UỶ ban nhân dân tỉnh bắc giang cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 128.91 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích128.91 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: /QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày tháng 12 năm 2013


Dự thảo

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội

đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.


CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Xét đề nghị của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại tờ trình số...../TTr- LĐTB&XH ngày tháng 12 năm 2013,


QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ như sau:
I. MỨC CHUẨN TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP XÃ HỘI.

1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng (Hệ số 01).

2. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác.

Mức trợ cấp hàng tháng = Hệ số trợ cấp x Mức chuẩn trợ cấp xã hội.


II. CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG.

1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng (Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ):

1.1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

b) Mồ côi cả cha và mẹ;

c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

i) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

k) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

1.2. Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1.1, Mục 1, Phần II, Điều 1 mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

1.3. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

1.4. Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

1.5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a, Khoản 1.5, Mục 1, Phần II, Điều 1 mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

1.6. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

2. Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng

Đơn vị: đồng

TT

Đối tượng

TCTX

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Trẻ em dưới 04 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1.1, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định.

2.5

675.000


2

Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1.1, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này.

1.5



405.000

3

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1.1, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

1.5

405.000

4

Trẻ em dưới 04 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo mà không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

2.5

675.000

5

Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

2.0

540.000

6

Người từ 16 tuổi trở lên bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

1.5

405.000

7

Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi 01 con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi 01 con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

1.0

270.000

8

Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi 02 con trở lên dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi 02 con trở lên từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

2.0

540.000




Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

1.5

405.000

10

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

2.0

540.000

11

Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Khoản 9, 10, Mục 2, Phần II, Điều 1 mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng.

1.0

270.000

12

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

3.0

810.000

13

Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

 

13.1 

Người khuyết tật đặc biệt nặng.

2.0

540.000

13.2 

Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, trẻ em.

2.5

675.000

13.3 

Người khuyết tật nặng.

1.5

405.000

13.4 

Người khuyết tật nặng là người cao tuổi, trẻ em.

2.0

540.000

* Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau theo quy định trên thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại Khoản 1.3, 1.5 và 1.6, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại Khoản 1.3, 1.5 và 1.6, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này.

3. Cấp thẻ bảo hiểm y tế.

3.1. Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm:

a) Đối tượng quy định tại Khoản 1.1, 1.2, 1.3 và 1.5, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này;

b) Con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 1.4, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này;

c) Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng;

d) Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.

3.2. Đối tượng quy định tại Khoản 3.1, Mục 3, Phần II, Điều 1 là đối tượng được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế.

4. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

Đối tượng quy định tại Khoản 1.1,1.2,1.3 và 1.6, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này đang học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.



5. Hỗ trợ mai táng phí

5.1. Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng:

a) Đối tượng quy định tại Khoản 1.1, 1.2, 1.3, 1.5 và 1.6, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 1.4, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này;

c) Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được hỗ trợ chi phí mai táng.

5.2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5.1 nêu trên bằng 5.400.000 đồng/người. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 5.1 được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.



III. CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT.

1. Hỗ trợ 15 kg gạo/người đối với tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình thiếu đói trong dịp Tết Âm lịch.

2. Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt trợ giúp đối với các thành viên hộ gia đình thiếu đói trong và sau thiên tai, hoả hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác.

3. Hỗ trợ người bị thương nặng:

3.1. Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức 2.700.000 đồng/ người.

3.2. Trường hợp người bị thương nặng ngoài nơi cư trú quy định tại Khoản 3.1 nêu trên mà không có người thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ theo mức 2.700.000 đồng/ người.

4. Hỗ trợ chi phí mai táng:

4.1. Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức 5.400.000 đồng/người.

4.2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết trong trường hợp quy định tại Khoản 4.1 nêu trên không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng không quá 8.100.000 đồng/người.

5. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở:

5.1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hoả hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ.

5.2. Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ.

5.3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hoả hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ.

6. Hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ theo quy định sau đây:

a) Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;

b) Chí phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế;

c) Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.

7. Hỗ trợ hộ gia đình bị mất phương tiện, tư liệu sản xuất chính do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác, mất việc làm được xem xét trợ giúp tạo việc làm, phát triển sản xuất theo quy định.



IV. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG.

1. Đối tượng được nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng.

1.1. Đối tượng thuộc diện được nhận chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng bao gồm:

a) Đối tượng quy định tại Khoản 1.1, Mục 1, Phần II, Điều 1 , Quyết định này.

b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

c) Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

1.2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng bao gồm:

a) Trẻ em có cả cha, mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng;

b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.3. Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp là không quá 03 tháng.

2. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

2.1. Đối tượng thuộc diện được nhận chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng (quy định tại Khoản 1.1, Mục 1, Phần IV, Điều 1 nêu trên ) được hưởng các chế độ sau đây:

a) Trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Mục 2, Phần II, Điều 1, Quyết định này;

b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Mục 3, Phần II, Điều 1, Quyết định này;

c) Đối tượng thuộc diện được nhận chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng đang học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.

d) Hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại Mục 5, Phần II, Điều 1, Quyết định này;

2.2 Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ theo quy định sau đây:

a) Tiền ăn với mức hỗ trợ thấp nhất là 50.000 đồng/ngày.

b) Trường hợp đối tượng bị ốm nặng phải điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế thì được hỗ trợ chi phí điều trị theo chi phí thực tế nhưng không vượt quá 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

c) Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo mức giá phương tiện giao thông công cộng.



3. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.

Đơn vị: đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức

trợ cấp

1

Trẻ em dưới 04 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định Khoản 1.1, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này.

2.5

675.000

2

 Trẻ em từ 04 tuổi đến 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định Khoản 1.1, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này.

1.5


405.000

3


Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

1.5

405.000


4

Người Khuyết tật:

 




4.1

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

1.0

270.000

4.2

Người nhận nuôi dưỡng chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng;

1.5

405.000

4.3

Người nhận nuôi dưỡng chăm sóc từ 02 người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên;

3.0

810.000

 4.4

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi;

1.5

405.000

4.5 

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi;

2.0

540.000

4.6 

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ 2 con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2.0

540.000


V. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI.

1. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội:

1.1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:

a) Đối tượng quy định tại Khoản 1.1 và Khoản 1.3, Mục 1, Phần II, Điều 1 Quyết định này thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;

b) Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;

c) Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

1.2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:

a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;

c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.3. Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tối đa không quá 03 tháng.

1.4. Đối tượng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội bao gồm:

a) Người cao tuổi thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc.

b) Người không thuộc diện quy định tại Khoản 1.1 và Khoản 1.2, Phần V, Điều 1 nêu trên, không có điều kiện sống tại gia đình, có nhu cầu vào sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.

2. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (quy định tại Khoản 1.1) và đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp (quy định tại Khoản 1.2) của Mục 1, Phần V, Điều 1 nêu trên khi sống trong cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định như sau:



2.1. Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của tỉnh.

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho mỗi đối tượng bằng 270.000 đồng (hệ số 01) nhân với hệ số tương ứng sau đây:



a) Đối tượng nuôi dưỡng bằng ngân sách nhà nước.

Đơn vị tính: Đồng



TT

Đối tượng


Hệ số

Mức trợ cấp

I

Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:







1

- Trẻ em dưới 04 tuổi.

- Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng từ đủ 60 tuổi trở lên.



5,0

1.350.000

2

- Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.

- Người cao tuổi cô đơn từ đủ 60 tuổi trở lên.

- Người khuyết tật đặc biệt nặng từ 16 tuổi đến 60 tuổi.

- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp là trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên.

- Các đối tượng khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh là trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên .


4,0

1.080.000

3

- Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi.

- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp là người từ 16 tuổi đến 60 tuổi.

- Các đối tượng khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh là người từ 16 tuổi đến 60 tuổi.


3,0

810.000

II

Các khoản trợ giúp, trợ cấp khác:







1

Mua tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống hàng ngày (người/năm).




700.000

2

Mua thuốc chữa bệnh thông thường (người/tháng).




40.000

3

Vệ sinh cá nhân đối với đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (người/tháng).




25.000

4

Trợ cấp sách giáo khoa, đồ dùng học tập: (học sinh/năm):

  • Cấp tiểu học;

  • Cấp trung học;

  • Cấp trung học phổ thông.



375.000


450.000

525.000


5

Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội cho người bị phơi nhiễm HIV/AIDS (người/năm).




500.000

6

Bảo hiểm y tế 4,5% mức lương tối thiểu (người/năm) và được điều chỉnh theo khi mức tiền mua bảo hiểm y tế thay đổi.




621.000

7

Chi phí mai táng.




5.400.000

* Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định nêu trên thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

* Trường hợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thường xuyên tại cộng đồng và chế độ hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Đối tượng nuôi dưỡng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội.

Đơn vị tính: Đồng



TT

Đối tượng


Hệ số

Mức

trợ cấp

1

Trẻ từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.

5,0

1.350.000

2

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên.

4,0

1.080.000

3

Dịch vụ chăm sóc phục vụ, y tế, cấp dưỡng.. (người/tháng).




600.000

4

Chi phí điện, nước (người/tháng).




100.000

5

- Mua tư trang, vật dụng sinh hoạt đời sống hàng ngày (người/tháng)

- Các khoản khác (nếu có): theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc.






100.000


2.2. Các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập của tỉnh:

- Tuỳ theo tình hình thực tế quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt thường ngày đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định tại Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

- Trường hợp Giám đốc Sở Lao động- TB&XH quyết định đưa các đối tượng bảo trợ xã hội vào nuôi dưõng tại cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập, ngân sách nhà nước đảm bảo chế độ nuôi dưỡng đối tượng như mức quy định nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội công lập.

Điều 2. Thời điểm thực hiện các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội mới:

- Các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chế độ chính sách theo quy định tại Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc điều chỉnh chế độ trợ cấp, trợ giúp cho các đối tuợng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc điều chỉnh mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm Bảo trợ xã hội và Trung tâm Chăm sóc trẻ em khuyết tật tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về phê duyệt mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng sống tại hộ gia đình hoặc trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì được chuyển sang mức và hệ số tương ứng quy định tại Quyết định này kể từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2014.

- Giao cho Giám đốc Sở Lao động- TB&XH chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động TB&XH, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:

CHỦ TỊCH

- Như điều 7;

- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- VP UBND tỉnh:

+ LĐVP,TKCT,KT;



+ Lưu VX, VT.




Bùi Văn Hải






: sites -> default -> files
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
files -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
files -> BỘ y tế CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
files -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương