UỶ ban nhân dân tỉnh ninh bình sở CÔng thưƠng quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh ninh bình đẾn năM 2020



tải về 3.59 Mb.
trang17/37
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích3.59 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   37

C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

I. CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN


1. Dự báo nhu cầu khoáng sản VLXD

Trên cơ sở phát triển các sản phẩm của ngành khai thác chế biến khoáng sản và ngành sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020, dự báo nhu cầu sử dụng một số loại khoáng sản, nguyên liệu để phát triển ngành chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:



Bảng 43: Nhu cầu sử dụng một số khoáng sản chủ yếu tỉnh Ninh Bình

Chủng loại

Đơn vị

2015

2020

Đá vôi xi măng

1.000 tấn

14.250

15.700

Sét xi măng

1.000 tấn

3.560

3.920

Phụ gia xi măng

1.000 tấn

303

334

Sét gạch ngói

1.000 m3

818,7

818,7

Đá xây dựng

Tr.m3

2,9-3,0

3,3-3,5

Vật liệu san nền

Tr.m3

2,8

3,0

(Nguồn: QH phát triển VLXD tỉnh Ninh Bình đến 2020 và định hướng đến 2030 và tính toán của Dự án)

2. Quy hoạch phát triển

2.1. Quan điểm và phương hướng phát triển

Phát triển ngành khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD trên địa bàn theo đúng quy hoạch vùng nguyên liệu đã được cấp. Không gây trở ngại cho phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và các ngành kinh tế khác.

Bám sát Chương trình hành động số 06-Ctr/TU ngày 12/01/2012 của Tỉnh ủy Ninh Bình về thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô và công nghệ thích hợp theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản, chú trọng chế biến sâu để tăng hiệu quả kinh tế. Sử dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác và chế biến khoáng sản nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái có sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan quản lý Nhà nước. Làm tốt công tác hoàn trả môi trường sau khai thác

Chú trọng công tác điều tra cơ bản, xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản để làm căn cứ quản lý, xây dựng kế hoạch đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.

2.2. Mục tiêu và quy hoạch phát triển

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015: 13,5%/năm và giai đoạn 2016-2020: 12,5%/năm. Cụ thể như sau:



Bảng 44: Chỉ tiêu chính phát triển ngành khai thác và CB khoáng sản

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Giá trị SXCN (tỷ đồng)

341,2

642

1.158
Tỷ trọng trên toàn ngành CN

3,94%

3,29%

3,36%

Quy hoạch phát triển

- Giai đoạn từ nay đến năm 2020

Tiếp tục khai thác các mỏ đá vôi, sét xi măng làm nguyên liệu sản xuất xi măng tại khu vực Phú Sơn (huyện Nho Quan), Gia Thanh (huyện Gia Viễn), Quang Sơn và Đông Sơn (huyện Tam Điệp)... với sản lượng đá vôi ~16-17 triệu tấn/năm, đáp ứng nhu cầu sản xuất của nhà máy xi măng trên địa bàn tỉnh.

Khai thác sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói các loại để đảm bảo cho các cơ sở sản xuất trên địa bàn đạt khoảng 600-700 triệu viên vào năm 2015.

Ổn định lại sản xuất Nhà máy nghiền đá Đôlômitcanxit siêu mịn tại khu công nghiệp Tam Điệp. Phấn đấu sản xuất và tiêu thụ đạt 40.000-50.000 tấn bột đá bằng 60% công suất thiết kế. Vốn đầu tư 15 tỷ đồng.

Phát triển sản suất Nhà máy sản xuất bột đá Đôlômit và phụ gia xi măng tại khu công nghiệp Tam Điệp, công suất 10.000 tấn đôlômit/năm và 30.000 tấn phụ gia xi măng/năm. Vốn đầu tư 19 tỷ đồng, thu hút 150 lao động.

Phấn đấu hoàn thành đầu tư và đưa vào sản xuất Nhà máy sản xuất Clorua, đất hiếm RECL công suất 1.500 tấn/năm đạt 50-60% công suất thiết kế tại khu công nghiệp Gián Khẩu (BQL các KCN đã cấp Giấy CNĐT ngày 26/8/2011).

Ổn định khai thác 20 mỏ đất đá hỗn hợp hiện có với diện tích 224,47 ha, phấn đấu đạt 80% công suất các dự án với sản lượng hàng năm khoảng 2,8 triệu tấn, đáp ứng nhu cầu xây dựng.

Than bùn: Trong phạm vi tỉnh Ninh Bình, than bùn được phân bố chủ yếu ở Gia Sơn, Sơn Hà (huyện Nho Quan)... với tổng trữ lượng khoảng 2,6 triệu tấn.

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tổ chức đánh giá và nghiên cứu khai thác làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh với sản lượng khai thác ban đầu khoảng 5.000-10.000 tấn/năm đáp ứng sản xuất khoảng 8.000-10.000 tấn phân vi sinh/năm.



- Giai đoạn sau năm 2020

Tiếp tục khai thác các mỏ đá vôi đã cấp phép để phục vụ cho các nhà máy xi măng trên địa bàn đáp ứng sản lượng các nhà máy xi măng cho giai đoạn đến năm 2020 (13,06 triệu tấn vào năm 2020).

Ổn định công suất khai thác sét gạch ngói đảm bảo ổn định các nhà máy sản xuất gạch ngói trên địa bàn đạt khoảng 700 triệu viên/năm.

Phát triển mở rộng sản xuất sản xuất nhà máy nghiền đá Đôlômitcanxit siêu mịn tại KCN Tam Điệp. Phấn đấu sản xuất và tiêu thụ đạt 100% công suất của nhà máy 84.000 tấn/năm. Vốn đầu tư 15 tỷ đồng, thu hút 200 lao động.

Tùy theo điều kiện và nhu cầu thị trường, nâng công suất Nhà máy sản xuất bột đá Đôlômit và phụ gia xi măng tại KCN Tam Điệp, phục vụ cho các nhà máy vật liệu xi măng trên địa bàn và các địa phương khác.

Tiếp tục duy trì hoạt động ổn định của 20 mỏ đất đá hỗn hợp đang khai thác với sản lượng ~2,48 triệu tấn.


1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   37


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương