VIỆn kiểm sát nhân dân tối cao



tải về 55.81 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích55.81 Kb.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

TỐI CAO


Số: 15/HD-VKSTC-V16




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2016


HƯỚNG DẪN

CÔNG TÁC THI ĐUA VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG,

XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG NĂM 2016


Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 25/12/2015 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2016 và Chỉ thị số 02/CT-VKSTC ngày 25/12/2015 về công tác thi đua, khen thưởng của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2016, Vụ Thi đua - Khen thưởng hướng dẫn các đơn vị trong toàn Ngành về công tác thi đua, khen thưởng năm 2016 cụ thể như sau:

I. Về tổ chức các phong trào thi đua

Trong năm 2016, ngoài việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua thường xuyên hằng năm phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ được nêu trong Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 25/12/2015 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2016, với chủ đề “Đoàn kết, sáng tạo, thi đua xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” mà Thủ tướng Chính phủ đã phát động tại Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ IX, toàn Ngành tiếp tục tổ chức các đợt thi đua như sau: thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn II; thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm”.



1. Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” (Thời điểm của đợt thi đua này tính từ 01/6/2015 đến 31/5/2016)

Trong quá trình tổ chức thực hiện phong trào thi đua trên, các địa phương, đơn vị cần căn cứ Công văn số 1854/VKSTC-VP ngày 20/6/2011 và Công văn số 3535/VKSTC-VP ngày 08/11/2011 của VKSND tối cao, đồng thời tùy theo điều kiện thực tế về địa bàn hoạt động và lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ để hướng trọng tâm của phong trào thi đua vào việc góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở nông thôn, tạo môi trường ổn định cho chương trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nông dân…

Trên cơ sở định hướng nêu trên, mỗi đơn vị cần xây dựng kế hoạch với các nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể, thiết thực để thực hiện tốt phong trào thi đua với các nội dung sau:

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để nắm chắc tin báo, tố giác tội phạm xảy ra ở các vùng nông thôn trên địa bàn, đặc biệt là các xã được chọn để xây dựng nông thôn mới để có biện pháp cùng với cơ quan điều tra phân loại, xử lý kịp thời, kiểm sát chặt chẽ việc giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ quan điều tra, chống oan sai hoặc bỏ lọt tội phạm.

- Tùy theo tính chất từng vụ án, VKSND các cấp cần chủ động phối hợp với Cơ quan điều tra, Tòa án xác định án điểm và đưa xét xử lưu động để góp phần giáo dục, nâng cao ý thức phòng ngừa tội phạm tại địa phương.

- Viện kiểm sát nhân dân các cấp cần chủ động nắm chắc các vụ, việc tranh chấp dân sự, hành chính, kinh tế, lao động và hôn nhân gia đình xảy ra tại địa bàn mà Tòa án đã thụ lý để có biện pháp đôn đốc giải quyết nhanh, đồng thời kiểm sát chặt chẽ quá trình giải quyết cũng như kiểm sát các bản án, quyết định của Tòa án nhằm bảo đảm việc giải quyết đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, không để giải quyết kéo dài gây bức xúc, khiếu kiện, ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự của địa phương.

- Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, các đơn vị cần tiến hành giải quyết ngay những việc thuộc thẩm quyền, đồng thời hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng theo quy định của pháp luật.

- Để góp phần vào công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác phòng ngừa vi phạm pháp luật, tội phạm trên địa bàn, các đơn vị cần chủ động phối hợp với cơ quan thông tin, đài truyền thanh của địa phương để cung cấp thông tin hoặc viết bài đưa tin về tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội xảy ra trên địa bàn nói chung và từng vụ án cụ thể nói riêng; việc đưa tin, bài phải đảm bảo kịp thời để đạt hiệu quả và tác dụng cao.

- Căn cứ Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, trong đó có nội dung “Nâng cao chất lượng các phong trào thi đua yêu nước, trọng tâm là phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; tiếp tục huy động nhiều nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn, phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, tạo tiền đề quan trọng để triển khai phong trào trong giai đoạn tiếp theo”, các đơn vị trong toàn Ngành cần đề ra những hình thức cụ thể để ủng hộ, giúp đỡ thiết thực khi thực hiện nội dung thi đua này (như giúp địa phương xây dựng tủ sách pháp luật, tủ sách khoa học về nông nghiệp, xây dựng nhà tình nghĩa cho các địa bàn nông thôn và gia đình nông dân gặp khó khăn…).

2. Phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm” (Thời điểm của đợt thi đua này tính từ 01/6/2015 đến 31/5/2016)

- Việc lựa chọn nội dung thi đua cần dựa vào các tiêu chí cụ thể được quy định tại Kế hoạch số 179/KH-VKSTC-V9 ngày 08/3/2012 của VKSND tối cao triển

khai cuộc vận động này.

3. Trong quá trình phát động, tổ chức các phong trào thi đua, các đơn vị cần quán triệt kỹ nội dung, ý nghĩa đặc thù của từng phong trào thi đua để có các biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc phù hợp; phải kết hợp các phong trào thi đua, gắn với việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và làm theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cán bộ Kiểm sát “Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn” mà toàn Ngành đang tổ chức thực hiện.

4. Ngoài việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua chào mừng các sự kiện lớn của đất nước và các đợt thi đua theo chuyên đề như đã nêu trên, VKSND các địa phương, VKSND cấp cao; các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao tuỳ theo đặc điểm, điều kiện thực tế của đơn vị mình để phát động các đợt thi đua với những yêu cầu, nội dung, mục tiêu cụ thể nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức thi đua, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác kiểm sát gắn với yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, khắc phục những thiếu sót, hạn chế trong công tác.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, người đứng đầu các đơn vị phải chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc đăng ký danh hiệu thi đua cho các tập thể, cá nhân và tiến hành sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua theo đúng quy định. Các tập thể, cá nhân đăng ký phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải cụ thể, không được đăng ký chung chung.

6. Thông qua các phong trào thi đua, các đơn vị cần làm tốt công tác tuyên truyền, giới thiệu gương người tốt, việc tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình, của Ngành nhằm tạo dựng hình ảnh, xây dựng vị thế, củng cố niềm tin của nhân dân vào vai trò bảo vệ pháp luật của Ngành, coi đó là tiêu chí cơ bản để đánh giá, xét thành tích thi đua của tập thể và cá nhân.

7. Trong năm 2016, căn cứ Hướng dẫn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về việc phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi “Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII”, VKSND tối cao sẽ có văn bản hướng dẫn sau đối với toàn ngành Kiểm sát nhân dân.



II. Về khen thưởng

1. Đối với các phong trào thi đua theo đợt

1.1. Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”

- Hình thức khen thưởng cao nhất: Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao;

- Đối tượng xét đề nghị khen thưởng:

+ Tập thể: VKSND cấp huyện; phòng thuộc VKSND cấp tỉnh; cấp phòng, Viện của VKSND cấp cao; cấp phòng, khoa thuộc các đơn vị thuộc VKSND tối cao.

+ Cá nhân: Tất cả cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân (kể cả trong diện hợp đồng);

- Tỷ lệ đề nghị tặng Bằng khen: không quá 1/3 trong tổng số tập thể của đơn vị mình; không quá 20% tổng số người hiện đang công tác tại đơn vị (kể cả hợp đồng).



Lưu ý: Để việc khen thưởng đối với phong trào thi đua này có ý nghĩa thiết thực, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân chỉ xét tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao cho các tập thể và cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ và có những đóng góp thiết thực, cụ thể trong việc xây dựng và phát triển nông thôn được nêu trong báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng.

1.2. Phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm”

- Hình thức khen thưởng cao nhất: Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao;

- Đối tượng xét đề nghị khen thưởng:

+ Tập thể: Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện; phòng thuộc VKSND cấp tỉnh; các đơn vị thuộc VKSND cấp cao; cấp phòng, khoa thuộc các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao; Viện kiểm sát quân sự khu vực, cấp phòng thuộc Viện kiểm sát cấp quân khu và tương đương; cấp phòng thuộc Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

+ Cá nhân: Tất cả công chức, viên chức trong Ngành, kể cả Sỹ quan, chiến sỹ trong hệ thống Viện kiểm sát quân sự các cấp.

- Tỷ lệ đề nghị tặng Bằng khen: không quá 1/4 trong tổng số tập thể của đơn vị mình; không quá 10% tổng số công chức, viên chức hiện đang công tác tại đơn vị. Đối với các lĩnh vực công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, các đơn vị cần ưu tiên lựa chọn các Kiểm sát viên và Điều tra viên để đề nghị khen thưởng.



2. Về khen thưởng cấp nhà nước

Căn cứ quy định của Luật thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành như: Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ và Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ ( sau đây viết tắt là Nghị định 39, Nghị định 42, Nghị định 65, Thông tư 07) các đơn vị cần đối chiếu kỹ tiêu chuẩn của tập thể, cá nhân để đề nghị khen thưởng.



2.1. Đối với khen thưởng theo tiêu chuẩn thường xuyên

2.1.1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: Tiêu chuẩn được quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 3 Nghị định 65; Điều 4 Thông tư 07.

2.1.2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 71 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1, khoản 3 Điều 23 Nghị định 65.

2.1.3. Huân chương Độc lập các hạng:

+ Huân chương Độc lập hạng Nhất: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 3 Điều 9 Nghị định 65; khoản 3 Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 65.

+ Huân chương Độc lập hạng Nhì: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 3 Điều 10 Nghị định 65; khoản 3 Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 65.

+ Huân chương Độc lập hạng Ba: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 3 Điều 11 Nghị định 65; khoản 3 Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định 65.

2.1.4. Huân chương Lao động các hạng:

+ Huân chương Lao động hạng Nhất: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 4 Điều 15 Nghị định 65; khoản 3 Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1 Điều 15 Nghị định 65.

+ Huân chương Lao động hạng Nhì: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 4 Điều 16 Nghị định 65; khoản 3 Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1 Điều 16 Nghị định 65.

+ Huân chương Lao động hạng Ba: tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 4 Điều 17 Nghị định 65; khoản 3 Điều 14 Thông tư 07; tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1 Điều 17 Nghị định 65.

2.2. Đối với khen thưởng theo tiêu chuẩn cống hiến

2.2.1. Huân chương Độc lập các hạng:

+ Huân chương Độc lập hạng Nhất: Tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 65; khoản 1 Điều 11 Thông tư 07.

+ Huân chương Độc lập hạng Nhì: Tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 65; khoản 1 Điều 11 Thông tư 07.

+ Huân chương Độc lập hạng Ba: Tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định 65; khoản 1 Điều 11 Thông tư 07.

2.2.2. Huân chương Lao động các hạng:

+ Huân chương Lao động hạng Nhất: Tiêu chuẩn được quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 3 Điều 15 Nghị định 65; khoản 1 Điều 11

Thông tư 07.

+ Huân chương Lao động hạng Nhì: Tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 3 Điều 16 Nghị định 65; khoản 1 Điều 11 Thông tư 07.

+ Huân chương Lao động hạng Ba: Tiêu chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 3 Điều 17 Nghị định 65; khoản 1 Điều 11 Thông tư 07.

Ngoài ra, căn cứ vào kết quả thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp đối với những vụ án đặc biệt nghiêm trọng có tính nổi trội, tạo được uy tín, ảnh hưởng lớn trong địa phương, đơn vị cũng như trong toàn quốc, VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, VKSND cấp cao, các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng lựa chọn, xây dựng báo cáo thành tích, đề nghị khen thưởng đột xuất.

III. Về xét tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế”

Các đơn vị (Cả hệ thống Viện kiểm sát quân sự) xét, đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao tặng Kỷ niệm chương "Bảo vệ pháp chế" cho những cá nhân có đủ tiêu chuẩn được quy định tại Điều 5 (Quy chế xét, tặng Kỷ niệm chương) ban hành kèm theo Quyết định số 306/QĐ-VKSTC ngày 03/7/2008 của Viện trưởng VKSND tối cao.



IV. Về hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao tặng Bằng khen: lập 01 bộ (gồm báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân; biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng; tờ trình đề nghị khen thưởng).

2. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: lập thành 03 bộ (gồm báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân; biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng; tờ trình đề nghị khen thưởng).

3. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động các loại: lập thành 04 bộ (gồm báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân; biên bản họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng; tờ trình đề nghị khen thưởng).

4. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” theo quy định tại Điều 10 của Quy chế xét, tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” ban hành theo Quyết định số 306/QĐ-VKSTC ngày 03/7/2008 của Viện trưởng VKSND tối cao.

V. Tổ chức thực hiện

Căn cứ vào Công văn này, đề nghị Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Viện trưởng VKSND cấp cao, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, VKS quân sự trung ương chỉ đạo đơn vị mình nghiên cứu kỹ các nội dung hướng dẫn để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng năm 2016.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng các đợt thi đua và hồ sơ đề nghị xét, tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

ngành Kiểm sát trước ngày 10/06/2016.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp nhà nước gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân trước ngày 20/3/2016.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, VKSND cấp cao, các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao liên hệ trực tiếp với Vụ Thi đua - Khen thưởng để được giải đáp./.



Nơi nhận:

- Lãnh đạo VKSNDTC (để báo cáo);

- VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 1, 2, 3;

- Thủ trưởng đơn vị trực thuộc VKSND tối cao;

- Viện kiểm sát quân sự trung ­ương.

- VPTH VKSNDTC;

- Lãnh đạo, trưởng phòng Vụ 16;



- Lưu: VT, Vụ 16.

TL.VIỆN TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG

Vũ Việt Hùng









Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương