Viết tắt Từ



tải về 0.86 Mb.
trang6/10
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.86 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

II. TỔNG QUAN CHUNG

Mở đầu:

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam là trường công lập đa ngành, đa lĩnh vực được thành lập theo Quyết định số 3168/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhiệm vụ chính của Trường hiện nay là đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn, liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước để đào tạo trình độ đại học và sau đại học; nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

Gần 41 năm qua, tập thể lãnh đạo và CBVC nhà trường đã nỗ lực thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, mang lại nhiều thay đổi tích cực, những kết quả đáng khích lệ trong các hoạt động đào tạo, NCKH, phát triển đội ngũ, phát triển cơ sở vật chất phục vụ dạy và học. Những thay đổi này có thể thấy rõ qua một số mặt hoạt động sau:

- Với nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng, trung cấp và nghề cho yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Nam, các tỉnh Miền trung và Tây nguyên. Trong 10 năm gần đây Trường đã mở thêm các ngành đào tạo mới như Kế toán, Quản trị kinh doanh Du lịch, Tài chính – Ngân hàng, Xây dựng, Điện – Điện tử, Tài chính ngân hàng...Bên cạnh đó trường cũng đã xây dựng và được cấp giấy phép đào tạo 10 nghề thuộc bậc Cao đẳng. Trường chủ trương mở rộng các loại hình đào tạo, mềm hóa Chương trình đào tạo, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong thi cử, đổi mới PPGD theo hướng lấy người học làm trung tâm.

- Công tác phát triển đội ngũ được đặt vào ưu tiên số một. Đội ngũ CBGD tăng nhanh trong những năm gần đây, trình độ của CBGD được nâng cao, chú trọng phát triển năng lực chuyên môn, tính chuyên nghiệp của các kỹ thuật viên, nhân viên phòng ban. Tỷ lệ SV chính quy/giảng viên hiện nay đạt 21,54/1

- NCKH có bước phát triển đáng khích lệ, năm 2009 đến năm 2012 số lượng đề tài nghiên cứu cấp khoa và cấp trường tăng lên. Các dịch vụ thư viện về cơ bản đã được điện tử hoá, cho phép độc giả truy cập các tài liệu thông qua internet.

Những phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá:

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Quảng Nam

1. Những điểm mạnh

- Sứ mạng được tuyên bố rõ ràng bằng văn bản, phù hợp với chức năng và định hướng phát triển của Trường, gắn kết với chiến lược phát triển của địa phương và của khu vực miền trung và Tây nguyên, được điều chỉnh trong từng giai đoạn nhằm phù hợp với chức năng và nguồn lực.

- Các mục tiêu giáo dục được định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung, phổ biến rộng rãi và cụ thể hóa thành nhiệm vụ của hầu hết các đơn vị, cán bộ trong trường.

2. Những tồn tại

- Công tác kiểm tra, giám sát còn chưa giúp các đơn vị triển khai kế hoạch đạt hiệu quả cao.



3. Kế hoạch hành động

Đến năm 2015, cơ bản hoàn chỉnh cơ chế quản lý cấp trường theo hướng tăng cường quyền tự chủ và tính trách nhiệm ở các đơn vị; nâng cao hiệu quả giám sát công vụ.



Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

1. Những điểm mạnh

- Có cơ chế quản lý đơn giản, hiệu lực quản lý cao, ổn định và khá hiệu quả. Nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi tập thể, cá nhân được phân định rõ ràng, phát huy tính chủ động sáng tạo của mỗi cá nhân, đơn vị.

- Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý các hoạt động của Trường được phổ biến, triển khai thực hiện có hiệu quả tại các đơn vị.

- Công tác Đảng, đoàn thể phát huy tác dụng tốt, góp phần duy trì sự ổn định trong Nhà trường, tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai và được đánh giá tốt.



2. Những tồn tại

- Công tác phân cấp về tổ chức và quản lý đào tạo chưa thật triệt để, đôi khi làm cho các khoa thiếu chủ động.

- Một số phong trào do Công đoàn, Đoàn TN, Hội SV tổ chức chưa tập hợp được đông đảo HSSV tham gia.

3. Kế hoạch hành động

- Trong năm học 2012-2015, tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị, cá nhân theo hướng cụ thể, chi tiết hơn nhằm giải quyết triệt để tồn tại nêu trên.



Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo

1. Những điểm mạnh

- Chương trình đào tạo luôn được rà soát, điều chỉnh. Kế hoạch giảng dạy được quản lý thống nhất trong toàn Trường.

- Hình thức quản lý đào tạo được chuyển đổi theo hướng tập trung, nâng cao vai trò của các khoa trong quản lý và tổ chức đào tạo.

2. Những tồn tại

- Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tuy đã chuyển đổi theo hướng tăng tiết thực hành, thực tập, giảm học lý thuyết, tuy nhiên việc học thực hành đôi khi chậm so với yêu cầu thực tiễn của công việc ngoài xã hội. Việc cập nhật, bổ sung mới và điều chỉnh CTĐT của Trường còn chậm so với kế hoạch đề ra.

- Việc tổ chức thăm dò ý kiến các bên liên quan mới được Trường chú trọng triển khai gần đây nên chưa có những tổng kết lớn và phần nào chưa phát huy đầy đủ hiệu quả như mong muốn.

3. Kế hoạch hành động

Từ năm học 2012 - 2015, Nhà trường định kỳ tổ chức các đợt khảo sát lấy ý kiến sinh viên, các nhà tuyển dụng, cựu sinh viên để nhằm kịp thời điều chỉnh, bổ sung các CTĐT.



Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo

1. Những điểm mạnh

- Đã áp dụng các chuẩn mực chung về CTĐT và kiểm tra đánh giá cho các hệ đào tạo chính quy và không chính quy.

- Kết quả học tập của người học được quản lý bằng hệ thống sổ sách, phần mềm tin học, đảm bảo thuận lợi cho việc quản lý, truy cập và tổng hợp báo cáo.

2. Những tồn tại

Chưa xây dựng được ngân hàng đề thi thống nhất cho từng môn học. Chưa đào tạo theo hệ thống tín chỉ.



3. Kế hoạch hành động:

- Từ năm học 2012 - 2013 xây dựng ngân hàng đề thi;

- Từ năm học 2013 - 2014 tổ chức đào tạo theo Hệ thống tín chỉ.

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

1. Những điểm mạnh

- Đội ngũ cán bộ quản lý đủ về số lượng, 70% có kinh nghiệm và năng lực trong công tác quản lý;

- Đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm bảo số lượng và cơ cấu theo ngành nghề đào tạo, đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ; tỷ lệ người học/CBGD đáp ứng yêu cầu chuẩn của Bộ GD & ĐT đề ra.

2. Những tồn tại

- Một số Cán bộ quản lý (30%) chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ, kinh nghiệm quản lý còn hạn chế;

- Đội ngũ giảng viên trẻ chiếm tỷ lệ cao 50%, kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế; chưa có giảng viên có trình độ tiến sỹ.



3. Kế hoạch hành động

- Từ năm 2012 - 2015 xây dựng kế hoạch và tổ chức: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý các đơn vị thuộc trường về: Chuyên môn, Lý luận chính trị, nghiệp vụ quản lý,v.v..; bồi dưỡng nghiệp vụ cho tất cả cán bộ, nhân viên tác nghiệp, sắp xếp phù hợp với năng lực cán bộ theo lĩnh vực công việc.

- Năm 2012 - 2015 bồi dưỡng nghiệp vụ giảng dạy cao đẳng cho tất cả giảng viên cơ hữu.

- Mỗi năm cử từ 01 đến 02 cán bộ giảng dạy đi nghiên cứu sinh.



Tiêu chuẩn 6: Người học

1. Những điểm mạnh

- Người học được cung cấp đầy đủ và được hướng dẫn để hiểu các văn bản về mục tiêu đào tạo, CTĐT, điều kiện tốt nghiệp, điều kiện dự thi kết thúc học phần; được phổ biến kịp thời các chế độ chính sách và các văn bản liên quan khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người học tại " Tuần sinh hoạt công dân - HSSV" đầu khóa, đầu năm, cuối khóa và các buổi sinh ngoại khóa khác.

- Chất lượng đào tạo, trình độ và khả năng sinh viên tốt nghiệp từ nhiều ngành nghề như: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Chăn nuôi thú y và Nuôi trồng Thủy sản, Lâm nghiệp, Xây dựng, Điện dân dụng được xã hội thừa nhận. Các sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo đạt khoảng 85%.

2. Những tồn tại

Hoạt động hỗ trợ về tư vấn việc làm, định hướng nghề nghiệp chưa mạnh.



3. Kế hoạch hành động

- Trong năm học 2012-2015, thành lập Trung tâm hỗ trợ HS, SV (nhằm tư vấn, hỗ trợ người học về tâm lý, học tập) và triển khai các hoạt động ban đầu.

- Hàng năm tổ chức lấy ý kiến người học nhằm đánh giá về các hoạt động hỗ trợ, tăng tỷ lệ kinh phí hỗ trợ người học.

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Những điểm mạnh

- Kế hoạch và định hướng hoạt động KHCN của Trường được xây dựng dựa trên các nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Quảng Nam, của các ngành kinh tế - kỹ thuật, yêu cầu của địa phương, cơ sở sản xuất, xu thế phát triển KHCN của đất nước và tiềm lực KHCN của Trường.

- Tất cả các đề tài/dự án đều gắn với mục tiêu, chương trình đào tạo.

2. Những tồn tại

- Hoạt động nghiên cứu khoa học còn yếu;

- Chưa tổ chức cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.

3. Kế hoạch hành động

- Từ năm 2013, tập trung tìm biện pháp (động viên, thuyết phục và chế tài) thúc đẩy CBGD tham gia các hoạt động NCKH.

- Từ năm 2013 Có chính sách khuyến khích tất cả GV, nhất là GV trẻ có bài đăng trên các tạp chí.

- Từ năm 2013 - 2015: triển khai một số đề tài có sự tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên.



Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

1. Những điểm mạnh

- Thư viện điện tử của Trường mới được hoàn tất, mang tính hiện đại và hội nhập. Có những chính sách thúc đẩy khai thác tài liệu có hiệu quả, tạo môi trường góp ý cải tiến chất lượng phục vụ.

- Hệ thống trang thiết bị cơ bản đáp ứng được các yêu cẩu của công tác đào tạo, có 6 phòng học được trang bị máy vi tính đảm bảo cho học sinh, sinh viên thực hành môn học.

2. Những tồn tại

- Hệ thống các trang thiết bị phòng học chưa đáp ứng đủ vào những lúc cao điểm, đặc biệt khi các lớp SV bảo vệ chuyên đề tốt nghiệp.

- Số phòng máy phục vụ đào tạo chuyên ngành ở các khoa còn hạn chế.

3. Kế hoạch hành động

Từ năm 2013 đến năm 2020 lập đề án và đề nghị Tỉnh cấp kinh phí để xây dựng khu học liệu.



Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính

1. Những điểm mạnh

- Đã chủ động tìm kiếm và tạo được nhiều nguồn thu bên cạnh nguồn thu từ ngân sách Nhà nước; có quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện quản lý tài chính theo quy định về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

- Có nguồn thu tài chính ổn định, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động hợp pháp khác của nhà trường.

- Việc phân bổ, sử dụng kinh phí công khai, minh bạch để giảng viên, cán bộ, công nhân viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát.



2. Những tồn tại

Các hoạt động dịch vụ và chuyển giao công nghệ chưa tạo được nguồn thu đáng kể cho Nhà trường.



3. Kế hoạch hành động

- Khuyến khích các đơn vị tìm kiếm, thực hiện các dự án, đề tài NCKH và chuyển giao công nghệ, dịch vụ kỹ thuật để tăng nguồn thu.



Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội

1. Những điểm mạnh

- Trong những năm gần đây, Nhà trường đã thiết lập được nhiều mối quan hệ với các cơ quan, ban ngành; các tổ chức đoàn thể trong tỉnh, các cơ sở văn hóa, giáo dục khác.

- Thiết lập được các mối quan hệ giữa nhà trường với các cấp chính quyền địa phương, đặc biệt các huyện miền núi.

2. Những tồn tại

Chưa liên kết được nhiều doanh nghiệp và nhà tuyển dụng để tạo cơ hội việc làm cho người học.



3. Kế hoạch hành động

- Trong năm 2012, trường giao cho các khoa liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Trong năm học 2012-2015, xây dựng kế hoạch chiến lược trung và dài hạn về hoạt động quan hệ giữa trường và xã hội.

III. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường Cao đẳng.

Sứ mạng và mục tiêu chung của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam đã được xác định và công bố công khai. Hiện nay Trường đang đào tạo 13 ngành bậc cao đẳng, 10 ngành cao đẳng nghề. Mục tiêu đào tạo của các ngành học đều được xác định rõ ràng và là định hướng để xây dựng và điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp nhu cầu địa phương và xã hội.



Tiêu chí 1.1. Sứ mạng của trường được xác định, được công bố công khai, có nội dung rõ ràng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành.

1. Mô tả

Sứ mạng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam đã được xác định và công bố công khai tại Hội nghị công chức trường năm 2008 và trên Website của Trường (H1.01.01.01), có nội dung: “Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam là trường công lập, đào tạo đa ngành, đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu xã hội; lấy người học làm trung tâm, tham gia cam kết cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho người học; đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, hoạt động khoa học và cung cấp dịch vụ phục vụ xã hội trong nước và khu vực”. Nội dung sứ mạng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Trường (H1.01.01.02); phù hợp với nguồn lực và định hướng phát triển của Nhà trường, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của tỉnh Quảng Nam xác định rõ trong Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam giai đoạn 2008 – 2015 (H1.01.01.03).



2. Những điểm mạnh

Sứ mạng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam được xác định, được công bố công khai, có nội dung rõ ràng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; với các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà Trường; phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương nói riêng và cả nước nói chung.



3. Những tồn tại : Không

4. Kế hoạch hành động

Hàng năm Hội đồng khoa học trường tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành sứ mạng; cụ thể hóa sứ mạng bằng mục tiêu chung, mục tiêu đào tạo các ngành nhằm cung cấp cho người học chương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại, phù hợp trình độ đào tạo.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 1.2. Mục tiêu của trường cao đẳng phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện.

1. Mô tả

Mục tiêu của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam được xác định trên cơ sở mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Luật Giáo dục năm 2005 (H1.01.02.01). Mục tiêu chung của Trường được xác định và ghi trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường, trong Đề án phát triển Trường giai đoạn 2008 – 2015 (H1.01.01.03); mục tiêu đào tạo được cụ thể hóa trong chương trình đào tạo của các ngành (H1.01.02.02. Sau mỗi khóa học mục tiêu đào tạo của các ngành đều được rà soát, chỉnh sửa cho phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của trường thông qua (H1.01.02.03). Cùng với việc chỉnh sửa mục tiêu, chương trình đào tạo các ngành học cũng được điều chỉnh đề phù hợp với mục tiêu đào tạo (H1.01.02.02).



2. Những điểm mạnh

Mục tiêu đào tạo của tất cả các ngành học đều phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Luật Giáo dục và Sứ mạng của Nhà trường; Mục tiêu đào tạo các ngành học đều đã được rà soát, chỉnh sửa và được thực hiện thông qua việc điều chỉnh chương trình đào tạo các ngành cho phù hợp với mục tiêu.



3. Những tồn tại

Nhà trường chưa tiến hành khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp, địa phương nên chưa có cơ sở thực tiễn để đánh giá mục tiêu đào tạo.



4. Kế hoạch hành động

Định kỳ 2 năm một lần Hội đồng khoa học trường tổ chức rà soát và điều chỉnh mục tiêu đào tạo của các ngành cho phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý.

Hệ thống tổ chức và quản lý của trường được tổ chức theo điều lệ trường cao đẳng bao gồm: Tổ chức Đảng, chính quyền, các đoàn thể. Đội ngũ cán bộ quản lý đảm bảo về phẩm chất đạo đức năng lực công tác, đảm bảo tính kế thừa. Tổ chức Đảng và các đoàn thể ngày càng vững mạnh là chỗ dựa vững chắc của trường trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống và rèn luyện kỹ năng cho HSSV.



Tiêu chí 2.1. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng được thực hiện theo qui định của Điều lệ trường cao đẳng và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường.

  1. Mô tả

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam được thành lập theo Quyết định số 3168/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/6/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (H2.02.01.01). Bộ máy tổ chức của Trường được xây dựng trên cơ sở điều lệ trường cao đẳng (H2.02.01.02) và được cụ thể hóa trong quy chế tổ chức hoạt động của Trường (H2.02.01.03). Việc phân công phụ trách điều hành được xác định rõ trong Quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường. (H2.02.01.03)

2. Những điểm mạnh

Tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam được thực hiện theo Điều lệ trường cao đẳng, được cụ thể hóa trong Quy chế tổ chức và hoạt động, hằng năm được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế và xu hướng phát triển của trường.



3. Những tồn tại

Một số chức vụ ở khoa chuyên môn được bổ nhiệm chưa đạt tiêu chuẩn.



4. Kế hoạch hành động

Hằng năm, phòng Hành chính – Thanh tra tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác đào tạo bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý để đến năm 2015 của trường đạt chuẩn.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2.2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định.

1. Mô tả

Lãnh đạo trường hiện có 04 người: Hiệu trưởng và 03 Phó Hiệu trưởng (H2.02.02.01). Xét trình độ chuyên môn: 01 thạc sỹ, 01 cử nhân và 02 kỹ sư; xét về trình độ lý luận chính trị: 02 cử nhân, 02 cao cấp. Như vậy, xét về trình độ chuyên môn, Lãnh đạo trường chưa đáp ứng các tiêu chuẩn quy định theo Điều lệ trường cao đẳng (H2.02.02.02).

Đến nay, Lãnh đạo trường đủ về số lượng, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực lãnh đạo và hoàn thành tốt nhiệm vụ (H2.02.02.03).

2. Những điểm mạnh:

Lãnh đạo trường đủ về số lượng, nhiệt tình, năng động, có năng lực, đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị nhà trường đề ra.



3. Những tồn tại:

Theo tiêu chuẩn quy định trong Điều lệ trường cao đẳng thì Lãnh đạo trường chưa đạt chuẩn về chuyên môn.



4. Kế hoạch hành động:

Từ năm 2014 đến 2015 lãnh đạo trường được bổ sung, thay thế để đạt chuẩn theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng.



5. Tự đánh giá: Chưa đạt

Tiêu chí 2.3. Hội đồng khoa học và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực hiện được chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng.

1. Mô tả

Hội đồng khoa học và đào tạo nhà trường được thành lập theo Quyết định số 168/QĐ-CĐ.KTKT ngày 14/6/2007 (H2.02.03.01 )với đầy đủ thành phần đã được quy định trong Điều lệ trường cao đẳng (H2.02.01.02). Trong những năm qua, Hội đồng khoa học và đào tạo nhà trường đã tiến hành tư vấn cho lãnh đạo về mục tiêu, chương trình đào tạo, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ của trường, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên của trường, phối hợp với các đơn vị thẩm định đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên, xét chọn các đề tài khoa học, nghiệm thu đề tài, đánh giá tiết dạy của giáo viên trước khi Hiệu trưởng ký hợp đồng dài hạn hoặc phân công giảng dạy môn mới; các cuộc họp của Hội đồng đều có biên bản đầy đủ, hoạt động có chương trình, kế hoạch đã giúp lãnh đạo nhà trường chỉ đạo tốt công tác chuyên môn của nhà trường (H2.02.03.02).



2. Những điểm mạnh

Hội đồng khoa học và đào tạo nhà trường có đầy đủ thành phần theo quy định, thành viên có năng lực, kinh nghiệm và uy tín trong công tác chuyên môn; thực hiện hiệu quả các chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng.



3. Những tồn tại

Hội đồng khoa học và đào tạo hoạt động chưa đều, kế hoạch hoạt động chưa cụ thể, văn bản các cuộc họp chưa thể hiện đầy đủ.



4. Kế hoạch hành động

Năm 2012, Phòng QLKH, ĐBCL & HTQT tham mưu Hiệu trưởng củng cố, tăng cường thành phần Hội đồng khoa học và đào tạo; xây dựng kế hoạch hoạt động đầy đủ, chi tiết; chuẩn bị đầy đủ các văn bản hội họp; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong Hội đồng, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong nhà trường để hoạt động hiệu quả hơn.



5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 2.4. Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các bộ môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với yêu cầu của nhà trường, có cơ cấu và nhiệm vụ theo quy định.

1. Mô tả

Cơ cấu tổ chức của nhà trường được thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ trường cao đẳng, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động (H2.02.01.03). Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, khoa, Trung tâm, các bộ môn được quy định rõ tại quyết định thành lập. Nhà trường hiện có 06 phòng: Phòng Hành chính – Thanh Tra, Phòng Tài vụ, Phòng Quản lý đào tạo, Phòng Công tác khoa học, khảo thí và thanh tra, Phòng Chính trị và công tác sinh viên, Phòng quản trị thiết bị; 09 khoa: Khoa Khoa học đại cương (có 02 tổ bộ môn: Tổ Bộ môn Toán-Lý-Hóa, Tổ Bộ môn Sinh-Văn-Sử-Địa), Khoa Nông nghiệp, tài nguyên và môi trường (có 04 tổ bộ môn: Tổ Bộ môn Lâm nghiệp, Tổ Bộ môn Chăn nuôi, Tổ Bộ môn Quản lý đất đai, Tổ Bộ môn Thủy sản), Khoa Công nghệ kỹ thuật xây dựng (có 03 tổ bộ môn: Tổ Bộ môn Kỹ thuật cơ sở, Tổ Bộ Kỹ thuật chuyên ngành, Tổ Bộ môn Thí nghiệm, thực tập, thực hành), Khoa Kế toán (có 02 tổ bộ môn: Tổ Bộ môn Kế toán, Tổ Bộ môn Tài chính – Ngân hàng, Khoa Luật và dịch vụ pháp lý (có 01 tổ bộ môn: Tổ bộ môn Luật), Khoa Công nghệ thông tin, Bộ môn ngoại ngữ, Khoa Quản trị kinh doanh ( có 02 tổ bộ môn: Tổ bộ môn Quản trị, Tổ bộ môn Kinh tế học), Khoa Công nghệ kỹ thuật điện ( có 03 tổ bộ môn: Tổ bộ môn Điện, Tổ bộ môn Điện tử, tổ bộ môn Cơ khí), Khoa đạo tạo thường xuyên; 05 trung tâm: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, Trung tâm Sản xuất - Thực nghiệm, Trung tâm đào tạo nghề và ứng dụng công nghệ sinh học, Trung tâm dịch vụ tổng hợp và hỗ trợ doanh nghiệp, Trung tâm giáo dục quốc phòng an ninh (có 02 tổ bộ môn: Tổ bộ môn Quốc phòng, tổ bộ môn Thể chất); 02 ban quản lý: Ban Tuyển sinh, Ban quản lý ký túc xá. (H2.02.04.01).



2. Những điểm mạnh

Các phòng, khoa, trung tâm, bộ môn của nhà trường được tổ chức phù hợp, có cơ cấu và nhiệm vụ quy định rõ trong quyết định thành lập.



3. Những tồn tại

Một vài đơn vị hoạt động hiệu quả chưa cao, một số cán bộ lãnh đạo (trưởng, phó đơn vị) còn chưa đáp ứng các tiêu chuẩn quy định (trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị)



4. Kế hoạch hành động

Hiện nay, nhà trường đang tăng cường sắp xếp, điều chỉnh, bổ sung nhân sự các đơn vị cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; tập trung đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, dự kiến 2015 đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định.



5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2.5. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên cứu khoa học của trường được thành lập và hoạt động theo quy định.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương