UỶ ban nhân dân tỉnh ninh bình sở CÔng thưƠng quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh ninh bình đẾn năM 2020



tải về 3.59 Mb.
trang10/37
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích3.59 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   37

Tốc độ tăng trưởng GOCN của ngành trong giai đoạn 2006-2010 là 11,6%/năm đưa giá trị năm 2010 đạt 1.605 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng của ngành trong cơ cấu GOCN tỉnh, giai đoạn 2006-2010 vẫn có xu hướng giảm mạnh từ 30,4% năm 2005 xuống còn 18,5% năm 2010, do có sự tăng nhanh tỷ trọng của ngành sản xuất VLXD trong cùng giai đoạn.

Trong giai đoạn 2006-2010, nhóm ngành sản xuất kim loại luôn chiếm tỷ trọng cao trong toàn ngành cơ khí, chế tạo và sản xuất kim loại và luôn duy trì chiếm tỷ trọng 35-45%. Nhóm ngành sản xuất thiết bị máy móc là ngành mới phát triển mạnh từ năm 2007 và chiếm từ 25%-27% trong cơ cấu GOCN (đạt tăng trưởng 143,2%/năm trong giai đoạn 2006-2010); tiếp theo là nhóm ngành sản xuất các sản phẩm kim loại, từ kim loại và sản xuất phương tiện vận tải khác. Bốn nhóm ngành này chính là 04 ngành chiếm tỷ trọng chủ yếu (năm 2010 chiếm 98,5%) và đã đóng góp quan trọng vào việc phát triển của ngành cơ khí, chế tạo và sản xuất kim loại tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2006-2010.

Năm 2013, giá trị sản xuất của ngành đạt trên 2.500 tỷ đồng, tăng 15,9%/năm trong giai đoạn 2011-2013 và chiếm tỷ trọng 16,2% trong cơ cấu công nghiệp toàn tỉnh Ninh Bình.

Bảng 33: Một số chỉ tiêu ngành cơ khí, chế tạo máy, SXKL

Đơn vị: Tỷ đồng (Giá so sánh 1994)


Chỉ tiêu

2005

2010

2013

Tăng trưởng (%/n)

01-05

06-10

11-13

GOCN ngành

927

1.605


2.501

56,6

11,6

15,9

GOCN toàn ngành CN

3.045

8.658

15.398

26,8

23,2

21,2

Tỷ trọng (%)

30,4%

18,5%

16,2%










(Nguồn: NGTK Ninh Bình các năm)

Các cơ sở sản xuất đóng góp lớn trong GOCN và sự phát triển của ngành hiện có:

Công ty TNHH cán thép Tam Điệp (nay là Cty TNHH Thép Kyoei Việt Nam): Hoạt động từ năm 2002 trên dây truyền hiện đại do hãng VAI POMINI-ITALIA cung cấp. Hiện nhà máy có công suất 360.000 tấn/năm với các sản phẩm thép xây dựng chất lượng cao: thép cuộn từ 5,5mm đến 16mm, thép thanh vằn từ D9 đến D60. Năm 2010, sản lượng của nhà máy đạt khoảng 200.000 tấn đạt 55% công suất và thu hút khoảng 300 lao động.

Xí nghiệp cơ khí Quang Trung: Là cơ sở công nghiệp cơ khí có quy mô của cả nước được thành lập từ năm 1992. Hiện các cơ sở trực thuộc xí nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm có: nhà máy luyện thép đặc biệt, nhà máy gia công cơ khí và công ty cổ phần chế tạo thiết bị nâng hạ và phi tiêu chuẩn.

Nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô Thành Công: Giá trị sản xuất của công ty năm 2013 đạt khoảng 668 tỷ đồng chiếm ~26,7% giá trị sản xuất của toàn ngành cơ khí, điện tử và SX kim loại (giá so sánh 1994).

Nhìn chung, khả năng thu hút đầu tư vào ngành cơ khí, chế tạo máy và sản xuất kim loại của tỉnh trong thời gian qua được đánh giá khá tốt. Tuy nhiên, vẫn cần có một số cơ chế chính sách hỗ trợ đặc thù, để ngành có thể phát triển hiệu quả và bền vững hơn, như các chính sách về lao động địa phương, chính sách đền bù đất đai mở rộng sản xuất, chính sách hỗ trợ phát triển thị trường, chính sách phát triển nguồn nhân lực và hệ thống cơ sở hạ tầng...

8. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước

8.1. Công nghiệp sản xuất, phân phối điện

Hiện chủ yếu phụ tải của tỉnh Ninh Bình được cấp từ 02 nguồn chính: Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình công suất (4x25)MW thông qua trạm tăng áp 6/35/110kV-2x31,5MVA với công suất từ 30-45MW và từ trạm 220/110/22-10kV-(125+250)MVA tại thành phố Ninh Bình được nhận điện thông qua đường dây 220kV từ trạm 500kV Nho Quan.

Ngoài ra, tỉnh còn có nguồn điện từ nhà máy Đạm Ninh Bình (tại KCN Khánh Phú) có công suất 36MW với sản lượng điện hàng năm khoảng 71,4 triệu kWh phục vụ cho hoạt động của nhà máy Đạm.

Bảng 34: Một số chỉ tiêu phân phối điện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình


Chỉ tiêu

2005

2010

2011

Tăng trưởng (%/năm)

06-10

10-11

Điện thương phẩm (Tr.Kw)

-Cơ cấu CN+XD (%)

369,9

50,1%

1.028

72,1%

1.287

75,8%

22,6%/n


25,2%


B/q tiêu thụ điện (kwh/ng)

414

1.140

1.417

22,4%/n

24,3%

(Nguồn: NGTK tỉnh và QH phát triển điện lực Ninh Bình đến năm 2020)

Đến cuối năm 2013, điện năng thương phẩm toàn tỉnh đạt 1.508 triệu kWh. Trong đó: Ngành Công nghiệp+xây dựng chiếm 73,7%; Nông, lâm, thủy sản 0,74%; Thương mại-dịch vụ 1,45%; quản lý tiêu dùng dân cư 22,8% và thành phần khác 1,36%. So với năm 2010, riêng điện năng tiêu thụ năm 2013 của ngành công nghiệp+XD đạt 1111,13 triệu kWh tăng 49,9%. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm ngành công nghiệp+XD của tỉnh giai đoạn 2006-2010 đạt 22,6%/năm.

Bình quân điện năng tính theo đầu người của tỉnh năm 2013 đạt 1.618 kWh/người/năm gấp hơn 3,9 lần so với năm 2005 (đạt 414 kWh/người/năm) và tăng ~141% mức bình quân tiêu thụ điện năng của tỉnh năm 2010.

8.2. Công nghiệp sản xuất, phân phối nước

Ninh Bình hiện có 10 nhà máy cung cấp nước có quy mô với tổng công suất thiết kế đạt khoảng 81.500 m3/ngày.đêm. Bao gồm các nhà máy chủ yếu sau:



  1. Nhà máy nước Tp. Ninh Bình, công suất 20.000 m3/ng.đêm.

  2. Nhà máy nước Thành Nam, công suất 20.000 m3/ngày.đêm

  3. Nhà máy nước Tam Điệp (Tx. Tam Điệp), công suất 12.000 m3/ng.đêm.

  1. Nhà máy nước Gia Viễn (huyện Gia Viễn), công suất 1.500 m3/ng.đêm.

  1. N/m nước Yên Thịnh (huyện Yên Mô), công suất 2.000 m3/ng.đêm.

  1. Nhà máy nước Yên Hòa (huyện Yên Mô), công suất 750 m3/ng.đêm.

  2. Nhà máy nước Kim Sơn, công suất 3.000 m3/ng.đêm.

  3. Nhà máy nước Hoa Lư, công suất 15.000 m3/ng.đêm.

  4. Nhà máy nước Nho Quan công suất 2.200 m3/ng.đêm.

Ngoài ra, tỉnh còn có các công trình cấp nước tập trung thuộc các chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn với nhiều quy mô khác nhau.

Tuy nhiên, do nhiều lý do, các nhà máy sản xuất nước sạch trên địa bàn tỉnh đều đang gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, tỷ lệ thất thoát nước khá cao (như nhà máy nước tại T.p Ninh Bình tỷ lệ thất thoát 20-30%).

Thống kê sơ bộ cho thấy, sản lượng nước sạch một số nhà máy của tỉnh hiện chỉ đạt khoảng 30-40% công suất thiết kế.

Bảng 35: Một số chỉ tiêu ngành sản xuất và phân phối nước


Chỉ tiêu

2005

2010

2013

Tăng trưởng (%/n)

06-10

11-13

Giá trị SXCN (Tr.đ. Giá 1994)

10,9

21,2

31,7

14,3%/n

14,2%

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

0,36%

0,25%

0,21%







Nước máy (1.000.m3)

4.771

5.981

8.906







Tỷ lệ b/q đầu người (m3/người)

5,3

6,6

9,8

4,5%/n

21,8%

(Nguồn: NGTK Ninh Bình các năm)

1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   37


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương