UỶ ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1094/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 133.01 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích133.01 Kb.

CÔNG BÁO/Số 32/Ngày 06-11-2015






 UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

Số: 1094/QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 28 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục

hline 6ành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước tỉnh Bắc Ninh năm 2015

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và đánh giá, rà soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh Bắc Ninh (Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao các Sở, ngành, các đơn vị có liên quan:

Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời công bố, công khai các thủ tục hành chính sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đơn giản hoá.



Điều 3. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệc lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.





CHỦ TỊCH

Đã ký

Nguyễn Tử Quỳnh

PHỤ LỤC

Phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính

thuộc phạm vi quản lý nhà nước tỉnh Bắc Ninh năm 2015

(Kèm theo Qyuết định số 1094/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2015

của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)

I. ĐƠN GIẢN HOÁ TÀI LIỆU YÊU CẦU TRONG HỒ SƠ

A. LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP

1. Cấp thẻ công chứng viên

1.1. Nội dung đơn giản hoá

- Đa dạng về yêu cầu hồ sơ: Quy định rõ thành phần hồ sơ cấp thẻ công chứng viên theo hướng người dân có thể nộp bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính Quyết định bổ nhiệm công chứng viên để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nộp bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện.

- Quy định rõ việc nộp ảnh của công chứng viên đề nghị được cấp thẻ được chụp trong vòng 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

- Sửa đổi Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên theo hướng bỏ nội dung về “nơi sinh, bổ nhiệm công chứng viên theo Quyết định số….QĐ-BTP ngày… tháng …năm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, hiện đang hành nghề công chứng tại….(ghi tên và địa chỉ của tổ chức hành nghề công chứng, xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng)”.

- Quy định Tổ chức hành nghề công chứng đề nghị cấp thẻ công chứng viên cho tất cả các công chứng viên đang hành nghề tại tổ chức mình.

- Quy định rõ về lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

- Quy định ghép thủ tục đề nghị cấp thẻ công chứng viên với thủ tục đăng ký hành nghề công chứng

Lý do: - Hiện nay, việc quy định bắt buộc phải nộp bản sao có chứng thực chưa tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, đồng thời gây ra tình trạng lạm dụng bản sao có chứng thực gây lãng phí về thời gian, tiền bạc cho xã hội.

- Thông tin này không cần thiết trong việc cấp thẻ công chứng viên.

- Việc quy định nộp một ảnh chân dung (cỡ 2cm x 3cm) cũng chưa quy định ảnh được chụp tại thời gian nào đã gây vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, một số công chứng viên gửi ảnh chụp cách đây nhiều năm, thậm chí có công chứng viên gửi ảnh chụp cách đây 30 năm để đề nghị cấp thẻ công chứng viên khiến người yêu cầu công chứng không thể nhận ra công chứng viên vì ảnh trong thẻ và công chứng viên rất khác nhau.

1.2. Kiến nghị thực thi

Phương án đơn giản hoá đã được tiếp thu, quy định tại Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.784.000 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hoá: 2.004.480 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 779.520 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 28 %.



2. Đăng ký hành nghề công chứng

2.1. Nội dung đơn giản hoá

- Thủ tục đăng ký hành nghề công chứng là thủ tục mới, vừa được quy định trong Điều 35 Luật công chứng 2014. Luật cũng giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu Thẻ công chứng viên, thủ tục đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ công chứng viên.

- Quy định mẫu đơn, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết đăng ký hành nghề công chứng; đồng thời ghép thủ tục này với thủ tục cấp thẻ công chứng viên.

Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, các cơ quan quản lý nhà nước về công chứng, từ đó góp phần tiết kiệm chi phí xã hội.

3.2. Kiến nghị thực thi

Phương án đơn giản hoá đã được tiếp thu, quy định tại Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

- Chi phí tuân thủ TTHC nếu thực hiện độc lập: 7.752.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC nếu thực hiện ghép với thủ tục cấp Thẻ công chứng viên: 3.876.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 3.876.000đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.



B. LĨNH VỰC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC

1. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài

1.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

1.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm được: 913.297 đồng/năm = 6,94%

2. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh)

2.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

2.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

2.3 Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 8.675.000 đồng/năm = 6,94%

3. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

3.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

3.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 3.270.128 đồng/năm = 6,94%

4. Đăng ký khai sinh

4.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

4.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

4.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 66.723.523đ/năm = 6,94%

5. Đăng ký kết hôn

5.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

5.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

5.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 12.589.121 đ/năm = 13,7%

6. Ghi chú kết hôn

6.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

6.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

6.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 4.680.000 đ/năm = 13,7%

7. Ghi chú ly hôn

7.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

7.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

7.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 3.900.000 đ/năm = 13,7%

8. Đăng ký khai tử

8.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

8.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

8.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 2.115.412 đ/năm = 6,94%

9. Đăng ký giám hộ

9.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

9.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

9.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 1.092.000 đ/năm = 6,94%

10. Nhận cha, mẹ, con

10.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

10.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

10.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 1.577.494 đ/năm = 6,94%

11. Thay đổi hộ tịch cho người dưới 14 tuổi

11.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

11.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

11.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 6.395.904 đ/năm = 6,94%

12. Cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi

12.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

12.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

12.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 173.500.000 đ/năm = 6,94%

13. Bổ sung hộ tịch

13.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

13.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

13.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 3.400.000đ/năm = 6,94%

14. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác

14.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

14.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

14.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 2.276.000 đ/năm = 6,94%

15. Đăng ký lại việc sinh

15.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

15.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

15.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 6.426.588 đ/năm = 6,94%

16. Cải chính hộ tịch

16.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

16.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

14.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 339.448.000đ/năm = 6,94%

17. Đăng ký lại việc kết hôn

17.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

17.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

17.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 2.207.700 đồng/năm = 6,94%

18. Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

18.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

18.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

18.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 331.742.000đồng/năm = 6,94%

19. Đăng ký lại việc tử

19.1. Nội dung đơn giản hoá

Đề nghị xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu; bổ sung thêm thông tin vào Tờ khai (nếu cần). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự sao chụp từ bản chính để thực hiện lưu hồ sơ (nếu cần). Trong các trường hợp này cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ đã sao chụp hoặc thông tin đã đối chiếu. Trường hợp người thực hiện nộp bản sao có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và không yêu cầu bản chính để đối chiếu.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua dịch vụ bưu chính, người thực hiện thủ tục trực tiếp nhận kết quả thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực.

Lý do: Việc yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao các giấy tờ trong diện phải xuất trình là không cần thiết và gây tốn kém cho người dân. Hơn nữa, trong tờ đăng ký hộ tịch cũng đã cơ bản có đủ các thông tin cá nhân của người có yêu cầu.

19.2. Kiến nghị thực thi

Thể chế nội dung phương án đơn giản hoá vào quy định tại các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch. Bãi bỏ khoản Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

19.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Chi phí tiết kiệm: 7.113.700đ/đồng/năm = 6,94%

C. Lĩnh vực đất đai:

1. Thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

1.1. Nội dung đơn giản hoá

- Thành phần hồ sơ quy định giảm từ 02 bộ hồ sơ xuống 01 bộ hồ sơ.

Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất.

1.2. Kiến nghị thực thi

Phương án đơn giản hoá đã được tiếp thu, quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.716.922 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hoá: 1.858.461 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 1.858.461 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.

2. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

1.1. Nội dung đơn giản hoá

- Thành phần hồ sơ quy định giảm từ 02 bộ hồ sơ xuống 01 bộ hồ sơ.

Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về hoạt động đo đạc và bản đồ.

1.2. Kiến nghị thực thi

Phương án đơn giản hoá đã được tiếp thu, quy định tại Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính Phủ về hoạt động đo đạc bản đồ.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 84.820đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hoá: 53.775 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 31.045 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 63,40%.

3. Thẩm định hồ sơ cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

1.1. Nội dung đơn giản hoá

- Thành phần hồ sơ quy định giảm từ 02 bộ hồ sơ xuống 01 bộ hồ sơ.

Lý do: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

1.2. Kiến nghị thực thi

Phương án đơn giản hoá đã được tiếp thu, quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 48.092đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hoá: 24.046 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 24.046 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.

Tổng số tiền tiết kiệm khi thực hiện phương án đơn giản hoá là 984.614.943 đồng (bằng chữ: Chín trăm tám tư triệu sáu trăm mười bốn nghìn chín trăm bốn ba đồng chẵn).



II. CẮT GIẢM THỜI GIAN THỰC HIỆN

Trên cơ sở Quyết định công bộ bộ TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố các sở, ban, ngành đã tiến hành rà soát và đã cắt giảm được thời gian thực hiện các TTHC:



1. Sở Tư pháp

Đề xuất giảm thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực:

- Hộ tịch, quốc tịch tỷ lệ cắt giảm trung bình 37,82%.

- Bổ trợ tư pháp tỷ lệ cắt giảm trung bình 34,65%.



2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Đề xuất giảm thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực:

- Đăng ký doanh nghiệp tỷ lệ cắt giảm trung bình 77,8%.

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tỷ lệ cắt giảm trung bình 39%.



3. Sở Xây dựng

Đề xuất giảm thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực:

- Xây dựng tỷ lệ cắt giảm trung bình 42,81%.

- Vật liệu tỷ lệ cắt giảm trung bình 50%.

- Quy hoạch tỷ lệ cắt giảm trung bình 27,86%.

- Bất động sản tỷ lệ cắt giảm trung bình 50%.

- Nhà ở và công sở tỷ lệ cắt giảm trung bình 31,89%.

4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Đề xuất giảm thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực:

- Người có công với cách mạng tỷ lệ cắt giảm trung bình 52,66%.

- Việc làm tỷ lệ cắt giảm trung bình 46,96%.

- Chính sách lao động tỷ lệ cắt giảm trung bình 28,5%.

- Phòng chống TNXH tỷ lệ cắt giảm trung bình 57%.

- Dạy nghề tỷ lệ cắt giảm trung bình 20%.

5. Sở Y tế

Đề xuất giảm thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực:

- Khám chữa bệnh tỷ lệ cắt giảm trung bình 50%.

6. Sở Tài nguyên và môi trường

Đề xuất giảm thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực:

- Đất đai tỷ lệ cắt giảm trung bình 37,27%.

- Môi trường tỷ lệ cắt giảm trung bình 50%.



7. Sở Giao thông và Vận tải

Đề xuất giảm thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực:

- Cấp đổi giấy phép lái xe tỷ lệ cắt giảm trung bình 38,57%.

- Đào tạo, sát hạch tỷ lệ cắt giảm trung bình 40,56%.

- Kinh doanh vận tải tỷ lệ cắt giảm trung bình 55,25%.

- Thi công công trình tỷ lệ cắt giảm trung bình 32,57%.

- Đường thủy nội địa tỷ lệ cắt giảm trung bình 39,78%.

Ngoài việc cắt giảm thời gian tại các lĩnh vực Sở giao thông và vận tải còn thực hiện cắt giảm thời gian ở từng công việc cụ thể như:



STT

Tên thủ tục

hành chính

Thời gian thực hiện theo quy định (ngày)

Thời gian

thực hiện cắt giảm (ngày)

Tỷ lệ cắt giảm (%)

Nhóm B

Nhóm C

Nhóm B

Nhóm C

Nhóm B

Nhóm C

1

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.

30

20

15

10

50%

50%

2

Thẩm định thiết kế cơ sở công trình xây dựng.

20

15

8

7

40%

46%

3

Thẩm tra thiết kế, dự toán công trình

15

10

5

3

33%

30%

4

Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở

15

10

8

5

46%

50%

8. Sở Công thương

Đề xuất giảm thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực:

- Hoá chất tỷ lệ cắt giảm trung bình 53,33%.

- Vật liệu nổ công nghiệp tỷ lệ cắt giảm trung bình 37,67%.

- Điện tỷ lệ cắt giảm trung bình 40%.

- Công nghiệp tiêu dùng tỷ lệ cắt giảm trung bình 31,44%.

- Đường thuỷ nội địa tỷ lệ cắt giảm trung bình 39,78%.

- Thương mại quốc tế tỷ lệ cắt giảm trung bình 33%.



- An toàn thực phẩm tỷ lệ cắt giảm trung bình 20%.

- Lưu thông hàng hoá trong nước tỷ lệ cắt giảm trung bình 38,67%.




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương