Viết tắt Từ



tải về 0.86 Mb.
trang5/10
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.86 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

32. Số lượng sách của nhà trường được xuất bản trong 4 năm gần đây:


STT


Phân loại sách

Hệ số

Số lượng

Tổng (đã quy đổi)

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

1

Sách chuyên khảo

2,0

0

0

0

0




2

Sách giáo trình

1,5

0

0

0

0




3

Sách tham khảo

1,0

0

0

0

0




4

Sách hướng dẫn

0,5

0

0

0

0




5

Tổng




0

0

0

0




Tỷ số sách đã được xuất bản(quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0

33. Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết sách trong 4 năm gần đây:




Số lượng sách

Số lượng cán bộ cơ hữu tham gia viết sách

Sách chuyên khảo

Sách giáo trình

Sách tham khảo

Sách hướng dẫn

Từ 1 đến 3 cuốn sách

0

0

0

0

Từ 4 đến 6 cuốn sách

0

0

0

0

Trên 6 cuốn sách

0

0

0

0

Tổng số cán bộ tham gia

0

0

0

0

34. Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của nhà trường được đăng tạp chí trong 4 năm gần đây:


STT


Phân loại tạp chí

Hệ số

Số lượng

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

Tổng (đã quy đổi)

1

Tạp chí KH quốc tế

1,5
















2

Tạp chí KH cấp Ngành trong nước

1,0







05

13

18

3

Tạp chí/tập san của trường

0,5










32

16




Tổng










05

45

34

-Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): 34

-Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 34 /269



35. Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia bài viết đăng tạp chí trong 4 năm gần đây:

Số lương CBGD có bài viết đăng trên tạpchí

Nơi đăng

Tạp chí KH quốc tế

Tạp chí KH cấp Ngành trong nước

Tạp chí/tập san của trường

Từ 1 đến 5 bài báo

0

9

32

Từ 6 đến 10 bài báo

0

0

0

Từ 11 đến 15 bài báo

0

0

0

Từ 15 bài báo trở lên

0

0

0

36. Số lượng báo cáo khoa học do cán bộ cơ hữu của nhà trường báo cáo tại Hội nghị, Hội thảo, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong 4 năm gần đây:


STT


Phân loại hội thảo

Hệ số

Số lượng

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

Tổng(đã quy đổi)

1

Hội thảo quốc tế

1,0

0

0

0

0

0

2

Hội thảo trong nước

0,5

0

0

0

01

0.5

3

Hội thảo cấp trường

0,25

0

0

8

20

7

4

Tổng










8

21

7,5

-Tổng số bài báo cáo (quy đổi): 7,5

-Tỷ số bài báo cáo(quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 7,5/269

37. Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong 4 năm gần đây:

Số lượng CB có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo

Cấp hội thảo

Hội thảo quốc tế

Hội thảo trong nước

Hội thảo cấp trường

Từ 1 đến 5 báo cáo

0

01

25

Từ 6 đến 10 báo cáo

0

0

0

Từ 11 đến 15 báo cáo

0

0

0

Từ 15 báo cáo trở lên

0

0

0

Tổng số cán bộ tham gia

0

01

25

38. Số bằng phát minh, sáng chế được cấp :

Năm học

Số bằng phát minh, sáng chế được cấp(ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)

2008 – 2009

0

2009 – 2010

0

2010 – 2011

0

2011 - 2012

0

39. Nghiên cứu khoa học của học sinh, sinh viên.

39.1. Số lượng học sinh, sinh viên của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong 4 năm gần đây:




Số lượng đề tài

Số lượng học sinh, sinh viên tham gia


Ghi chú

Đề tài cấp NN

Đề tài cấp Bộ

Đề tài cấp trường

Từ 1 đến 3 đề tài

0

0

0




Từ 4 đến 6 đề tài

0

0

0




Từ 6 đề tài trở lên

0

0

0




Tổng số học sinh, sinh viên tham gia

0

0

0




39.2. Thành tích nghiên cứu khoa học của học sinh, sinh viên:


STT

Thành tích nghiên cứu khoa học

Số lượng

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

1

Số giải thưởng nghiên cứu khoa học sáng tạo

0

0

0

0

2

Số bài báo được đăng, công trình được công bố

0

0

0

0

VI. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

40. Tổng diện tích sử dụng của trường (tính bằng m2) : 126.080

41. Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2):

- Nơi làm việc: 992 ; Nơi học: 8.172; Nơi vui chơi giải trí: 5.775

42. Diện tích phòng học (tính bằng m2)

-Tổng diện tích phòng học (tính theo diện tích sàn): 8.172

-Tỷ số diện tích phòng học trên học sinh, sinh viên chính quy: 1.1 m2

43. Tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường: 2.259, Tổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của trường: 1.919 cuốn.

44. Tổng số máy tính của trường :

- Dùng cho hệ thống văn phòng : 60

- Dùng cho học sinh, sinh viên học tập: 300

-Tỷ số máy tính dùng cho học sinh, sinh viên trên học sinh, sinh viên chính quy: 300/7466 = 0.04/1

45. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây: (VND)

- Năm 2009 : 52.251.158.000đ

- Năm 2010: 36.621.685.000đ

- Năm 2011 : 54.758.028.000đ

- Năm 2012: 54.758.028.000đ

46. Tổng thu học phí (chỉ tính hệ chính quy) trong 4 năm gần đây: (VND)

- Năm 2009 : 13.336.450.000đ

- Năm 2010: 17.317.069.000đ

- Năm 2011 : 21.961.441 000đ

- Năm 2012: 21.961.441.000đ



VII. Tóm tắt một số chỉ số quan trọng

Từ kết quả khảo sát ở trên, tổng hợp thành một số chỉ số quan trọng dưới đây:

1.Giảng viên:

-Tổng số giảng viên cơ hữu (người): 269

-Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu (%): 269/318 = 84,49%

-Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường (%) = 0.0 %

-Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường (%) =29,17%

2. Người học (học sinh, sinh viên):

- Tổng số học sinh, sinh viên chính quy (người): 7.466

- Tổng số học sinh, sinh viên quy đổi (người): 5.773

- Tỷ số học sinh, sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi): 21,54/1

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%): Cao đẳng 93,4%, trung cấp 73,5%

3. Đánh giá của người học tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của trường:

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%): Chưa khảo sát

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%): Chưa khảo sát

4.Người học có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo 87%

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%): Chưa khảo sát

- Thu nhập bình quân/tháng của học sinh, sinh viên có việc làm (triệu VNĐ): Chưa khảo sát

5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về người học tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%): Chưa khảo sát

- Tỷ lệ học sinh cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạo thêm (%): Chưa khảo sát

6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 2,5/318

Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu: 0,067 triệu đồng

Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0

Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 34/269

Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 7.5/269

7. Cơ sở vật chất:

Tỷ số máy tính dùng cho học sinh, sinh viên trên học sinh, sinh viên chính quy: 0,04/1

Tỷ số diện tích phòng học trên học sinh, sinh viên chính quy: 1,1m2

Tỷ số diện tích ký túc xá trên học sinh, sinh viên chính quy: 1.37 m2



PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Quảng Nam được thành lập ngày 26 tháng 6 năm 2006 theo Quyết định số 3168/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở nâng cấp trường Trung học kinh tế - kỹ thuật Quảng Nam đã đánh dấu một bước ngoặt lịch sử trong sự nghiệp đào tạo của nhà trường tiếp nối chặng đường vẻ vang với bề dày truyền thống 41 năm đào tạo cán bộ kinh tế - kỹ thuật trình độ cao đẳng và trung cấp. Sứ mạng hiện nay của Trường là trường công lập, đào tạo đa ngành, đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu xã hội; lấy người học làm trung tâm, tham gia cam kết cơ hội học tập suốt đời cho người học; đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, hoạt động khoa học và cung cấp dịch vụ phục vụ xã hội trong nước và khu vực. Tầm nhìn đến năm 2015 là xây dựng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam trở thành trường cao đẳng có uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn khoa học kinh tế- kỹ thuật; xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có chuyên môn cao, có năng lực nghiên cứu khoa học; đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ mọi hoạt động của trường; các chương trình đào tạo bắt kịp trình độ giáo dục đại học trong nước và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực; có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập trong khu vực và toàn cầu.

Với bề dày truyền thống 41 năm, đặc biệt là sau khi trở thành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, nhà Trường đã khẳng định được vị thế của mình trong khu vực Miền trung - Tây nguyên và cả nước, luôn là địa chỉ đáng tin cậy về đào tạo đội ngũ cán bộ thuộc các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội có chất lượng. Hầu hết học sinh tốt nghiệp ra trường đều đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực, được xã hội đánh giá cao về năng lực chuyên môn lẫn phẩm chất đạo đức; nhiều người đã trở thành cán bộ giỏi về chuyên môn và quản lý, nhà doanh nghiệp thành đạt, cán bộ lãnh đạo trong các tổ chức Đảng, chính quyền các cấp trong tỉnh, khu vực miền Trung - Tây Nguyên và nước bạn Lào.

Để nỗ lực phấn đấu trở thành trường cao đẳng có uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn khoa học kinh tế - kỹ thuật; có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập trong khu vực và toàn cầu, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam luôn coi trọng vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động của nhà trường. Nhà trường nhận thức một cách sâu sắc rằng, tự đánh giá là một khâu quan trọng trong việc lập kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo của trường, tự đánh giá giúp trường rà soát, xem xét lại thực trạng, chỉ ra được những mặt mạnh, mặt yếu, vạch ra được kế hoạch hành động trong tương lai, nhằm điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện để đạt được các mục tiêu đào tạo đề ra. Vì vậy, tháng 9 năm 2008 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam đã ra Quyết định thành lập Phòng Khoa học công nghệ - Kiểm định chất lượng (nay là Phòng Công tác khoa học, Khảo thí và Thanh tra) trực thuộc trường, có chức năng tham mưu cho ban giám hiệu về việc triển khai thực hiện công tác KĐCL. Từ đó đến nay công tác kiểm định chất lượng trong nhà trường đã từng bước được thực hiện dựa trên cơ sở Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng được ban hành kèm theo Quyết định số: 66/2007/QĐ-BGD-ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Để triển khai tốt qui trình tự đánh giá, trường đã thành lập Hội đồng gồm 15 thành gồm: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, trưởng các đơn vị thuộc trường, các đoàn thể trong trường, các nhà giáo có uy tín do Hiệu trưởng làm chủ tịch. Hội đồng Tự đánh giá đã thành lập Ban thư ký (07 người) và 05 nhóm công tác chuyên trách để triển khai công tác tự đánh giá theo từng nhóm tiêu chuẩn. Hội đồng Tự đánh giá đã xây dựng kế hoạch tự đánh giá của trường theo quy định và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường đã họp thông báo chủ trương và qui trình triển khai công tác kiểm định chất lượng, tự đánh giá đến tất cả các cán bộ, viên chức, học sinh, sinh viên trong toàn trường; gửi bộ tiêu chuẩn gồm 55 tiêu chí là cơ sở tiến hành công tác tự đánh giá về cho tất cả các đơn vị trong toàn trường, để quán triệt và nâng cao nhận thức. Trường yêu cầu cán bộ lãnh đạo các đơn vị trực tiếp chỉ đạo thực hiện các nội dung liên quan đến đơn vị mình và các công việc do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phân công. Tất cả các đơn vị trong Trường đã có sự phối hợp, cộng tác tích cực trong việc cung cấp, thu thập, xử lý, phân loại thông tin, minh chứng, giúp chỉ ra được một cách khách quan, trung thực thực trạng của nhà trường.

Về mặt tài chính, Trường đã đầu tư một số kinh phí (trong khả năng cho phép) đáp ứng yêu cầu của công tác tự đánh giá.

Dựa vào Bộ tiêu chuẩn tự đánh giá và kế hoạch tự đánh giá, các nhóm công tác chuyên trách theo từng tiêu chuẩn đã thu thập các tài liệu minh chứng. Sau khi phân tích, kiểm tra độ tin cậy, xác định tính chính xác, mức độ phù hợp với yêu cầu của từng tiêu chí, các nhóm công tác đã chọn ra các minh chứng có nội hàm phù hợp yêu cầu của các tiêu chí tương ứng trong từng tiêu chuẩn kiểm định. Dựa vào tài liệu minh chứng đã chọn lọc, các nhóm công tác xây dựng dự thảo báo cáo từng tiêu chí, sau đó tổng hợp thành báo cáo tiêu chuẩn. Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Tự đánh giá, Ban thư ký hoàn thiện các báo cáo tiêu chuẩn và tích hợp với các nội dung khác thành văn bản Báo cáo Tự đánh giá (BCTĐG) chính thức.

Trong BCTĐG, các minh chứng được mã hóa theo qui định sau: Hn.ab.cd.ef, Ví dụ: H1.01.01.01 là minh chứng thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1, được đặt ở hộp 1.

Các minh chứng được tập hợp theo thứ tự mã số từng tiêu chí và được lưu giữ tại Phòng Khoa học công nghệ - Đảm bảo chất lượng, gồm 01 hộp hồ sơ minh chứng theo từng tiêu chuẩn từ 1 đến 10. Ngoài ra, có một số văn bản liên quan đến minh chứng do tính bảo mật hoặc do có nhiều trang, nhiều bản nên được cất giữ tại các đơn vị liên quan và có ghi địa chỉ cụ thể trong danh sách các minh chứng.

Dự thảo BCTĐG đã được hoàn thành vào tháng 11/2012, được gửi đến các đơn vị của trường. Trên cơ sở văn bản góp ý của các đơn vị, Hội đồng Tự đánh giá bổ sung, chỉnh sửa và hoàn chỉnh Báo cáo TĐG trình Hiệu trưởng phê duyệt và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo vào tháng 12/2012.

Báo cáo tự đánh giá được trình bày theo 10 tiêu chuẩn và 55 tiêu chí. Qua quá trình tự đánh giá, nhà trường đã có được bức tranh toàn diện về hoạt động giáo dục trên các lĩnh vực của nhà trường; thấy rõ được những mặt mạnh, mặt yếu trong từng lĩnh vực; chỉ ra được những nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, qua đó đã giúp nhà trường có những kế hoạch hành động cụ thể trong tương lai, nhằm điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện để đạt được các mục tiêu đào tạo đề ra.


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương