoản kinh phí để trang bị thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh ban đầu cho HSSV (H6.06.02.04). Tất cả SV mới trúng tuyển đầu vào đều được nhà trường tổ chức kiểm tra sức khỏe theo Thông tư Liên bộ - Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo (H6.06.02.05).

Nhà trường chú trọng tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích cho HSSV (H6.06.02.06) với nhiều hình thức, phong phú như tổ chức các giải đấu thể thao, các Hội thi, Hội diễn (H6.06.02.07); tổ chức cho HSSV giao lưu; thành lập các câu lạc bộ, đội kỹ năng (H6.06.02.08). Nhà trường trang bị hệ thống âm thanh, ánh sáng, thiết bị biểu diễn phục vụ công tác văn hóa văn nghệ trong HSSV (H6.06.02.09). Công tác an ninh trật tự trong trường được đảm bảo, lập Tổ bảo vệ, Đội tự vệ (QĐ) thành lập Đội thanh niên xung kích, phân công trực trong các ngày tết, ngày lễ . (H6.06.02.10).



2. Những mặt mạnh

Chế độ chính sách của người học được giải quyết đúng quy định, đã động viên khích lệ HSSV khắc phục khó khăn để học tập rèn luyện, tin tưởng vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Các hoạt động về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao góp phần xây dựng đời sống tinh thần lành mạnh, phấn khởi trong nhà trường. An ninh -chính trị, trật tự, an toàn trong nhà trường được đảm bảo, HSSV yên tâm học tập.



3. Những tồn tại

Chưa có nhà đa năng nên việc tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT còn gặp nhiều khó khăn. Nhất là thể thao thành tích cao.



4. Kế hoạch hành động

Đến năm 2014 hoàn thành công trình nhà đa năng và đưa vào danh mục cơ sở vật chất kỹ thuật sử dụng.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 6.3: Người học được phổ biến, giáo dục về chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của nhà nước; được tạo điều kiện để tu dưỡng và rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống tinh thần, trách nhiệm và thái độ hợp tác; được tạo điều kiện để tham gia công tác đảng, đoàn thể

1. Mô tả

Nhà trường luôn quan tâm đến công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục pháp luật, đạo đức, lối sống cho người học (H6.06.03.01) (H6.06.03.02)

Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện đối với HSSV (H6.06.01.02), xây dựng website, cung cấp các loại báo chí, tài liệu nhằm phục vụ nhu cầu rèn luyện của người học (H6.06.03.03)

Triển khai các cuộc vận động “Hai không” của Bộ GD&ĐT; Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”, Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về “Một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông”, tổ chức Hội thảo chuyên đề về Hội nhập Thế giới. Các hoạt động trên đã thu hút trên 90% HSSV trong toàn trường tham gia và dành được nhiều giải thưởng trong các cuộc thi các cấp (H6.06.03.04).

Ngoài ra, trường còn tổ chức tốt các phong trào tình nguyện, quyên góp ủng hộ người nghèo, hiến máu nhân đạo, tiếp sức mùa thi, giúp đỡ đồng bào khó khăn ở vùng sâu, vùng xa, tổ chức các hoạt động giao lưu, kết nghĩa giữa SV trường với thanh niên trên địa bàn dân cư xây dựng nếp sống văn minh, thanh lịch tại địa phương, nơi trường tọa lạc thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao (H6.06.03.05).

2. Những mặt mạnh

Công tác giáo dục chính trị tư tưởng và rèn luyện đạo đức, lối sống cho người học được nhà trường triển khai thường xuyên với sự tự nguyện tham gia của người học, đã góp phần tích nâng cao nhận thức chính trị tư tưởng, rèn luyện phẩm chất đạo đức trong SV; tỉ lệ SV được đánh giá điểm rèn luyện khá, tốt ngày càng cao góp phần có hiệu quả vào quá trình nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của HSSV.



3. Những tồn tại

Một bộ phận nhỏ HSSV chưa có ý thức tự giác trong tu dưỡng, rèn luyện, còn vi phạm nội quy, quy chế phải xử lý kỷ luật



4. Kế hoạch hành động

Trường tiếp tục thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua trong ngành giáo dục “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2012- 2015, đồng thời xử lý nghiêm các hiện tượng vi phạm kỷ luật, quy chế làm ảnh hưởng đến đạo đức, nếp sống văn minh.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 6.4. Thực hiện đánh giá năng lực của người tốt nghiệp theo mục tiêu đào tạo; có kết quả điều tra về mức độ người tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành.(không đánh giá)

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

Nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong nhà trường. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học sẽ thúc đẩy sự tìm tòi sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, quản lý của nhà trường. Với ý nghĩa và tầm quan trọng đó, nhà trường luôn quan tâm đến công tác nghiên cứu khoa học, sớm thành lập Hội đồng Khoa học- Đào tạo trường, thành lập Phòng QLKH, ĐBCL & HTQT để tư vấn, tham mưu cũng như giúp cho lãnh đạo trường trong việc quản lý và triển khai thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học. Hàng năm nhà trường đều chủ động xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học. Kinh phí cho nghiên cứu khoa học hàng năm được trích một phần từ tổng thu ngân sách của nhà trường, ngoài ra còn tìm kiếm từ các dự án, đề tài cấp tỉnh.

Trong 5 năm qua, nhà trường đã chú trọng và quyết liệt hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đối với đội ngũ cán bộ, giảng viên. Tuy chưa nhiều, song bước đầu đã có những đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, cấp tỉnh nghiên cứu trên các lĩnh vực sản xuất Nông nghiệp, Thuỷ sản, Công nghệ sinh học, Quản lý học sinh- sinh viên, đánh giá chất lượng đào tạo học sinh ra trường. Qua đó đã chuyển giao được những tiến bộ kỹ thuật mới, những mô hình sản xuất có hiệu quả vào trong sản xuất nông nghiệp; đề xuất được những giải pháp hữu hiệu nâng cao chất lượng công tác quản lý học sinh-sinh viên, nâng cao chất lượng học sinh tốt nghiệp ra trường đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Trong 3 năm qua Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam đã và đang thực hiện được 05 đề tài cấp trường.

Tiêu chí 7.1. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường cao đẳng.

1. Mô tả

Hàng năm vào cuối năm, trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ của năm tới, Hội đồng Khoa học-Đào tạo trường họp xác định nội dung, nhiệm vụ trọng tâm của hoạt động nghiên cứu khoa học trong năm để tư vấn cho lãnh đạo trường đưa vào nội dung thảo luận tại Hội nghị Công chức-Viên chức hàng năm. Sau khi đã thành nghị quyết của hội nghị (H7.07.01.01), Lãnh đạo trường sẽ giao cho Phòng QLKH, ĐBCL & HTQT xây dựng Kế hoạch tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học trong năm bao gồm có: Mục đích, yêu cầu của hoạt động nghiên cứu khoa học trong năm; Các lĩnh vực cần nghiên cứu; Kế hoạch sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học trong năm; Các biện pháp tổ chức thực hiện (H7.07.01.02). Trên cơ sở kế hoạch tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học trong năm đã được Hiệu trưởng phê duyệt, các đơn vị trong nhà trường sẽ tổ chức cho cán bộ, giảng viên, giáo viên đăng ký các đề tài nghiên cứu khoa học. Đồng thời theo yêu cầu cần thiết, Hiệu trưởng sẽ giao trực tiếp một số đề tài cho các đơn vị thực hiện.

Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường được thực hiện tuần tự theo các bước theo đúng quy định của nhà trường đã ban hành (H7.07.01.03).

Đối với đề tài cấp tỉnh trở lên, mọi hồ sơ, quy trình thực hiện theo quy định của Bộ hoặc Sở Khoa học - Công nghệ.

Kế hoạt động nghiên cứu khoa học của trường không chỉ thể hiện qua việc tổ chức, triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, mà nó còn được thể hiện qua việc tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học; tổ chức và thực hiện các giải pháp, sáng kiến, cải tiến trong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường (H7.07.01.02), (H7.07.01.06).

Việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ của trường sẽ thúc đẩy sự tìm tòi, sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên; gắn người học, người dạy với với thực tiễn. Qua đó tạo ra được một nguồn nhân lực có trình độ, năng lực cao, đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Như vậy hoạt động nghiên cứu khoa học của trường bước đầu đã thể hiện được sứ mạng nghiên cứu và phát triển của một trường cao đẳng.



2. Những điểm mạnh

Nhà trường hàng năm đã chủ động xây dựng kế hoạch và phân bổ kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu khoa học.Các chỉ tiêu nghiên cứu khoa học hàng năm đều được đưa ra Hội nghị công nhân viên chức thảo luận công khai, dân chủ và được xây dựng thành nghị quyết thực hiện. Nhà trường cũng đã kịp thời ban hành các văn bản quy định thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, qua đó việc triển khai và quản lý các đề tài đã bước đầu đi vào nề nếp, đảm bảo hiệu quả và chất lượng.



3. Những tồn tại

Chưa xây dựng được đề án hoạt động nghiên cứu khoa học mang tính dài hạn nhằm phục vụ cho các mục tiêu được đề ra trong đề án phát triển trường giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn đến 2020

Việc chủ động tìm kiếm, liên kết nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn tại các địa phương, doanh nghiệp còn hạn chế.

4. Kế hoạch hành động

Trong năm 2013 tổ chức xây dựng đề án hoạt động nghiên cứu khoa học của trường giai đoạn 2013 -2015 trên cơ sở đề án phát triển trường giai đoạn 2012 - 2015, tầm nhìn đến 2020

Trong năm 2013 tiếp tục xây dựng các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về thực hiện các giải pháp khoa học, kỹ thuật; các sáng kiến; các cải tiến...

Gắn chặt hơn nữa giữa giảng dạy trong nhà trường với các địa phương, doanh nghiệp.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 7.2. Có chủ trương và tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học

1. Mô tả

Xác định nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong nhà trường, vì vậy nhà trường đã rất quan tâm đến công tác nghiên cứu khoa học của đội ngũ cán bộ, giáo viên. Trước hết sự quan tâm được thể hiện trong các nghị quyết của Đảng bộ trường (H7.07.02.01), trong các nghị quyết của Hội nghị Công chức-Viên chức hàng năm (H7.07.01.01), trong đề án phát triển trường đến năm 2015 (H7.07.02.01) trong các cuộc họp giao ban hàng tháng, nghiên cứu khoa học luôn được xác định là một nhiệm vụ quan trọng, bức xúc cần được các đơn vị, cán bộ, giáo viên trong nhà trường tập trung thực hiện. Đồng thời cũng được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu số lượng đề tài nghiên cứu khoa học giao cho các đơn vị thực hiện trong năm. Sự quan tâm của nhà trường đến công tác nghiên cứu khoa học còn thể hiện trong việc tạo điều kiện về thời gian, dành thời gian thích đáng cho cán bộ, giáo viên nghiên cứu khoa học; đưa nghiên cứu khoa học vào hệ thống những tiêu chí quan trọng để bình xét các danh hiệu thi đua hàng năm; dành 1% tổng thu hàng năm để chi cho nghiên cứu khoa học và cấp kinh phí kịp thời cho các đề tài theo đúng hợp đồng đã ký kết; có chế độ thù lao cho những bài viết, bản tin, hình ảnh được đăng trên website của trường. Bên cạnh những biện pháp khuyến khích, động viên thì nhà trường cũng kiên quyết xử lý đối với những giảng viên, giáo viên không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo Quy định chế độ công tác của giảng viên, giáo viên (H7.07.01.01).

Đối với Sinh viên, để khuyến khích việc tham gia nghiên cứu khoa học, nhà trường chủ trương khuyến khích sinh viên cùng tham gia vào thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và được lấy kết quả thực hiện các nội dung nghiên cứu được giao làm kết quả thực tập tốt nghiệp cuối khoá của mình.

2. Những điểm mạnh

- Nhà trường rất quan tâm đến công tác nghiên cứu khoa học, có nhiều biện pháp chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giảng viên, giáo viên.

- Bước đầu đã có những chủ trương, chính sách về vật chất và tinh thần động viên, khuyến khích cán bộ, giảng viên nghiên cứu khoa học. Sẵn sàng tạo mọi điều kiện cho mọi người trong nhà trường tham gia nghiên cứu khoa học.

3. Những tồn tại

- Chưa có những chủ trương, chính sách cụ thể nhằm khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.



4. Kế hoạch hành động

- Năm 2013 tổ chức Hội thảo về nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ, giảng viên trong nhà trường. Qua đó xây dựng những chính sách và giải pháp thích hợp để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ, giảng viên.

- Năm 2012 xây dựng và ban hành quy định về thực hiện nghiên cứu khoa học đối với sinh viên.

- Bổ sung thêm nội dung khen thưởng vào trong Quy định thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam.



5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 7.3. Có các kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng dạy và học, quản lý của trường và các cơ sở khác ở địa phương.

1. Mô tả

Từ năm 2009 đến nay, trường đã có 7 đề tài đăng ký nghiên cứu cấp trường thực hiện, đã nghiệm thu 5 đề tài đạt yêu cầu, còn 02 đề tài đang thực hiện (H7.07.05.02) (H7.07.05.03). Đa số các đề tài nghiên cứu được ứng dụng nghiên cứu về lĩnh vực nông lâm nghiệp. (H7.07.03.01)

Hầu hết tất cả các giáo viên đăng ký viết đề cương bài giảng như một đề tài cấp khoa. (H7.07.03.02)

2. Những điểm mạnh

- Nguồn nhân lực cho nghiên cứu khoa học rất dồi dào có trình độ từ cao đẳng trở lên có đủ năng lực tham gia nghiên cứu khoa học.

- Nhà trường có chế độ hỗ trợ và khuyến khích cho cán bộ, giảng viên và sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học

3- Những tồn tại

- Các đề tài, dự án chưa nhiều, chưa đa dạng.

- Các chuyên đề khoa học chưa được thực hiện rộng khắp ở các khoa.

4- Kế hoạch hành động

- Hằng năm Phòng QLKH, ĐBCL & HTQT lập kế hoạch cho các phong/khoa đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học, báo cáo chuyên đề và viết sáng kiến kinh nghiệm.



5- Tự đánh giá: Chưa đạt

Tiêu chí 7.4. Có các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đăng trên các tập san, các ấn phẩm khoa học; có các tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường.

1- Mô tả

Trong thời gian vừa qua trường đã có 18 bài được báo khoa học và nhiều bài đăng tạp san của trường. Từ khi nâng cấp thành trường Cao đẳng đến nay nhà trường chú trọng rất lớn trong việc đầu tư nâng cao đội ngũ giảng viên có trình độ thạc sỹ (H7.07.04.02) và mua sắm trang thiết bị để phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học (H7.07.04.03)

Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Quảng Nam là một trường đào tạo đa ngành. Tất cả các ngành đều được xây dựng 9 chương trình đào tạo bậc cao đẳng, 3 chương trình đào tạo liện thông từ trung học lên cao đẳng theo chương chương trình khung của Bộ Giáo Dục & Đào tạo (H7.07.04.01). Hầu hết các tổ chuyên môn đều tổ chức biên soạn đề cương bài giảng dựa trên các giáo trình của đại học và lược bỏ những phần không phù hợp với trình độ bậc cao đẳng và thêm vào những kiến thức phù hợp với trình độ của sinh viên và phù hợp với từng vùng cụ thể.

2. Những điểm mạnh

- Tích cực trong công tác tuyên truyền, vận động giảng viên tham gia viết bài đăng báo, tạp chí khoa học trong và ngoài nước.

- Nhà trường trong những năm gần đây đã kế hoạch nâng cao trình độ của giảng viên.

- Nhà trường đã phân bổ kinh phí cho biên soạn tài liệu và đề cương bài giảng phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học.



3. Những tồn tại

- Chưa chủ động tìm kiếm liên kết nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn tại các địa phương và doanh nghiệp.

- Việc biên soạn đề cương bài giảng để phục vụ cho công tác đào tạo có thực hiện nhưng chưa chặt chẽ, chưa có sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

4. Kế hoạch hành động

- Tăng cường liên kết với các tổ chức nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.

- Tổ chức thẩm định các đề cương bài giảng đã viết và ra quyết định ban hành.

5. Tư đánh giá: Chưa đạt

Tiêu chí 7.5. Có các hoạt động kết hợp với nghiên cứu khoa học với đào tạo; có các hoạt động về quan hệ quốc tế. Kết quả các hoạt động khoa học và quan hệ quốc tế đóng góp vào việc phát triển nguồn lực của trường

1. Mô tả

Nghiên cứu khoa học trong những năm qua cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo, phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh Quảng Nam. Nhà trường trong những năm gần đây đầu tư để nâng cao đội ngũ giảng viên có trình độ thạc sỹ rất đông đảo (H7.07.04.02) và trang thiết bị phục giảng dạy (H7.07.04.03), xây dựng phòng nuôi cấy mô tại trung tâm thực nghiệm để nghiên cứu những giống cây trồng nông lâm nghiệp có năng suất cao phục vụ phát triển sản xuất của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận (H7.07.05.01). Trường đã tổ chức thực hiện một số đề tài nghiên cứu cấp trường như là: Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào để sản xuất giống lan Hồ Điệp tại Quảng Nam, Tuyển chọn nuôi cấy mô và trổng thử nghiệm giống chuối lùn (busa – nana luor) tại trung tâm sản xuất thực nghiệm trường CĐ KT – KT Quảng Nam, Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm nước lợ tại Quảng Nam (H7.07.05.03). Các đề tài này đang được ứng dụng chuyển giao rộng rãi đến người dân trên toàn tỉnh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân làm vườn.

Các đề tài trên đã hỗ trợ rất lớn cho công tác đào tạo, nâng cao năng lực nghiên cứu cho giảng viên của trường.

Từ năm 2007 trường đã quan hệ với trường dạy nghề Sammer Pháp. Trường Sammer Pháp mời Trường sang tham quan học hỏi kinh nghiệm về công tác tổ chức đào tạo, học tập nghiên cứu khoa học và những mô hình đào tạo nghề. Qua cuộc tham quan trường dạy nghề Sammer Pháp đã góp phần nâng cao trình độ cán bộ của trường về lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học (H7.07.05.04)



2. Những điểm mạnh

- Nhà trường đã tăng cường đầu tư để nâng cao trình độ của giảng viên

- Nhà trường đã phân bổ kinh phí để nghiên cứu khoa học và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động đào tạo.

3. Những tồn tại

- Chưa có sự hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học rộng rãi trong và ngoài nước.



4. Kế hoạch hành động

- Tăng cường hợp tác với các tổ chức nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để nâng cao trình độ và học hỏi kinh nghiệm nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại mà xã hội đang rất cần.

- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học cho từng lĩnh vực cụ thể cho từng khoa chuyên môn.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt

Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

Thư viện một phần đã được tin học hóa tạo điều kiện cho mọi người khai thác hết tài liệu trong kho. Số đầu sách, bản sách lớn, đa dạng đủ sức đáp ứng nhu cầu của người đọc.

Nhà trường có nhiều phòng máy thực hành đáp ứng nhu cầu thực hành và sử dụng máy tính ngày càng cao và đa dạng của sinh viên, học sinh.

Nhà trường đã đảm bảo số lượng phòng học đầy đủ, ổn định cho việc học tập của sinh viên. Hệ thống sân bãi đã đáp ứng được hoạt động thể thao và giáo dục thể chất cho sinh viên.



Tiêu chí 8.1. Thư viện có đủ tài liệu, sách, báo, tạp chí để tham khảo và học tập theo yêu cầu của chương trình giáo dục theo qui định. Tổ chức phục vụ đáp ứng yêu cầu học tập của người học:

1. Mô tả

Thư viện có diện tích 337 m2, gồm một kho sách, một phòng đọc. Thư viện có nội qui và qui định đối với bạn đọc khi học tập tại thư viện. (H8.08.01.03)

- Hiện nay, thư viện đã đáp ứng phần nào nguồn tài liệu cho các chuyên ngành đào tạo của nhà trường, một số lượng báo và tạp chí phục vụ nhu cầu tìm hiểu thông tin của bạn đọc. Thư viện cũng đã xây dựng tủ mục lục và lập danh mục các website cung cấp tài liệu trực tuyến để bạn đọc tra cứu tìm tài liệu. (H8.08.01.04)

- Hiện nay tại thư viên có 17.590 đầu sách và tài liệu tham khảo áp dụng cho các chương trình đào tạo và NCKH (H8.08.01.05)

- Số lượng sách hiện có tại phòng đọc cơ sở II là 1.000 quyển. (H8.08.01.06)

2. Những điểm mạnh

- Hệ thống thông tin được kết nối với các đơn vị trong toàn trường, hình thành một đầu mối thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, NCKH và công tác quản lý cũng như các hoạt động khác của nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ thư viện có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình và tận tụy trong công việc.

3. Những tồn tại

- Trung tâm TTTV được cải tạo từ phòng thực hành nên kiến trúc không phù hợp với hoạt động thư viện.

- Hình thức phục vụ của thư viện vẫn sử dụng dạng kho đóng.

- Việc quản lý sách và cho bạn đọc mượn tài liệu vẫn áp dụng theo kiểu thủ công. Chưa có phần mềm để quản lý thư viện.



4. Kế hoạch hành động

Khai thác và phát huy tối đa việc sử dụng cơ sở vật chất hiện có, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, GV, HSSV sử dụng liệu quả các nguồn thông tin, tài liệu của thư viện.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 8.2. Có đủ các phòng học và diện tích lớp học cho việc dạy và học; có đủ các phòng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị theo yêu cầu của chương trình giáo dục.

1. Mô tả

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam có tổng số phòng học và thực hành là 89 phòng trong đó

- Phòng học: 80 phòng

- Phòng thí nghiệm: 10 phòng

- Phòng máy vi tính: 06 phòng

- Nhà xưởng thực hành, rèn nghề: 02 phòng

- Phòng thư viện : 01 phòng

Các ngành đào tạo của nhà trường có đủ điều kiện để thực hành, thực tập cho HSSV, hiện nay nhà trường có phòng máy vi tính, phòng thí nghiệm, nhà xưởng thực hành, rèn nghề, trường giao cho các Khoa, Trung tâm trực tiếp quản lý, sử dụng bố trí giảng dạy theo kế hoạch. Trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch thực hành, thực tập cho HSSV của ngành mình, Khoa mình quản lý đảm bảo theo chương trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra trường còn có một Trung tâm sản xuất thực hành thí nghiệm với tổng diện tích là 76.406 m2 . Là cơ sở thực hành, thực tập ngành Nông - Lâm nghiệp. Các phòng được nhà trường đầu tư đầy đủ trang thiết bị, máy móc, dụng cụ, có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có kinh nghiệm trong quản lý và giảng dạy. (H8.08.02.01)

Hằng năm nhà trường đầu tư hàng tỷ đồng cho mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau như: Chương trình mục tiêu Quốc gia, kinh phí ngân sách Nhà nước cấp và một phần kinh phí từ nguồn thu học phí của nhà trường (H8.08.02.02). Đây là sự quan tâm sâu sắc của Lãnh đạo trường trong công tác Giáo dục và tiếp cận với nền Khoa học công nghệ trong thời kỳ hiện nay.

Hiện nay các đơn vị thuộc trường được trang bị các phương tiện làm việc như: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, hệ thống mạng internet, mạng lan. 100% các Khoa, Trung tâm được trang bị máy chiếu projector nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy trên lớp, giảng đường. Ở khu giảng đường (hội trường) được trang bị hệ thống âm thanh, ánh sáng, quạt ... đảm bảo sinh hoạt học tập. (H8.08.02.03)


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương