Viết tắt Từ



tải về 0.86 Mb.
trang8/10
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.86 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

1. Mô tả

Công khai số liệu hàng năm về sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm nhằm đánh giá hiệu quả xã hội của công tác đào tạo, đồng thời làm căn cứ để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, phù hợp nhu cầu xã hội.

Năm 2008 - 2009 khoa Kinh tế thực hiện đề tài Đánh chất lượng học sinh ngành kế toán ra trường có việc làm, kết quả đánh giá đã xác định có 85% người học tốt nghiệp có việc làm đúng ngành nghề đào tạo. Năm 2010 đã đánh giá người học có việc làm đối với tất cả các ngành, kết quả khảo sát đã xác định: có 85% người học khối ngành kinh tế và 93% người học khối ngành kỹ thuật có việc làm sau khi tốt nghiệp.

2. Những điểm mạnh

Đã bước đầu khảo sát và đánh giá được người học ra trường có việc làm một số khóa học tốt nghiệp trước năm 2010.



3. Những tồn tại:

- Chưa khảo sát thường xuyên người học có việc làm khi tốt nghiệp ra trường;

- Chưa có kế hoạch và biện pháp cụ thể để đánh giá người học có việc làm cho từng khóa học, hàng năm.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm 2014 khảo sát tất cả sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm thông qua việc gửi phiếu thăm dò ngay khi sinh viên tốt nghiệp ra trường để người học phản hồi lại thông tin về việc làm sau khi tốt nghiệp.



5. Tự đánh giá: Chưa đạt

Tiêu chí 4.3. Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của trường đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

1. Mô tả

Tổ chức đào tạo theo niên chế kết hợp với học phần. Chương trình đào tạo theo từng chuyên ngành Cao đẳng có mục tiêu, nội dung rõ ràng, cụ thể (H4.04.03.01). Vào cuối mỗi năm học nhà trường có mời các nhà tuyển dụng lao động góp ý kiến điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp với xu thế phát triển của xã hội. (H4.04.03.02)

Phòng quản lý đào tạo và khảo thí lên kế hoạch giảng dạy và tiến độ thực hiện toàn khóa học cho từng ngành (H4.04.03.03). Trên cơ sở đó các khoa xây dựng kế hoạch giảng dạy cụ thể cho từng ngành và phân công giảng dạy theo từng kỳ (H4.04.03.04).

2. Những điểm mạnh

- Chương trình đào tạo được xây dựng cho các chuyên ngành, hàng năm có điều chỉnh cho phù hợp; có sự tham gia quá trình đào tạo của các doanh nghiệp và nhà tuyển dụng.

- Kế hoạch đào tạo được xây dựng cụ thể theo năm học và khoá học; tổ chức đào tạo gắn lý luận với thực tiễn địa phương và doanh nghiệp.

3. Những tồn tại

- Chưa phỏng vấn cựu sinh viên về các khâu tổ chức đào tạo.



4. Kế hoạch hành động:

- Năm 2013 trở đi tiến hành phỏng vấn cựu sinh viên để nắm thông tin phản hồi về các khâu tổ chức đào tạo; đào tạo gắn với doanh nghiệp và nhà tuyển dụng lao động.



5. Tự đánh giá: Chưa đạt.

Tiêu chí 4.4. Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học

1. Mô tả

Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết nhằm phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học. Nhà trường đã triển khai kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học từ năm học 2006 - 2007, đến nay đã có sự chuyển biến tích cực trong đội ngũ giáo viên (H4.04.04.01). Hàng tháng, các khoa thường xuyên sinh hoạt chuyên môn, tổ chức dự giờ, góp ý về phương pháp giảng dạy 02 năm/lần, nhà trường tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi để đánh giá hoạt động giảng dạy, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời tuyển chọn những bài dự thi xuất sắc nhất tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và toàn quốc. (H4.04.04.02). Phòng QLKH, ĐBCL & HTQT kết hợp với khoa chuyên môn tổ chức dự giờ đột xuất, mục đích để kiểm tra đánh giá tình hình giảng dạy của giáo viên, giảng viên (H4.04.04.03). Năm 2009, Phòng QLKH, ĐBCL & HTQT đã tiến hành phát phiếu thăm dò sự hài lòng của học sinh, sinh viên đối với giáo viên, giảng viên và chương trình đào tạo và các vấn đề liên quan khác. (H4.04.04.04).



2. Những điểm mạnh

- Có kế hoạch triển khai, tất cả các khoa đã tổ chức hội thảo đổi mới phương pháp dạy học; 100% môn học đã ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy (soạn giáo án trên máy), trong đó có 30% được giảng dạy bằng hình thức trình chiếu

- Hàng năm có cử giáo viên đi tập huấn và đi học tập kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy;

- Phát phiếu lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên và chất lượng đào tạo của Nhà trường.



3. Những tồn tại

- Chưa có số liệu cụ thể về các môn học có đổi mới dạy và học;

- Chưa có các sáng kiến về đổi mới phương pháp dạy học được công nhận.

4. Kế hoạch hành động:

- Năm học 2012 - 2013 trở đi, hàng năm tổ chức hội thảo, hội giảng để đẩy mạnh việc đổi mới mới phương pháp dạy học;

- Năm học 2012 - 2013 chuyển sang đào tạo theo học chế tin chỉ.

5. Đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4.5. Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học; đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học, đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo.

1. Mô tả

- Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học: Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy và học, từ năm học 2006-2007 đến nay phương pháp và quy trình đánh giá kết quả học tập được triển khai thực hiện theo hướng tăng cường thi trắc nghiệm, xây dựng ngân hàng đề thi (H4.04.05.01).



- Việc tổ chức thi, kiểm tra, chấm thi và công bố kết quả được nhà trường hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy (H4.04.05.02).

- Kết quả điểm thi, kiểm tra đảm bảo khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học, đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo (H4.04.05.03).



2. Những điểm mạnh

- Thực hiện nghiêm túc Quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Ban hành Quy định thực hiện quy chế đào tạo cao đẳng (Quy chế 25) và quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp đúng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế 40);

- Đề thi hết học phần có sự phân loại người học.



3. Những tồn tại

Chưa xây dựng hoàn chỉnh ngân hàng đề thi.



4. Kế hoạch hành động

- Năm học 2013 triển khai xây dựng ngân hàng đề thi cho tất cả các môn học;

- Tăng tỷ lệ môn thi trắc nghiệm, thực hành và tiểu luận lên 90%.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4.6. Đảm bảo an toàn chính xác trong lưu trữ kết quả học tập của người học

1. Mô tả

Kết quả học tập của người học được thực hiện một cách chính xác, đảm bảo an toàn tại phòng Quản lý đào tạo và khảo thí, Khoa chuyên môn (H4.04.06.01). Phòng Quản lý đào tạo và khảo thí đã ứng dụng chương trình phần mềm tin học để quản lý điểm và quản lý công tác Sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (H4.04.06.02). Kết quả học tập của sinh viên được đưa lên trang Website của trường rõ ràng, chính xác, thuận tiện. Việc lưu trữ và việc cấp phát văn bằng chứng chỉ cho người học được thực hiện chính xác, đảm bảo an toàn (H4.04.06.03)



2. Những điểm mạnh

- Kết quả học tập của người học được lưu giữ bằng hệ thống văn bản tại phòng Quản lý đào tạo và các khoa theo đúng quy định của Bộ; được lưu giữ trong đĩa CD và được công bố trên trang Web của trường;

- Tỷ lệ hư hỏng phôi bằng, chứng chỉ thấp, không vượt quá tỷ lệ cho phép.

- Hệ thống sổ sách lưu trữ việc cấp phát văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ được bảo đảm an toàn, chính xác.



3. Những tồn tại

- Chưa có văn bản của trường quy định hệ thống sổ sách quản lý kết quả học tập và cấp phát văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ của người học.



4. Kế hoạch hành động

Từ năm học 2013 ban hành văn bản của trường quy định hệ thống sổ sách quản lý kết quả học tập và cấp phát văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ của người học.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4.7. Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn. Văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ học tập được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường.

1. Mô tả

- Kết quả thi kết thúc học phần được công bố chậm nhất sau 7 ngày kể từ ngày thi. (H4.04.05.02)

- Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời trên trang Website của trường sau khi, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn tại phòng Quản lý đào tạo – Khảo thí và các khoa chuyên môn (H4.04.07.01)

- Sau khi thi tốt nghiệp được khoảng 10 ngày thì nhà trường sẽ thông báo kết quả (H4.04.05.02) trên trang Website của trường để học sinh, sinh viên biết.

- Văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ học tập được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường.

2.Những điểm mạnh

Thực hiện nghiêm túc quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cấp phát văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ của người học; kết quả học tập được công bố kịp thời. Kết quả học tập và kết quả tốt nghiệp hàng năm được công bố trên trang Web của trường.



3. Những tồn tại

Không


4. Kế hoạch hành động

Tiếp tục duy trì các mặt mạnh trong những năm qua



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4.8. Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình thu nhập và có việc làm sau khi tốt nghiệp

(Chưa khảo sát về tình hình thu nhập và việc làm).



Tiêu chí 4.9. Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội

(Không đánh giá vì chưa khảo sát để lấy số liệu làm cơ sở đánh giá).



Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên của nhà trường đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu, đạt chuẩn theo quy định.



Tiêu chí 5.1. Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng.

  1. Mô tả:

Nhà trường đã phân công nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn cụ thể đến từng cá nhân, đơn vị trực thuộc (H5.05.01.01). Từ đó, mỗi cá nhân đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, hoàn thành công việc được giao (H5.05.01.02).

Nhà trường đã thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học. Cán bộ, giảng viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng (H5.05.01.03).



2. Những điểm mạnh

Trong những năm qua, cán bộ, giảng viên, nhân viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụ, chưa có người vi phạm kỷ luật. Trường đã thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học; đời sống cán bộ, giảng viên, nhân viên ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện cho họ cho yên tâm công tác và phấn đấu.



3. Những tồn tại

Ban Thanh tra nhân dân phải kiêm nhiệm nhiều việc nên công tác của Ban Thanh tra nhân dân chưa được thường xuyên và đi vào chiều sâu.



4. Kế hoạch hoạt động

Tăng cường hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân năm 2013, lên kế hoạch, chương trình hành động trong năm và kế hoạch cụ thể hàng tháng để kiểm tra, giám sát các mặt hoạt động trong nhà trường.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 5.2. Có chủ trương, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên, tạo điều kiện cho họ tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và ở ngoài nước; chú trọng đào tạo và phát triển các giảng viên trẻ.

1. Mô tả

Nhà trường có kế hoạch, tiêu chí tuyển dụng cán bộ cụ thể, rõ ràng minh bạch và thực hiện đúng quy trình tuyển dụng (H5.05.02.01). Có kế hoạch, chiến lược đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ (H5.05.02.02). Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và phát triển đội ngũ cán bộ, đặc biệt đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên trẻ (H5.05.02.03).



2. Những điểm mạnh:

Nhà trường có kế hoạch, quy trình và tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ quản lý cụ thể, rõ ràng minh bạch. Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và phát triển đội ngũ cán bộ.



3. Những tồn tại:

Một số chức vụ ở khoa chuyên môn được bổ nhiệm chưa đạt tiêu chuẩn.



4. Kế hoạch hành động

Hằng năm, Phòng Hành chính – Thanh tra lập kế hoạch đề xuất cử đi đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo để đạt chuẩn vào năm 2015.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 5.3. Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học, đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỉ lệ trung bình sinh viên/giảng viên.

1. Mô tả

Số lượng cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên của trường hiện nay là 318 người, trong đó giảng viên có 215 người, cán bộ quản lý tham gia giảng dạy có 53 người (H5.05.03.01). So với quy mô sinh viên hiện nay, tỉ lệ sinh viên/giảng viên đúng qyu định. Nhà trường đang tiếp tục tuyển dụng thêm giáo viên mới, nhà trường còn mời một số lượng khá lớn giảng viên thỉnh giảng có kinh nghệm và học vị cao tham gia giảng dạy (H5.05.03.02)



2. Những điểm mạnh

Trường có đội ngũ giảng viên có năng lực, trẻ, ham học hỏi, tâm huyết với nghề. Nhà trường có kế hoạch chủ động mời thêm giảng viên thỉnh giảng nên đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đào tạo và giảm tỉ lệ trung bình sinh viên/ giảng viên theo quy định.



3. Những tồn tại

Phần lớn các ngành khối Kỹ thuật thường thừa giảng viên hoặc có năm thừa, năm thiếu do lượng sinh viên tuyển sinh không ổn định; các ngành thuộc khối Kinh tế, lượng sinh viên tuyển sinh tương đối ổn định hơn.



4. Kế hoạch hành động

Hàng năm rà soát đội ngũ giảng viên, cân đối với quy mô đào tạo để có kế hoạch cụ thể tuyển dụng bổ sung đảm bảo ngày càng giảm tỷ lệ sinh viên trên giảng viên cơ hữu.



5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 5.4. Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định. Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.

1. Mô tả:

Tính đến nay, đội ngũ giảng viên của trường có: 268 người, trong đó 215 giảng viên các khoa chuyên môn và người, giảng viên các phòng ban tham gia giảng dạy là 53 người.

Về trình độ: Thạc sĩ: 79 (chiếm 29,4% tổng số giảng viên); Đại học: 190 (70,6%), trong đó có 25 đang học thạc sỹ (30,67%); (H5.05.03.01). Có 5 giáo viên đang học nghiên cứu sinh.

Nhà trường đang tích cực đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, phấn đấu đạt trên 50% giảng viên trình độ sau đại học năm 2015 (H5.05.04.01). Hiện tại, 100% giảng viên giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo.

Về trình độ ngoại ngữ, 100% giảng viên có chứng chỉ B Tiếng Anh (H5.05.04.02). Về trình độ tin học, đa số giảng viên có trình độ tin học căn bản ứng dụng được trong chuyên môn, nhiều giáo viên ứng dụng tốt các phần mềm trong việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Ngoài các giảng viên tốt nghiệp ngành tin học giảng dạy ở Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, còn lại đội ngũ giảng viên có ít nhất là chứng chỉ A tin học trở lên (H5.05.04.03).

2. Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có đủ trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và tin học đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.



3. Những tồn tại

- Chưa có giảng viên trình độ Tiến sỹ.

- Chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên.

4. Kế hoạch hành động

- Trên cơ sở công tác quy hoạch cán bộ chuyên môn đã thực hiện, trường tiếp tục tạo cơ hội và điều kiện để cán bộ giáo viên được đào tạo nâng cao về chuyên môn, tham gia bồi dưỡng về ngoại ngữ và tin học, nâng cao tỉ lệ giảng viên có trình độ sau đại học, đặc biệt là đào tạo Tiến sỹ.

- Tổ chức để giảng viên được bồi dưỡng nghiệp vụ giảng viên.

5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 5.5. Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hóa của đội ngũ giảng viên theo quy định.

1. Mô tả

Độ tuổi của đội ngũ giảng dạy trong toàn trường nhìn chung còn trẻ, cụ thể: bình quân chung tuổi đời của đội ngũ giảng viên là 30,6 tuổi, trong đó  tỷ lệ giảng viên dưới 30 tuổi chiếm 53,73%;  tỷ lệ giảng viên có độ tuổi từ 30 đến 40 chiếm 34,33% và từ 41 tuổi trở lên chiếm 11,94% (H5.05.05.02).

Nhìn chung, đội ngũ giảng viên nhà trường có cân bằng về kinh nghiệm công tác và có sự trẻ hoá đáng kể.

2. Những điểm mạnh

Trường có đội ngũ cán bộ giảng viên trẻ, năng động và sáng tạo, có khả năng nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới, là yếu tố cơ bản để Trường nhanh chóng đổi mới, tiếp cận khoa học tiên tiến, hiện đại.

Nhà trường có truyền thống xây dựng và phát triển gần 41 năm, vì vậy có nhiều giảng viên đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm để bồi dưỡng, giúp đỡ đội ngũ giảng viên trẻ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

3. Những tồn tại

Chưa có các chính sách, chế độ ưu đãi cụ thể để thu hút những người có trình độ sau đại học và có nhiều kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu về làm việc tại trường.



4. Kế hoạch hành động

Trong giai đoạn 2012 - 2015, Bộ phận Tổ chức - Cán bộ tham mưu xây dựng cơ chế chính sách hấp dẫn nhằm thu hút những người có trình độ sau đại học và thâm niên giảng dạy về công tác tại trường. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác với các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước để triển khai các chương trình đào tạo, nghiên cứu và phát triển dự án kinh tế tại các địa phương để tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ giảng dạy, đặc biệt là cán bộ trẻ tham gia nhằm góp phần tích lũy kinh nghiệm công tác, gắn lý thuyết trong quá trình giảng dạy với thực tiễn bên ngoài.



5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 5.6. Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứa khoa học.

1. Mô tả

Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của nhà trường hiện nay có 50 người, trong đó Biên chế có 15 người. Về trình độ chuyên môn có 01 thạc sỹ, 30 đại học, 03 cao đẳng, 17 trung cấp; hầu hết đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đều có chứng chỉ A, B tiếng Anh và tin học (H5.05.06.01).



Trong những năm qua, đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đã tham gia phục vụ công tác trợ giảng, công tác cán bộ, công tác sinh viên, quản trị mạng, quản lý các phòng máy, phòng thực hành thực tập, thư viện, trang thiết bị phục vụ giảng dạy; thực hiện các công việc vệ sinh, sửa chữa nhỏ, văn thư lưu trữ, giáo vụ,... Cùng với nhà trường, đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đã thực hiện tốt công việc của mình, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra (H5.05.06.02).

Hàng năm, nhà trường cũng đã tạo điều kiện về mặt thời gian và kinh phí cho các cán bộ tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn về quản trị mạng, quản lý cán bộ, văn thư lưu trữ và tin học (H5.05.06.03).



2. Những điểm mạnh

Trường đã cơ bản có đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng để phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên và hoạt động quản lý khác của nhà trường. Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường đủ trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và tin học, được trẻ hoá, năng động, sáng tạo và nhiệt tình trong công việc.



3. Những tồn tại

Chưa có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên.



4. Kế hoạch hành động

Tiếp tục tạo điều kiện bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho nhân viên ở một số lĩnh vực công tác được giao, đặc biệt chú trọng đào tạo bồi dưỡng đối với các kỹ thuật viên.



5. Tự đánh giá. Đạt

Tiêu chí 5.7. Tổ chức đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học.

1. Mô tả:

Nhà trường luôn chú trọng công tác dạy và học, quan tâm đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy, thể hiện ở việc biên soạn giáo trình, giáo án điện tử, dự giờ góp ý phương pháp giảng dạy (H5.05.07.01). 02 năm/lần, nhà trường tổ chức Hội giảng để đánh giá hoạt động giảng dạy, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời tuyển chọn những bài dự thi xuất sắc nhất tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và toàn quốc (H5.05.07.02). Tổ chức lấy phiếu thăm dò (H5.05.07.03), thùng thư góp ý (H5.05.07.04) để đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên và khả năng tiếp thu của sinh viên.

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được thực hiện xuyên suốt trong toàn khoá học, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (H5.05.07.05).

2. Những điểm mạnh: Nhà trường luôn chú trọng công tác dạy và học, quan tâm đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy. Việc đánh giá chất lượng học tập của sinh viên được triển khai thường xuyên, xuyên suốt trong toàn khóa học và bằng nhiều hình thức.



3. Những tồn tại: Một bộ phận giảng viên và sinh viên còn quen dạy và học theo lối truyền thống, thụ động nên ít phát huy hiệu quả.

4. Kế hoạch hành động: Năm 2013 tổ chức nhiều hơn nữa các hội thảo về đổi mới phương pháp dạy học.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chuẩn 6: Người học

Hầu hết người học được nhà trường cung cấp đầy đủ thông tin quy định về chương trình đào tạo, quy chế đào tạo, mục tiêu, chương trình đào tạo của ngành, điều kiện dự thi, đánh giá kết quả học tập từng học kỳ, năm học, chế độ chính sách và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc rèn luyện đạo đức, tác phong, lối sống lành mạnh, tự giác tham gia các phong trào do nhà trường và các đoàn thể phát động.



Tiêu chí 6.1: Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra, đánh giá và các quy định trong Quy chế đào tạo của BGD&ĐT.

1. Mô tả:

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam là một trường đào tạo đa ngành nghề, đa cấp bậc (H6.06.01.01). Trường cung cấp thông tin ban đầu về mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, cũng như các yêu cầu kiểm tra đánh giá đối với người học trong toàn khóa học (H6.06.01.02) (H6.06.01.03).

Trường đã duy trì tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - học sinh, sinh viên” vào đầu khóa học, đầu năm học và cuối khoa, phát hành quyển “Sổ tay HSSV” đến từng HSSV cung cấp các thông tin về chương trình, kế hoạch đào tạo, các quy định về thi, kiểm tra kết thúc học phần; các quy chế và những văn bản của các Bộ, ngành liên quan đến HSSV; các cuộc vận động lớn trong toàn ngành giáo dục: cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” (H6.06.01.02)

Ngoài ra, trước khi dự thi vào trường, các thí sinh còn được tư vấn, giới thiệu để tìm hiểu về các ngành nghề đào tạo của trường thông qua tài liệu tuyên truyền, phổ biến về công tác tuyển sinh thông qua các tài liệu, các bảng tin hay trên Website của trường (H6.06.01.04)


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương