VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014



tải về 1.15 Mb.
trang10/14
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.15 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

Tính trạng số con sơ sinh sống là tính trạng quan trọng nhất để chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của đàn nái. Đối với GTGUT về tính trạng số con sơ sinh sống thì lựa chọn những cá thể có giá trị dương cao nhất. GTGUT về tính trạng số con sơ sinh sống có biên độ giá trị tuyệt đối từ -1,402 đến +1,551; GTGUT trung bình toàn đàn là -0,063 và độ chính xác trung bình của nhóm 5% cá thể tốt nhất đạt cao nhất (0,599), độ chính xác giảm dần từ nhóm 5% xuống nhóm 50%.

Nhóm 5% cá thể tốt nhất gồm 18 cá thể có GTGUT trung bình là 0,987; tiếp theo là các nhóm 10%, 20%, 30% và 50% có số lượng cá thể tốt nhất lần lượt có 32, 72, 109 và 181 cá thể, GTGUT trung bình của các nhóm chênh lệch rất lớn và trong cùng một nhóm cũng có sự chênh lệch lớn. Chính vì vậy việc xác định GTGUT của từng cá thể để chọn lọc là rất cần thiết và có ý nghĩa. Cụ thể, GTGUT của 5 cá thể cao nhất với số hiệu là 3597, 3826, 3110, 3003 và 3001 có giá trị tương ứng là 1,551; 1,300; 1,223; 1,117 và 1,113. Căn cứ vào GTGUT của từng cá thể để người chọn giống có thể chọn được những cá thể tốt nhất.



          1. GTGUT về số con cai sữa

Tính trạng số con cai sữa/ổ là một trong những tính trạng sinh sản quan trọng, chịu ảnh hưởng lớn bởi môi trường, do vậy việc chọn lọc với tính trạng này khó mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, tính trạng này vẫn được dùng vì mục đích của các chương trình nhân giống là làm tăng số con cai sữa/ổ góp phần làm tăng số con cai sữa/nái/năm. Việc đánh giá giá trị giống là hết sức cần thiết, là cơ sở để hình thành đàn hạt nhân góp phần chọn lọc đàn giống theo phương pháp mới, hiện đại và chính xác.

GTGUT về số con cai sữa thấp hơn GTGUT về số con sơ sinh sống. Tương tự như đối với tính trạng số con sơ sinh sống, những cá thể có GTGUT về số con cai sữa dương cao nhất được đánh giá là tốt nhất sẽ được lựa chọn giữ lại làm giống. Bên cạnh việc căn cứ GTGUT dương cao nhất thì phải căn cứ vào cả độ chính xác của GTGUT đó. Thường thường những cá thể có GTGUT cao thì tương ứng với GTGUT cũng có độ chính xác cao nhưng phải chú ý trường hợp ngoại lệ.



Bảng 21. GTGUT về số con cai sữa của các nhóm từ 5% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn nái dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

5% cá thể tốt nhất

18

0,550

0,424

1,115

0,652

0,560

0,710

10% cá thể tốt nhất

36

0,460

0,323

1,115

0,653

0,550

0,750

20% cá thể tốt nhất

72

0,340

0,168

1,115

0,611

0,270

0,750

30% cá thể tốt nhất

109

0,267

0,086

1,115

0,585

0,270

0,750

50% cá thể tốt nhất

181

0,173

-0,009

1,115

0,519

0,000

0,750

GTGUT về số con cai sữa có biên độ giá trị tuyệt đối từ -0,717 đến +1,115; GTGUT về số con cai sữa trung bình toàn đàn là -0,001. Độ chính xác trung bình của các nhóm đều ở mức cao (>50%) và cao hơn độ chính xác của GTGUT về số con sơ sinh sống. GTGUT về số con cai sữa giữa các nhóm và trong cùng một nhóm chênh lệch nhỏ hơn so với GTGUT về số con sơ sinh sống. GTGUT về số con cai sữa của 5 cá thể tốt nhất có số hiệu là 3597, 3492, 3834, 3583 và 3829 lần lượt là 1,115; 0,666; 0,645; 0,601 và 0,590 với độ chính xác tương ứng 0,68; 0,71; 0,63; 0,68 và 0,64.

          1. GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/ổ

Khối lượng sơ sinh sống có quan hệ mật thiết với số con sơ sinh sống, khối lượng sơ sinh/con có mối tương quan nghịch với số con sơ sinh/ổ. GTGUT về số con sơ sinh sống kết hợp song song cùng với GTGUT về khối lượng cai sữa để chọn lọc cá thể tốt nhất chính xác hơn.

Bảng 22. GTGUT đối với tính trạng khối lượng sơ sinh sống/ổ của các nhóm từ 5% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn nái dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

5% cá thể tốt nhất

18

0,277

0,200

0,415

0,535

0,280

0,630

10% cá thể tốt nhất

36

0,226

0,148

0,415

0,504

0,280

0,630

20% cá thể tốt nhất

72

0,173

0,096

0,415

0,465

0,250

0,630

30% cá thể tốt nhất

109

0,142

0,063

0,415

0,454

0,210

0,630

50% cá thể tốt nhất

181

0,095

0,000

0,415

0,404

0,000

0,660

GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/ổ thấp hơn nhiều so với GTGUT về số con sơ sinh sống/ổ và độ chính xác cũng thấp hơn. Nhóm 5% và nhóm 10% cá thể tốt nhất có độ chính xác trên 50%, nhóm 20%, 30% và 50% có độ chính xác dưới 50%.

GTGUT đối với tính trạng khối lượng sơ sinh sống/ổ có biên độ giá trị tuyệt đối từ -0,260 đến +0,415; GTGUT của tính trạng khối lượng sơ sinh sống/ổ trung bình của đàn là +0,009. Trong nhóm 5% cá thể tốt nhất có 5 cá thể tốt nhất có số hiệu là 3449, 3107, 4025, 3100 và 3546 có GTGUT lần lượt là 0,415; 0,394; 0,393; 0,351 và 0,317 với độ chính xác tương ứng là 0,51; 0,55; 0,55; 0,53 và 0,52.



          1. GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/con

GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/con thấp hơn GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/ổ và độ chính xác trung bình của các nhóm tương ứng cũng thấp hơn. Sự sai khác về giá trị giống giữa các nhóm và các các thể trong nhóm cũng nhỏ, vì vậy tính trạng này nếu chọn lọc thì đem lại hiệu quả chọn lọc rất thấp.

GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/con có biên độ giá trị tuyệt đối từ -0,034 đến +0,066; GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/con trung bình của đàn là +0,001. Nhóm 5 cá thể tốt nhất có số hiệu là 3449, 3100, 3107, 4025 và 3538 có GTGUT lần lượt là 0,066; 0,065; 0,050; 0,040 và 0,035 với độ chính xác tương ứng là 0,53; 0,54; 0,56; 0,55 và 0,61.



Bảng 23. GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/con của các nhóm từ 5% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn nái dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

5% cá thể tốt nhất

18

0,036

0,026

0,066

0,477

0,300

0,620

10% cá thể tốt nhất

36

0,029

0,020

0,066

0,493

0,290

0,620

20% cá thể tốt nhất

72

0,022

0,013

0,066

0,469

0,250

0,620

30% cá thể tốt nhất

109

0,018

0,006

0,066

0,452

0,180

0,620

50% cá thể tốt nhất

181

0,012

-0,001

0,066

0,398

0,000

0,620

Trong nhóm 5 cá thể có GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/con cao nhất thì có 4 cá thể nằm trong nhóm 5 cá thể có GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/ổ cao nhất, chứng tỏ GTGUT của hai tính trạng này liên quan rất mật thiết và tương quan thuận với nhau.

          1. GTGUT về khối lượng cai sữa/ổ

GTGUT về khối lượng cai sữa/ổ của các nhóm 5%, 10%, 20%, 30% và 50% cá thể tốt nhất được trình bày tại bảng 24.

Bảng 24. GTGUT về khối lượng cai sữa/ổ của các nhóm từ 5% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn nái dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

5% cá thể tốt nhất

18

3,930

3,201

6,401

0,678

0,420

0,810

10% cá thể tốt nhất

36

3,359

2,423

6,401

0,683

0,340

0,810

20% cá thể tốt nhất

72

2,662

1,528

6,401

0,655

0,340

0,810

30% cá thể tốt nhất

109

2,144

0,851

6,401

0,610

0,160

0,810

50% cá thể tốt nhất

181

1,429

0,000

6,401

0,558

0,000

0,810

GTGUT về khối lượng cai sữa/ổ có giá trị lớn nhất và độ chính xác cao nhất trong các tính trạng nghiên cứu về năng suất sinh sản. Sự biến động của GTGUT của tính trạng này giữa các nhóm và trong cùng một nhóm cũng nhỏ hơn. Nhóm 5% cá thể tốt nhất có GTGUT trung bình là 3,930 và nhóm 10% cá thể tốt nhất có giá trị tương ứng là 3,359, như vậy giá trị nhóm 10% so với nhóm 5% cá thể tốt nhất chỉ thấp hơn 8,55%, sự chênh lệch giá trị giữa các nhóm khác cũng tương tự thấp hơn các tính trạng sinh sản nghiên cứu trên.

GTGUT về khối lượng cai sữa có biên độ tuyệt đối từ -6,407 đến +6,401; GTGUT về khối lượng cai sữa/ổ trung bình của đàn là +0,074. Độ chính xác trung bình của GTGUT của các nhóm 5%, 10%, 20% và 30% cá thể tốt nhất đều trên 60%; nhóm 50% cá thể tốt nhất cũng có độ chính xác trung bình đạt tới 55,8%. Nhóm 5 cá thể tốt nhất có số hiệu là 4042, 3005, 3990, 3607 và 3007 có GTGUT lần lượt là 6,401; 5,272; 4,174; 4,087 và 3,892 với độ chính xác tương ứng là 0,51; 0,57; 0,75; 0,73 và 0,71.



          1. GTGUT về khối lượng cai sữa/con

GTGUT về khối lượng cai sữa/con nhỏ hơn so với GTGUT về khối lượng cai sữa/ổ. Trung bình GTGUT giữa các nhóm chênh nhau không lớn. Cụ thể, nhóm 5% cá thể tốt nhất có GTGUT trung bình là 0,219 và nhóm 10% cá thể tốt nhất có giá trị tương ứng là 0,186, như vậy giá trị nhóm 10% so với nhóm 5% cá thể tốt nhất thấp hơn 8,49%.

GTGUT về khối lượng cai sữa/con có biên độ tuyệt đối từ -0,378 đến +0,350; GTGUT của tính trạng này trung bình của đàn là +0,004. Độ chính xác trung bình cao nhất ở nhóm 5% cá thể tốt nhất là cao nhất và giảm dần xuống và tất cả đều dưới 50%. Nhóm 5 cá thể tốt nhất có số hiệu là 4042, 3005, 3607, 3665 và 4059 có GTGUT lần lượt là 0,350; 0,301; 0,292; 0,226 và 0,220 với độ chính xác tương ứng là 0,48; 0,39; 0,49; 0,45 và 0,48.


Bảng 25. GTGUT về khối lượng cai sữa/con của các nhóm từ 5% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn nái dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

5% cá thể tốt nhất

18

0,219

0,174

0,350

0,457

0,280

0,540

10% cá thể tốt nhất

36

0,186

0,129

0,350

0,456

0,230

0,540

20% cá thể tốt nhất

72

0,145

0,084

0,350

0,433

0,220

0,540

30% cá thể tốt nhất

109

0,117

0,047

0,350

0,403

0,110

0,540

50% cá thể tốt nhất

181

0,078

0,000

0,350

0,364

0,000

0,540

Tương tự như mối liên quan giữa GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/con và GTGUT về khối lượng sơ sinh sống/ổ ở trên thì ở đây, trong nhóm 5 cá thể có GTGUT về khối lượng cai sữa/con cao nhất thì cũng có 3 cá thể nằm trong nhóm 5 cá thể có GTGUT về khối lượng cai sữa/ổ cao nhất, điều này chứng tỏ GTGUT của hai tính trạng này cũng có liên quan rất mật thiết và tương quan thuận với nhau.

        1. Giá trị giống ước tính về khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn đực dòng VCN03.

          1. GTGUT về khối lượng 60 ngày tuổi

Để giúp cho công tác chọn giống đạt kết quả tốt và sử dụng đúng mục tiêu những cá thể tốt nhất cho việc tạo và nhân giống, GTGUT của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất trong đàn giống cần được nghiên cứu. Trong công tác giống việc chọn được cá thể đực tốt nhất sẽ rất quan trọng vì “tốt đực là tốt cả đàn”. Đực giống tốt sẽ di truyền được gen tốt cho một số lượng lớn các cá thể ở thế hệ sau. Chọn được những cá thể nằm trong nhóm 1% để đưa vào ghép phối là mục tiêu hàng đầu của các nhà chọn giống, nó sẽ cho kết quả cao hơn nếu chọn ghép đôi giao phối những cá thể nằm trong nhóm tiếp theo. GTGUT về khối lượng 60 ngày tuổi của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể đực tốt nhất ở đàn lợn đực dòng VCN03 được trình bày tại bảng 26.

Bảng 26. GTGUT về khối lượng 60 ngày tuổi của các nhóm từ 1% đến 50% cá thể tốt nhất ở đàn lợn đực dòng VCN03

Phân loại

n

GTGUT

r

Mean

Min

Max

Mean

Min

Max

1% cá thể tốt nhất

2

0,761

0,747

0,774

0,470

0,450

0,490

5% cá thể tốt nhất

10

0,613

0,478

0,774

0,477

0,450

0,500

10% cá thể tốt nhất

21

0,521

0,385

0,774

0,482

0,450

0,510

20% cá thể tốt nhất

41

0,432

0,311

0,774

0,484

0,420

0,580

50% cá thể tốt nhất

103

0,298

0,107

0,774

0,490

0,420

0,580
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương