Ubnd thành phố ĐÀ NẴng sở NỘi vụ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.52 Mb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu30.07.2016
Kích0.52 Mb.
  1   2   3


UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

SỞ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1662/HD-SNV

Đà Nẵng, ngày 07 tháng 12 năm 2015


HƯỚNG DẪN

Về việc báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp

và tự đánh giá, xếp loại công tác văn thư, lưu trữ trực tuyến
Nhằm hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt chế độ báo cáo thống kê cơ sở và tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nội vụ Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2013/TT-BNV); đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị triển khai việc tự đánh giá kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hàng năm đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời theo quy định tại Quyết định số 1032/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quy định về việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ đối với cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Quyết định số 1032/QĐ-UBND); Sở Nội vụ đã xây dựng Hệ thống báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp và đánh giá, xếp loại công tác văn thư, lưu trữ trực tuyến (sau đây viết tắt là hệ thống) để đáp ứng các nhu cầu cần thiết của cơ quan, đơn vị.

Để triển khai hệ thống này đạt hiệu quả, Sở Nội vụ hướng dẫn một số nội dung về thực hiện chế độ báo cáo và đánh giá kết quả công tác văn thư, lưu trữ như sau:



I. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỆ THỐNG

1. Địa chỉ truy cập: http://222.255.132.125:8182/

2. Tài khoản đăng nhập

a) Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp và tự đánh giá kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hàng năm theo quy định sẽ được cấp tài khoản đăng nhập vào hệ thống (xem Phụ lục I đính kèm), bao gồm: tên đăng nhập (username) và mật khẩu (password).

b) Mật khẩu mặc định được hệ thống cấp cho mỗi cơ quan, đơn vị là 1; sau lần đăng nhập đầu tiên, các cơ quan, đơn vị thực hiện thay đổi mật khẩu này để bảo mật thông tin như sau:

- Chọn nút Đổi mật khẩu và nhập mật khẩu mới (02 lần giống nhau):



- Chọn nút Cập nhật để cập nhật mật khẩu mới vào hệ thống.



II. BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ, TỔNG HỢP CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ VÀ TÀI LIỆU LƯU TRỮ

1. Đối tượng áp dụng

a) Báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ

Tất cả các cơ quan, đơn vị (kể cả các đơn vị trực thuộc) tại Phụ lục II đính kèm Hướng dẫn này thực hiện báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BNV;

b) Báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ

Báo cáo này áp dụng cho các cơ quan chủ quản (quản lý trực tiếp cấp trên) có các đơn vị trực thuộc theo quy định Điểm a, Khoản này và Phòng Nội vụ quận, huyện.

2. Quy định kiểm tra, thẩm định số liệu báo cáo

a) Báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ

- Sở Nội vụ kiểm tra, thẩm định số liệu báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên hệ thống của các cơ quan, đơn vị, bao gồm:

+ Sở, ban, ngành và các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố;

+ Các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc ở thành phố;

+ Các thành viên của các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước được tổ chức theo ngành dọc ở thành phố;

+ Các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND thành phố quản lý;

+ Các Hội có giao số người làm việc cấp thành phố.

- Phòng Nội vụ quận, huyện kiểm tra, thẩm định số liệu báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên hệ thống của các cơ quan, đơn vị, bao gồm:

+ Văn phòng UBND quận, huyện (kể cả số liệu của UBND quận, huyện); các phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND quận, huyện quản lý;

+ UBND phường, xã;

+ Các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc ở quận, huyện.

- Sở, ban, ngành (có đơn vị trực thuộc) kiểm tra, thẩm định số liệu báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên hệ thống của các đơn vị trực thuộc.

b) Báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ

- Cơ quan chủ quản tổng hợp số liệu từ báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ của các đơn vị trực thuộc thẩm quyền quản lý để lập báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ, tài liệu lưu trữ và gửi về Sở Nội vụ thông qua số liệu đã cập nhật trên hệ thống.

- Phòng Nội vụ quận, huyện kiểm tra, thẩm định số liệu báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên hệ thống của các đơn vị thuộc và trực thuộc UBND quận, huyện quản lý; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc ở quận, huyện đã nêu tại Điểm a, Khoản này để lập báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ, tài liệu lưu trữ và gửi về Sở Nội vụ thông qua số liệu đã cập nhật trên hệ thống.



3. Nội dung và hình thức báo cáo

a) Báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư

- Nội dung báo cáo: Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng tại Điểm a, Khoản 1, Mục II Hướng dẫn này thực hiện các nội dung báo cáo theo Biểu số 01/CS ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BNV.

- Hình thức báo cáo: Sở Nội vụ đã cập nhật các nội dung báo cáo theo quy định tại Biểu số 01/CS vào hệ thống nên các cơ quan, đơn vị thực hiện việc báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư theo hình thức trực tuyến như sau:

+ Đăng nhập vào hệ thống;

+ Thực hiện nhập số liệu tương ứng với từng nội dung thông tin theo hướng dẫn tại Phụ lục III đính kèm. Sau khi hoàn thành việc nhập số liệu vào hệ thống, công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, đơn vị kiểm tra lại tính chính xác của các số liệu báo cáo và chọn nút Lưu nội dung để hoàn thành việc báo cáo trên hệ thống.

+ Thực hiện in báo cáo ra giấy in theo hướng dẫn tại Phụ lục III để trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký quyết định nội dung báo cáo và lưu vào hồ sơ công việc theo quy định hoặc tạo công việc mới trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, đính kèm file báo cáo được kết xuất từ hệ thống để trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký quyết định nội dung báo cáo bằng chữ ký số và lưu hồ sơ công việc điện tử.

b) Báo cáo thống kê cơ sở công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ

- Nội dung báo cáo: Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng tại Điểm a, Khoản 1, Mục II Hướng dẫn này thực hiện các nội dung báo cáo theo Biểu số 02/CS ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BNV.

- Hình thức báo cáo: Sở Nội vụ đã nhập các nội dung báo cáo theo quy định tại Biểu số 02/CS vào hệ thống nên các cơ quan, đơn vị thực hiện việc báo cáo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư theo hình thức trực tuyến như sau:

+ Đăng nhập vào hệ thống;

+ Thực hiện nhập số liệu tương ứng với từng nội dung thông tin theo Phụ lục IV đính kèm. Sau khi hoàn thành việc nhập số liệu vào hệ thống thì công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, đơn vị kiểm tra lại tính chính xác của các số liệu báo cáo và chọn nút Lưu nội dung để hoàn thành việc báo cáo trên hệ thống.

+ Thực hiện in báo cáo theo hướng dẫn tại Phụ lục IV để trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký quyết định nội dung báo cáo và lưu vào hồ sơ công việc theo quy định hoặc tạo công việc mới trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, đính kèm file báo cáo được kết xuất từ hệ thống để trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký quyết định nội dung báo cáo bằng chữ ký số và lưu hồ sơ công việc điện tử.

c) Báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ

- Cơ quan chủ quản và Phòng Nội vụ quận, huyện lập từ báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư theo các nội dung báo cáo tại Điểm a, Khoản này hoặc báo cáo thống kê cơ sở công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo các nội dung báo cáo tại Điểm b, Khoản này của các đơn vị trực thuộc. Do vậy, đề nghị cơ quan chủ quản chỉ đạo các đơn vị trực thuộc; Phòng Nội vụ quận, huyện chỉ đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc UBND quận, huyện và các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc ở quận, huyện thực hiện cập nhật đầy đủ, chính xác về số liệu báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ để có cơ sở tổng hợp các số liệu và lập báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư theo Biểu số 01/TH; lập báo cáo công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo Biểu số 02/TH ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BNV.

- Ví dụ:

+ Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, thẩm định và tổng hợp số liệu báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và 03 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc để lập báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ;

+ Phòng Nội vụ quận Hải Châu kiểm tra, thẩm định và tổng hợp số liệu báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ của Văn phòng UBND quận Hải Châu, các phòng chuyên môn thuộc UBND quận Hải Châu; 12 phường và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND quận Hải Châu; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc ở quận Hải Châu (Chi cục Thuế quận Hải Châu, Bảo hiểm xã hội quận Hải Châu,...) để lập báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ.

- Sau khi kiểm tra số liệu về tính chính xác, đầy đủ của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, công chức, viên chức của cơ quan chủ quản và Phòng Nội vụ quận, huyện được phân công theo dõi hệ thống thực hiện:

+ In báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên hệ thống theo hướng dẫn tại Phụ lục V đính kèm và trình lãnh đạo cơ quan ký quyết định nội dung báo cáo và lưu vào hồ sơ công việc theo quy định;

+ Hoặc tạo công việc mới trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, đính kèm file báo cáo được kết xuất từ hệ thống để trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký quyết định nội dung báo cáo bằng chữ ký số và lưu hồ sơ công việc điện tử.

4. Thời gian báo cáo

a) Các cơ quan, đơn vị (kể cả các đơn vị trực thuộc) hoàn thành báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên hệ thống này trước ngày 15 tháng 01 của năm sau.

b) Cơ quan chủ quản và Phòng Nội vụ quận huyện hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định số liệu báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ của các đơn vị trực thuộc trên hệ thống trước ngày 30 tháng 01 của năm sau.

c) Sau thời gian quy định trên, hệ thống sẽ khóa chức năng cập nhật, điều chỉnh số liệu báo cáo của các cơ quan, đơn vị.



5. Một số lưu ý

a) Văn phòng UBND quận, huyện báo cáo kể cả số liệu của UBND quận, huyện (trong đó tách riêng số liệu UBND quận, huyện và Văn phòng UBND quận, huyện);

b) Các cơ quan, đơn vị nhập số liệu báo cáo chính xác theo từng nội dung thông tin và hoàn thành việc báo cáo theo đúng thời gian quy định tại Khoản 4 Mục này; đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo trên hệ thống này.

III. TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ

1. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND thành phố; Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Quỹ Đầu tư phát triển thành phố (sau đây viết tắt là sở, ban, ngành);

b) UBND quận, huyện và các phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện (sau đây viết tắt là quận, huyện).

2. Tiêu chí đánh giá

a) Đối với các sở, ban, ngành tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1032/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố Quy định về việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Quyết định số 1032/QĐ-UBND).

b) Đối với quận, huyện tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 1032/QĐ-UBND.

3. Hình thức đánh giá

Sở Nội vụ đã cập nhật, tích hợp các nội dung tiêu chí của Phụ lục I (dành cho sở, ban, ngành) và Phụ lục II (dành cho quận, huyện) ban hành kèm theo Quyết định số 1032/QĐ-UBND vào hệ thống nên các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, xếp loại công tác văn thư, lưu trữ theo hình thức trực tuyến như sau:

a) Đăng nhập vào hệ thống;

b) Thực hiện nhập điểm tự chấm tương ứng với từng nội dung thông tin, đính kèm file minh chứng nội dung thông tin (nếu có) theo Phụ lục VI đính kèm.

c) Sau khi hoàn thành việc nhập số liệu vào hệ thống thì công chức, viên chức được phân công nhập số liệu vào hệ thống thực hiện:

- Kiểm tra số liệu về tính chính xác, đầy đủ và chọn nút Lưu nội dung để cập nhật số liệu vào hệ thống.

- In báo cáo theo hướng dẫn tại Phụ lục VI để trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký quyết định nội dung tự đánh giá, chấm điểm và lưu vào hồ sơ công việc theo quy định hoặc tạo công việc mới trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, đính kèm file báo cáo được kết xuất từ hệ thống để trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký quyết định nội dung tự đánh giá, chấm điểm bằng chữ ký số và lưu hồ sơ công việc điện tử.

- Riêng UBND quận, huyện được tính trung bình chung kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Văn phòng UBND quận, huyện và các phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện theo quy định tại Quyết định số 1032/QĐ-UBND. Hàng năm, Sở Nội vụ sẽ lựa chọn số lượng phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện để kiểm tra, đánh giá và đưa vào kết quả thực hiện chung về công tác văn thư, lưu trữ của UBND quận, huyện.



4. Thời gian đánh giá

a) Các cơ quan, đơn vị hoàn thành việc tự đánh giá, chấm điểm trên hệ thống trước ngày 20 tháng 01 của năm sau.

b) Sau thời gian quy định trên, hệ thống sẽ khóa chức năng tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị.

Trên đây là hướng dẫn một số nội dung thực hiện báo cáo thống kê cơ sở, tổng hợp và tự đánh giá kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ trực tuyến. Kính đề nghị các cơ quan, đơn vị quan tâm, triển khai thực hiện./.



Nơi nhận: KT. GIÁM ĐỐC

- Cục VT và LT nhà nước (để báo cáo); PHÓ GIÁM ĐỐC

- Sở, ban, ngành;

- UBND quận, huyện;

- Các ĐVSN thuộc UBND thành phố;

- Các hội có giao số người làm việc;

- Các cơ quan TW, DNNN ở thành phố

thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào LTLS;

- Phòng Nội vụ quận, huyện;

- Giám đốc Sở (để báo cáo);



- Lưu: VT, CCVTLT.

Chế Viết Sơn
Phụ lục I

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG HỆ THỐNG

(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1662/HD-SNV ngày 07 tháng 12 năm 2015

của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng)


STT

Cơ quan, đơn vị

Tên đăng nhập

Mật khẩu



Sở Công Thương

sct

1



Chi cục Quản lý thị trường

ccqltt

1



Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

ttkntvptcn

1



Trung tâm Thông tin - Xúc tiến thương mại

ttttxttm

1



Công ty Quản lý Hội chợ triển lãm và các chợ

ctqlhctlcc

1



Sở Tư pháp

stp

1



Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản

ttdvbdgts

1



Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước

tttgplnn

1



Phòng Công chứng số 1

pccs1

1



Phòng Công chứng số 2

pccs2

1



Phòng Công chứng số 3

pccs3

1



Sở Khoa học và Công nghệ

skhcn

1



Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

cctcdlcl

1



Trung tâm Công nghệ sinh học

ttcnsh

1



Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ

ttttkhcn

1



Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng và Tư vấn chuyển giao công nghệ

tttknltcn

1



Sở Ngoại vụ

sngv

1



Trung tâm Phục vụ đối ngoại

ttpvdn

1



Trung tâm Đào tạo tiếng Anh Việt Nam - Ấn Độ

ttdttavnad

1



Văn phòng Đại diện Đà Nẵng tại Tokyo - Nhật Bản

vpdntokyo

1



Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

svhttdl

1



Bảo tàng Đà Nẵng

btdn

1



Bảo tàng Điêu khắc Chăm

btdkc

1



Bảo tàng Mỹ thuật

btmt

1



Trung tâm Văn hóa

ttvh

1



Trung tâm Thể thao người lớn tuổi

ttttnlt

1



Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo vận động viên

tthldtvdv

1



Thư viện Khoa học - Tổng hợp

tvkhth

1



Trung tâm Quản lý Di sản văn hóa

ttqldsvh

1



Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng

ttphpcb

1



Trung tâm Quản lý Quảng cáo

ttqlqc

1



Trường Trung học Văn hóa - Nghệ thuật

thvhnt

1



Trung tâm Xúc tiến Du lịch

ttctdl

1



Trung tâm Thể dục - Thể thao

tttdtt

1



Trung tâm Tổ chức Sự kiện và Lễ hội

tttcsklh

1



Ban Quản lý Bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch


: upload -> document
document -> THỦ TƯỚng chính phủ
document -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh thừa thiên huế Độc lập Tự do Hạnh phúc
document -> CỦa chính phủ SỐ 128/2008/NĐ-cp ngàY 16 tháng 12 NĂM 2008 quy đỊnh chi tiết thi hành một số ĐIỀu của pháp lệnh xử LÝ VI phạm hành chính năM 2002 VÀ pháp lệnh sửA ĐỔI, BỔ sung một số ĐIỀu của pháp lệnh xử LÝ VI phạm hành chính năM 2008
document -> Ủy ban nhân dân thành phố ĐÀ NẴNG
document -> THỦ TƯỚng chính phủ –––– Số: 56
document -> BỘ CÂu hỏi tình huống phục vụ Hội thi tìm hiểu về Luật bhxh, bhyt
document -> UỶ ban nhân dân tỉnh thừa thiên huế`
document -> BỘ ĐỀ thi đoàn Thanh niên với công tác cải cách hành chính Nhà nước năm 2014
document -> CHƯƠng 8 iso 9000 I. Giới thiệu chung về BỘ tiêu chuẩN iso 9000
document -> VĂn phòng luật sư V. L. C


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương