VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014



tải về 1.15 Mb.
trang11/14
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.15 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

Đối với GTGUT về khối lượng 60 ngày tuổi thì lựa chọn những cá thể có giá trị dương cao nhất. Trong các tính trạng về sinh trưởng được đề cập trong nghiên cứu này thì GTGUT về khối lượng 60 ngày tuổi có biên độ giá trị tuyệt đối nhỏ nhất (từ -0,579 đến +0,774), GTGUT trung bình toàn đàn là +0,102 và độ chính xác cũng thấp nhất trong các tính trạng về sinh trưởng được nghiên cứu. Tuy nhiên, độ chính xác này vẫn đều ở mức trung bình (xấp xỉ 0,50). Nhóm 1% cá thể tốt nhất gồm 2 đực giống Y259 và Y232 với GTGUT là +0,774 và +0,747.

          1. GTGUT về khối lượng kết thúc thí nghiệm

GTGUT về khối lượng kết thúc thí nghiệm của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn đực dòng VCN03 được trình bày tại bảng 27.

Tương tự như GTGUT về khối lượng 60 ngày tuổi, GTGUT về kết thúc thí nghiệm cũng lựa chọn những cá thể có giá trị dương cao nhất. GTGUT về tính trạng khối lượng kết thúc thí nghiệm này có biên độ giá trị tuyệt đối lớn hơn và độ chính xác cao hơn so với GTGUT về khối lượng 60 ngày tuổi. Biên độ giá trị tuyệt đối từ -2,824 đến +5,096 và GTGUT trung bình toàn đàn là +0,361, độ chính xác của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất đều trên 0,50. Nhóm 1% cá thể tốt nhất gồm 2 đực giống Y234 và Y277 với GTGUT là +5,096 và +3,457.



Bảng 27. GTGUT về khối lượng kết thúc thí nghiệm của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn đực dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

1% cá thể tốt nhất

2

4,277

3,457

5,096

0,535

0,530

0,540

5% cá thể tốt nhất

10

3,213

2,637

5,096

0,533

0,510

0,580

10% cá thể tốt nhất

21

2,729

1,976

5,096

0,535

0,480

0,630

20% cá thể tốt nhất

41

2,139

1,332

5,096

0,543

0,480

0,630

50% cá thể tốt nhất

103

1,354

0,307

5,096

0,540

0,470

0,630

          1. GTGUT về tăng khối lượng theo ngày tuổi

Kết quả GTGUT về tăng khối lượng theo ngày tuổi của các nhóm 1%, 5%, 10%, 20% và 50% số cá thể đực tốt nhất trong đàn lợn đực dòng VCN03 được trình bày tại bảng 28.

Bảng 28. GTGUT về tăng khối lượng theo ngày tuổi của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn đực dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

1% cá thể tốt nhất

2

40,527

37,294

43,759

0,610

0,600

0,620

5% cá thể tốt nhất

10

28,608

22,671

43,759

0,592

0,570

0,620

10% cá thể tốt nhất

21

23,756

16,895

43,759

0,602

0,560

0,690

20% cá thể tốt nhất

41

18,347

11,069

43,759

0,612

0,560

0,690

50% cá thể tốt nhất

103

11,211

2,858

43,759

0,612

0,560

0,690

Đối với tính trạng tăng khối lượng, cá thể nào có GTGUT dương cao nhất là cá thể có thành tích tốt nhất, những cá thể này được chọn vào đàn hạt nhân. Nhóm 1% cá thể tốt nhất có GTGUT khác biệt rõ rệt với các nhóm tiếp theo, tuy nhiên giữa các nhóm tiếp theo lại có sự sai khác nhỏ hơn. Nhóm 1% cá thể tốt nhất gồm 2 đực giống mang số hiệu Y234 và Y232 với GTGUT là +43,759 và +37,294. Có sự sai khác tương đối lớn về GTGUT giữa các cá thể trong phạm vi từng nhóm, các nhóm càng lớn thì sự sai khác càng lớn. GTGUT giữa cá thể có giá trị cao nhất và giá trị thấp nhất của nhóm 1% cá thể tốt nhất gấp 1,17 lần, tương tự nhóm 5% gấp 1,93 lần, nhóm 10% gấp 2,59 lần, nhóm 20% gấp 3,95 lần, nhóm 50% gấp 15,31 lần và các nhóm tiếp theo gấp hơn rất nhiều lần.

Độ chính xác của GTGUT về tăng khối lượng cũng được xác định, kết quả phân tích cho thấy GTGUT về tăng khối lượng có độ chính xác cao, các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất đều đạt trên 0,60.



          1. GTGUT về độ dày mỡ lưng

GTGUT về độ dày mỡ lưng của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất của lợn đực dòng VCN03 được trình bày tại bảng 29. Ngược với kết quả GTGUT về tăng khối lượng, độ dày cơ thăn và tỉ lệ nạc, khi chọn lọc nhằm làm giảm độ dày mỡ lưng chúng ta cần lưu ý để chọn những cá thể có GTGUT âm thấp nhất đối với tính trạng này vào đàn hạt nhân và loại thải không đưa vào sử dụng những cá thể có GTGUT dương cao nhất.

Bảng 29. GTGUT về độ dày mỡ lưng của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn đực dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

1% cá thể tốt nhất

2

-1,301

-1,270

-1,331

0,630

0,630

0,630

5% cá thể tốt nhất

10

-0,960

-0,730

-1,331

0,624

0,590

0,690

10% cá thể tốt nhất

21

-0,801

-0,574

-1,331

0,616

0,590

0,690

20% cá thể tốt nhất

41

-0,622

-0,360

-1,331

0,618

0,570

0,690

50% cá thể tốt nhất

103

-0,341

0,016

-1,331

0,611

0,550

0,690

Biên độ GTGUT về độ dày mỡ lưng của lợn đực dòng VCN03 giữa cá thể có GTGUT tính theo giá trị tuyệt đối từ -1,331 đến +1,563, trung bình GTGUT của đàn đực là +0,053. Nhóm 1% cá thể có GTGUT âm cao nhất gồm có 2 cá thể (gồm đực Y149 và Y147 có GTGUT lần lượt là -1,331 và -1,270) và trung bình của nhóm này là -1,301 với độ chính xác là 0,63. Nhóm 5% cá thể có GTGUT âm cao nhất gồm có 10 cá thể, GTGUT trung bình đạt -0,960, với độ chính xác là 0,69. Các nhóm 10%, 20% và 50% cá thể có GTGUT tốt nhất đều có GTGUT trung bình đạt giá trị âm, tương ứng các nhóm gồm có 21; 41 và 103 cá thể, với GTGUT trung bình lần lượt là -0,801; -0,622; -0,341 và tất cả đều có chính xác ở mức cao là 0,69.

          1. GTGUT về độ dày cơ thăn

Kết quả GTGUT về độ dày cơ thăn của các nhóm 1%, 5%, 10%, 20% và 50% số cá thể đực tốt nhất trong đàn lợn đực dòng VCN03 được trình bày tại bảng 30. Tương tự như tính trạng tăng khối lượng, tính trạng độ dày cơ thăn lựa chọn cá thể có GTGUT dương cao nhất, chọn từ cao xuống thấp.

Bảng 30. GTGUT về độ dày cơ thăn của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn đực dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

1% cá thể tốt nhất

2

9,461

8,553

10,368

0,755

0,770

0,740

5% cá thể tốt nhất

10

7,852

6,725

10,368

0,769

0,740

0,790

10% cá thể tốt nhất

21

6,868

5,230

10,368

0,752

0,710

0,790

20% cá thể tốt nhất

41

5,397

2,977

10,368

0,740

0,710

0,790

50% cá thể tốt nhất

103

3,230

0,802

10,368

0,736

0,700

0,790

Nhóm 1% cá thể tốt nhất gồm 2 đực giống có số hiệu Y234 và Y248 với GTGUT là +10,368 và +8,553. GTGUT đối với tính trạng độ dày cơ thăn của các nhóm từ 1% đến 50% đều đạt giá trị dương, trong nhóm 1% cá thể tốt nhất gồm có 2 cá thể và những cá thể này được lựa chọn giữ lại cho đàn hạt nhân. GTGUT giữa các nhóm, đặc biệt là giữa các cá thể trong cùng một nhóm có sự khác biệt rõ rệt, trong tốp 10% cá thể tốt nhất thì cá thể có giá trị giống cao nhất gấp gần 2 lần cá thể có giá trị thấp nhất. Khoảng cách ở các nhóm tiếp theo có số lượng càng lợn thì sai khác càng lớn hơn, trong nhóm 50% cá thể tốt nhất thì cá thể có giá trị cao nhất là gấp đến 12,93 lần so với cá thể có giá trị thấp nhất.

GTGUT về độ dày cơ thăn có độ chính xác cao nhất so với tất cả các tính trạng khác gồm: tăng khối lượng, tỉ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, khối lượng 60 ngày tuổi và khối lượng kết thúc thí nghiệm. Độ chính xác của GTGUT ở các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất đều đạt trên 0,70.



          1. GTGUT về tỉ lệ nạc

Tỉ lệ nạc và độ dày cơ thăn có mối tương quan thuận với nhau. Tương tự như GTGUT về độ dày cơ thăn, GTGUT về tỉ lệ nạc được lựa chọn là những cá thể có GTGUT có giá trị dương cao nhất. Kết quả GTGUT về tỉ lệ nạc của các nhóm 1%, 5%, 10%, 20% và 50% số cá thể đực tốt nhất trong đàn lợn đực dòng VCN03 được trình bày tại bảng 31.

Bảng 31. GTGUT về tỉ lệ nạc của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn đực dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

1% cá thể tốt nhất

2

2,711

2,605

2,817

0,765

0,740

0,790

5% cá thể tốt nhất

10

2,382

2,003

2,817

0,758

0,730

0,790

10% cá thể tốt nhất

21

2,100

1,653

2,817

0,746

0,700

0,790

20% cá thể tốt nhất

41

1,665

1,008

2,817

0,734

0,700

0,790

50% cá thể tốt nhất

103

0,974

0,146

2,817

0,725

0,690

0,790

GTGUT về tỉ lệ nạc của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể đực tốt nhất đều đạt giá trị dương. Biên độ GTGUT về tỉ lệ nạc giữa cá thể có GTGUT tính theo giá trị tuyệt đối từ -2,174 đến +2,817, trung bình GTGUT của đàn đực là +0,178. Nhóm 1% cá thể tốt nhất gồm 2 đực giống mang số hiệu Y238 và Y151 với GTGUT là +2,817 và +2,605, đây là những cá thể được giữ lại làm đàn hạt nhân. Tùy vào số lượng đực giống cần sử dụng mà người ta căn cứ vào GTGUT từ cao xuống thấp để lựa chọn.

GTGUT về tỉ lệ nạc của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất đều có độ chính xác cao, tất cả các nhóm đều có độ chính xác trung bình trên 0,72. Độ chính xác của GTGUT về tỉ lệ nạc thấp hơn so với độ chính xác của GTGUT về độ dày cơ thăn và cao hơn so với độ chính xác của GTGUT về độ dày mỡ lưng là hợp lý, vì trong nghiên cứu này độ dày mỡ lưng và độ dày cơ thăn được sử dụng để ước tính tỷ lệ nạc bằng phương trình hồi quy được Bộ Nông nghiệp Bỉ khuyến cáo năm 1999.



    1. Kết luận và đề nghị

      1. Hệ số di truyền về năng suất sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của dòng lợn đực VCN03.

Hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản gồm số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh sống/con, khối lượng sơ sinh sống/ổ và khối lượng cai sữa/con của lợn nái dòng VCN03 đều ở mức thấp và tương ứng là 0,19; 0,11; 0,12; 0,10 và 0,11; ngoại trừ tính trạng khối lượng cai sữa/ổ ở mức trung bình (0,24).

Hệ số di truyền của tính trạng độ dày cơ thăn và tỉ lệ nạc đạt ở mức cao tương ứng là 0,58 và 0,56; tăng khối lượng, độ dày mỡ lưng và khối lượng kết thúc thí nghiệm đạt ở mức trung bình và lần lượt là 0,34; 0,34 và 0,22; tính trạng khối lượng 60 ngày tuổi đạt ở mức thấp (0,17).



      1. Giá trị giống ước tính về năng suất sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của dòng lợn đực VCN03.

GTGUT về năng suất sinh sản của lợn nái dòng VCN03: 5% nái có GTGUT cao nhất của từng tính trạng được chọn vào đàn hạt nhân nhằm nâng cao năng suất chất lượng nái là 18 con với GTGUT trung bình về: số con sơ sinh sống/ổ là +0,987 (+0,728 - +1,551); số con cai sữa/ổ là +0,550 (+0,424 - +1,115); khối lượng sơ sinh sống/ổ là +0,227 (+0,200 - +0,415); khối lượng sơ sinh sống/con là +0,036 (+0,026 - +0,066); khối lượng cai sữa/ổ là +3,930 (+3,201 - +6,401) và khối lượng cai sữa/con là +0,219 (+0,174 - +0,350). Trung bình độ chính xác của GTGUT đối với các tính trạng gồm số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của tất cả các nhóm từ 5% đến 50% cá thể tốt nhất đều > 0,50.

GTGUT về khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn đực dòng VCN03: nghiên cứu đã chọn lọc được 1% cá thể đực có GTGUT tốt nhất của từng tính trạng nghiên cứu đưa vào đàn hạt nhân để nâng cao năng suất chất lượng đàn đực giống. Nhóm 1% cá thể có GTGUT tốt nhất đối với các tính trạng nghiên cứu như: tăng khối lượng gồm 2 đực giống Y234 và Y232 với GTGUT là +43,759 và +37,294; độ dày cơ thăn gồm 2 đực Y234 và Y240 với GTGUT là +10,368 và +8,553; độ dày mỡ lưng gồm 2 đực Y149 và Y147 với GTGUT là -1,331 và -1,270; tỉ lệ nạc gồm 2 đực Y238 và Y151 với GTGUT là +2,817 và +2,605; khối lượng 60 ngày tuổi gồm 2 đực Y259 và Y232 với GTGUT là +0,774 và +0,747; khối lượng kết thúc thí nghiệm gồm 2 đực Y234 và Y277 với GTGUT là +5,096 và +3,457. Trung bình độ chính xác của GTGUT đối với các tính trạng nghiên cứu đều đạt ở mức cao và trung bình. Nhóm 1% cá thể tốt nhất đối với các tính trạng trên có độ chính xác cao từ 0,45 đến 0,79.


1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương