UỶ ban nhân dân thị XÃ HƯƠng trà Số: 1249 /QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.9 Mb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.9 Mb.
  1   2   3   4   5

UỶ BAN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

Số: 1249 /QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hương Trà, ngày 31 tháng 10 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH


Về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới

xã Hải Dương, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020


Y BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ


Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4 /2011 của liên Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Liên Bộ Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1161/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND Huyện về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hải Dương đến năm 2020;

Xét tờ trình số 224/TTr- UBND ngày 20/8/2012 của UBND xã Hải Dương về việc đề nghị thẩm định, phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hải Dương;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý Đô thị tại báo cáo số 184/TĐ-QLĐT ngày 29/10/2012 về kết quả thẩm định quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hải Dương đến năm 2020,



QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hải Dương, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên Đồ án quy hoạch: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hải Dương, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
2. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:

- Vị trí nghiên cứu lập quy hoạch là toàn bộ diện tích tự nhiên 1.029 ha của xã Hải Dương và được xác định như sau:

+ Phía Đông Bắc tiếp giáp bờ Biển Đông;

+ Phía Tây Nam tiếp giáp phá Tam Giang;

+ Phía Đông Nam tiếp giáp cửa biển Thuận An;

+ Phía Tây Bắc tiếp giáp phá Tam Giang, xã Quảng Công (huyện Quảng Điền).

- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm khoảng 46,83 ha.

3. Mục tiêu, yêu cầu phát triển:

Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương để xây dựng và phát triển đến năm 2020 theo hai thời kỳ 2011 - 2015 và 2016 - 2020.

Xây dựng, sắp xếp không gian kiến trúc của xã phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán sinh hoạt, sản xuất của dân cư trong vùng và đáp ứng được các tiêu chí đề ra.

Hình thành các thiết chế về xây dựng và phát triển của xã trên cơ sở có sự chủ động tham gia của người dân để đảm bảo tính khả thi, bền vững.

Làm cơ sở pháp lý cho việc phát triển chăn nuôi, sản xuất, chỉnh trang và xây dựng mới các điểm dân cư, hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng; làm cơ sở cho việc hướng dẫn, quản lý đất đai và đầu tư xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn xã.

Phấn đấu năm 2015 xã đạt 11/19 tiêu chí nông thôn mới.



4. Các dự báo chính và định hướng phát triển: Trên cơ sở kết quả tình hình phát triển kinh tế - xã hội qua 19 tiêu chí (xem phụ lục 01), xác định một số dự báo như sau:

4.1. Tiềm năng: Là xã miền biển, có QL49B tạo đầu mối giao thông quan trọng, kết nối các vùng của đô thị với các xã vùng đầm phá Tam Giang, kinh tế có xu thê chuyển biến nhanh, dịch vụ phát triển và thế mạnh là dịch vụ du lịch; địa bàn có làng nghề chế biển thủy hải sản đặc sản như mắm cá các loại, nước mắm làng Dừa, tôm chua, ruốt…;

Hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật tương đối ổn định.



4.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội: Giai đoạn 2011-2015 hướng đến năm 2020 phát huy tối đa các tiềm năng thế mạnh sản xuất nông nghiệp và chế biến thủy hải sản của địa phương, tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội và khai thác thế mạnh từ dịch vụ du lịch; đầu tư cho nông nghiệp phát triển theo hướng kết hợp nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản với dịch vụ du lịch, coi trọng chất lượng sản phẩm đặc sản, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của trong và ngoài địa phương; nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.3. Phát triển tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ, thương mại: Tập trung, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành nghề và dịch vụ, ưu tiên áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất, chế biến; khai thác hiệu quả tài nguyên thien nhiên và giải quyết lao động tại địa phương; xây dựng chợ có quy mô đảm bảo kinh doanh an toàn, vệ sinh tạo điều kiện cho người sản xuất giao lưu buôn bán.

Trên cơ sở các sản phẩm chủ yếu từ chế biến như mắm cá các loại, nước mắm, tôm chua, ruốt…; từ nuôi trồng và đánh bắt như cá, tôm, cua ...cần xác định đầu tư hạ tầng cho lĩnh vực để nâng cao công suất và chất lượng sản phẩm, mở rộng địa bàn tiêu thụ.

Đẩy mạnh các dịch vụ trao đổi hàng hoá, quảng bá để thu hút khách du lịch sinh thái biển và vùng đầm phá đến từ với các vùng phụ cận và trên diện rộng.

4.4. Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản:

Tăng cường chất lượng các loại giống lúa, giống thủy hải sản, trình độ và năng lực áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất cũng như chế biến thủy hải sản ...;

4.5. Văn hoá - xã hội :

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật trong nhân dân để nhân dân chủ động tiếp cận và thực hiện theo quy chế dân chủ;

Tăng cường quản lý dịch vụ văn hoá nơi công cộng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của Nhà nước về hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (quy định tại Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ Nghị định 56/2006/NĐ-CP của Chỉnh phủ;

4.6. Về quy mô dân số, lao động và đất đai:

a. Dự báo dân số và lao động:

Quy mô dân số toàn xã các giai đoạn 2015 và 2020 dự báo cụ thể như sau:

- Hiện trạng có 1.526 hộ với 6.750 nhân khẩu; trong đó có 3.083 lao động; mật độ dân số khoảng 656 người/km2;

- Dự kiến đến năm 2015 có 1.603 hộ với 7.094 nhân khẩu; có 3.240 lao động; mật độ dân số khoảng 690 người/km2;

- Dự kiến đến năm 2020 có 1686 hộ với 7.456 nhân khẩu; trong đó có 3.406 lao động; mật độ dân số khoảng 725 người/km2;

Ngoài ra, theo định hướng phát triển khinh tế xã hội, xã Hải Dương dân số tăng cơ học có khả năng ngày càng tăng nhanh; dự báo tăng khoảng 500 đến 700 lượt người/ngày;

b. Dự báo đất đai: Trên cơ sở hiện trạng dụng đất năm 2011 (xem Phụ lục 02), dự báo về sử dụng đất có biến động nhất định;

* Dự báo quy mô đất xây dựng hạ tầng giai đoạn 2015 và 2020 (xem Phụ lục 03);

- Dự báo đến năm 2015 đất ở toàn xã tăng 10,05ha và đến năm 2020 tăng thêm 20,67ha tại 12 khu vực dân cư tập trung; ước tính khoảng 200m2 - 350m2/hộ;



5. Quy hoạch xây dựng theo tiêu chí thôn mới:

5.1. Định hướng quy hoạch phát triển sản xuất:

a. Vùng sản xuất lúa: Là cây trồng truyền thống và là nguồn lương thực quan trọng. Tuy diện tích trồng lúa ít nhưng về lâu dài cây lúa vẫn giữ vai trò bảo đảm lương thực cho người dân nên phải duy trì và ổn định. Định hướng trong thời gian tới cần ưu tiên nghiên cứu để đưa giống mới có năng suất và chất lượng cao vào gieo trồng; quy mô diện tích trồng lúa hiện tại chỉ 57,5ha; chiếm 5,59 % diện tích đất tự nhiên. Vùng trồng lúa chủ yếu tập trung khu vực thôn Vĩnh Trị, sau khi sắp xếp lại cơ bản không biến động lớn, cần áp dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp nhằm tăng năng suất cao. Một số khu vực đất trồng lúa chuyển đổi thánh mục đích sử dụng khác nhằm phát triển kinh tế của xã trong tương lai.

b. Vùng nuôi trồng thủy hải sản: Tiếp tục duy trì và phát huy diện tích nuôi trồng của các hộ gia đình; định hướng mô hình nuôi trồng thủy hải sản kết hợp dịch vụ với tổng diện tích khoảng 89,7ha; do vị trí tiếp giáp bờ biển, đầm phá nước lợ, quốc lộ 49B nên có thể thu hút được du khách tạo điều kiện hình thành mô hình du lịch sinh thái hấp dẫn. Quy hoạch lại vùng nuôi tôm ở Vĩnh Trị, Thai Dương Thượng Tây khoảng 35 ha; sắp xếp, mở rộng diện tích nuôi trồng tại khu vực cồn Đâu, cồn Dài, Bàu náp, Bàu thôn;
c. Vùng trồng cây lâu năm và rừng phòng hộ:

Cần tiến hành thực nghiệm, một số giống cây phù hợp điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng để phát triển rừng phòng hộ, tăng mật độ phủ xanh đất trống.

Trong điều kiện chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự biến đổi khí hậu, việc coi trọng và xác định phải thường xuyên tăng cường trồng, chăm sóc và bảo vệ tốt rừng phòng hộ là để đảm bảo điều kiện sống ổn định của nhân dân trong địa phương; với 189,9 ha rừng phòng hộ hiện nay chiếm 18,45% diện tích đất tự nhiên của xã là một trong những điều kiện để cân bằng sinh thái vùng biển của địa phương.

d. Vùng trồng rau sạch màu: Định hướng bảo tồn khu trồng rau màu kết hợp tạo cảnh quan môi trường xanh đẹp, bền vững trong tương lai ở vùng hồ nước ngọt phía sau dãy núi cát trong khu vực rừng phòng hộ; đảm bảo nhu cầu tối thiểu tại địa phương hằng ngày; diện tích khoảng 3,5ha;

e. Vùng chế biến sản phẩm đặc sản, phát triển tiểu thủ công nghiệp: Cần có chính sách khuyến khích bước đầu, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế mạnh dạn đầu tư vốn mở rộng sản xuất, chế biến và kinh doanh ngành nghề hiện có đồng thời phục hồi và phát huy hơn nữa một số ngành nghề truyền thống của địa phương sẽ tạo được sự chuyển biến mạnh trong phát triển kinh tế, tăng thu nhập trong nhân dân; ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ trong chế biến nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm đặc sản như nước mắn làng Dừa, mắm cá các loại, ruốt..., tăng cường hoạt động quảng bá với những hình thức lồng ghép hoặc trực quan, sinh động, hấp dẫn.

Hình thành mô hình sản xuất chế biến sản phẩm đặc sản tập trung để tạo điều kiện thuận lợi cho việc định hướng quy hoạch sử dụng đất ở khu vực thôn Thai Dương Hạ, đảm bảo quản lý tốt vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm để phát triển mạnh hơn.



f. Vùng dịch vụ du lịch và thương mại: Khuyến khích tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tư nhân, cá thể, HTX đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ - du lịch trên địa bàn xã như: dịch vụ nhà hàng, nghỉ dưỡng tham quan sinh thái; bãi tắm cộng đồng, tăng cường dịch vụ vận tải, y tế, xây dựng, văn hóa giải trí, thông tin ...nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại và phát triển theo hướng bền vững trong tương lai, tăng năng lực sản xuất góp phần tăng trưởng kinh tế chung trên toàn xã. Tập trung dọc theo các tuyến giao thông chính, gần khu trung tâm xã, dọc các bãi tắm cộng đồng ven biển, quy mô khoảng 90ha – 150 ha;

g. Vùng chăn nuôi tập trung: Chỉ phát huy khả năng nuôi (chủ yếu các loại gia súc, gia cầm truyền thống: như trâu, bò, lợn, gà vịt...) tại hộ gia đình theo hướng sản xuất hàng hoá, giải quyết nhu cầu về thực phẩm tiêu dùng của thị trường, tăng thu nhập, tạo việc làm cho người lao động.

5.2. Quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới:

Tổ chức lại không gian kiến trúc, cảnh quan; quy hoạch các điểm xen cư hoặc chỉnh trang, mở rộng một số khu vực có tính tập trung, mật độ dân số cao; thu hút các loại hình kinh tế, dịch vụ, văn hóa, xã hội phát triển, tạo không gian thông thoáng, nhiều cây xanh che phủ, đảm bảo các mối liên hệ vùng; lưu thông đối nội, đối ngoại thuận lợi, phù hợp;

Kết hợp hài hoà giữa các cảnh quan thiên nhiên, của đồng ruộng, của rừng phòng hộ và che phủ, của khu vực sản xuất, khu dân cư cải tạo chỉnh trang, của khu dân cư, dịch vụ mới; đặc biệt là khu vực dịch vụ dọc bờ biển, các bãi tắm cộng đồng, dọc trục quốc lộ 49B.

Tạo diện mạo kiến trúc mới nhưng vẫn mang tính đặc thù trên cơ sở kết hợp giữa kế thừa và phát huy các giá trị kinh tế, văn hoá, xã hội để có mô hình về kiến trúc làng mạc mới, hiện đại, tốt đẹp mang đậm tính dân tộc ở địa phương cũng như mục đích phát triển sau này mang tính cụ thể, hấp dẫn hơn.

Xây dựng được hệ thống kết cấu hạ tầng từng phần và đồng bộ góp phần đẩy nhanh sự phát triển kinh tế xã hội, sự thay đổi diện mạo nông thôn tạo được sự cân bằng tương đối của đời sống giữa nông thôn và thành thị.

Bảo vệ được môi trường sống tốt đẹp tại địa phương và các vùng phụ cận;

5.2.1. Mạng lưới điểm dân cư:

Được hình thành, phát triển từ lâu đời nên mạng lưới điểm dân cư tập trung của xã đã ổn định. Hiện trạng xã Hải Dương có 6 khu vực dân cư tập trung và được phân bố như sau:

- Thôn Vĩnh Trị: 449,9 ha;

- Thôn Thai Dương Thượng Đông: 195,5ha;

- Thôn Thai Dương Thượng Tây: 152,5ha;

- Thôn Thai Dương Hạ Bắc: 46,0ha;

- Thôn Thai Dương Hạ Trung: 62,2ha;

- Thôn Thai Dương Hạ Nam: 122,7ha;

Tỷ lệ đất ở chiếm 5,61% tổng số diện tích đất tự nhiên; tương ứng là 57,73 ha; định hướng chỉ tiếp tục chỉnh trang, xen ghép hoặc mở rộng các khu ở hiện có để bảo tồn phong tục tập quán sinh sống theo từng cụm thôn hiện trạng; mạng lưới điểm dân cư;

Cải tạo hệ thống giao thông trong nội bộ khu vực, liên khu vực trong xã, tận dụng tối đa quỹ đất để tổ chức các không gian xanh, vườn cây ..., tăng cường chiếu sáng đường trục thôn, xóm và khu vực công cộng; xây dựng bãi tập kết, thu gom chất thải hợp vệ sinh; trồng cây xanh cách ly khu dân cư và nghĩa trang.

Trên cơ sở cải tạo, chỉnh trang kiến trúc và cảnh quan khu trung tâm, chọn phương án phân lô đất ở liền kế có vườn kết hợp dịch vụ, khoảng 200m2/lô đến 400m2/lô. Có không gian xanh thoáng mát, kiến trúc nhà ở tổ chức theo dạng nhà truyền thống, phù hợp sắc thái, phong tục tập sinh hoạt của địa phương; đảm bảo chịu lực, ổn định khi có thiên tai.

Cùng các điểm dân cư hiện trang, cần sắp xếp quỹ đất để bố trí xen ghép, mở rộng và tái định cư (giải tỏa hành lang an toàn đường bộ; tái định cư do bị sạt lỡ bờ biển ...); phát huy nhóm kiến trúc nhà ở truyền thống, phù hợp sắc thái, phong tục tập sinh hoạt của địa phương; và cũng phải đảm bảo chịu lực, ổn định khi có thiên tai (xem phụ lục 04).

5.2.2. Chuẩn bị kỹ thuật:

- Nền xây dựng: Nền xây dựng chung toàn xã lấy theo cao độ tự nhiên, cao độ biến thiên trong khoảng H =(0,6¸1,2)m, cao hơn mức lũ hằng năm khoảng ≥ 0,3m, đảm bảo phòng chống thiên tai, Nền xây dựng đối với từng khu vực phải thống nhất, đồng bộ về kết nối hạ tầng. Cao độ nền (dự kiến): Hmin > 0,6m; cao độ công trình lớn hơn cao độ nền ít nhất 0,45m; việc cải tạo, chỉnh trang cũng phải đồng bộ, thống nhất.

- Thủy lợi, chống úng và chống ngập lũ:

+ Nguồn nước tưới lấy từ một số ao hồ nhỏ còn lại trong địa phương, cần có giải pháp tạo nguồn nước, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tưới cho cây trồng.

+ Duy tu, bảo dưỡng hệ thống kênh mương hiện có (khoảng 0,8km); tăng cường công tác quản lý để bảo vệ hệ thống đê kè (1,7km đê ngăn mặn; 5,2km đê dân sinh). Bổ sung và xây mới mới một số cống để phục vụ tưới tiêu và thoát nước mặt.

- Thoát nước mặt:

Trong các khu dân cư cần xây dựng hệ thống thoát nước chung giữa nước mưa và nước thải. Định hướng mương cống thoát nước cho các vùng dân cư dọc theo các trục đường giao thông, hướng thoát về các ao hồ, đầm; kết hợp với hệ thống thủy lợi tiêu thoát phục vụ nông nghiệp tạo thoát nước chung cho toàn xã. Hướng thoát chung đổ về phía đầm phá Tam Giang;

5.2.3. Quy hoạch sử dụng đất:

Theo kết quả phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch kỳ đầu 2011-2015;

5.2.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a. Giao thông và thủy lợi: Để thuận lợi trong sinh hoạt, sản xuất và lưu thông, cần nâng cấp, chỉnh trang hệ thống giao thông; xây dựng mới mới một số đoạn tuyến tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, phù hợp nhu cầu sử dụng (xem phụ lục 05).

- Giao thông đối ngoại:

+ Quốc lộ 49B, theo quy định lộ giới 44m;

+ Đường trục xã định hướng rộng 13,5m (mặt cắt: 3m +7,5m+ 3m):

- Giao thông đối nội:

+ Nâng cấp, chỉnh trang 8 tuyến trục thôn, tổng chiều dài 4,42km; lộ giới 5-7(m);

+ Nâng cấp, chỉnh trang hơn 70 tuyến trục xóm các loại, tổng chiều dài 9,722km; lộ giới 3 – 5(m), thống nhất theo từng tuyến;

- Bổ sung đê phá dân sinh xóm Chợ, cồn Đâu (phần còn lại) dài 0,7km;

- Cải tạo sửa chữa đê ngăn mặn dài 3,5km;

- Bổ sung mới 1,2km mương thủy lợi (Vĩnh Trị 0,4km; Thai Dương Thượng 0,8Km);



b. Cấp nước:

* Nguồn nước được đấu nối vào mạng cấp nước của công ty cấp nước; đấu nối mạng nguồn từ xã Hương Phong; Hình thành các tuyến ống chính đảm bảo cung cấp nước sạch theo từng địa bàn, cụm dân cư đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài. Xây dựng 02 tháp nước ở trên đồi cát tại thôn Vĩnh Trị và thôn Thai Dương Hạ Đông để cung cấp nước cho các cụm dân cư ở trong khu vực.

* Nhu cầu dùng nước:

- Tiêu chuẩn cấp nước theo QCXDVN 01 2008/BXD; nước sinh hoạt (QSH): 80 lít/người.ngày đêm với tỷ lệ cấp nước là 90%; nước công cộng (QCC): 10% Nước sinh hoạt; nước công nghiệp địa phương (QCN): 10% Nước sinh hoạt.

- Nhu cầu đến 2015 đạt 80lít/ng.ngđ; đến 2020 đạt 100lít/ng.ngđ; 100% hộ sử dụng;

* Mạng đường ống: Sử dụng mạng lưới vòng kết hợp với mạng lưới cụt sao cho hiệu quả nhất. Đường ống cấp nước mới dùng ống nhựa PVC và HDPE có kích thước D60 - D300; phát triển mạng lưới đường ống cấp nước tới các khu dân cư tập trung để tăng bán kính phục vụ của các trạm cấp nước để hạn chế tối đa sử dụng nước giếng khoan và nước mưa vì việc xử lý khó đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật khai thác và sử dụng hợp vệ sinh.

*Cấp nước chữa cháy: Đối với các khu dân cư nông thôn tận dụng các nguồn nước tại chỗ như bể chứa, ao, hồ, mương thủy lợi ... để chủ động chữa cháy. Biện pháp chữa cháy là các dụng cụ thông thường sẵn có trong các hộ gia đình. Khu trung tâm xã quy hoạch đường ống cấp nước chữa cháy dưới vỉa hè, khoảng cách 150m/1 trụ lấy nước cứu hoả;

c. Cấp điện:

Trên cơ sở vận hành 05 trạm biến áp, hiện có với tổng công suất 730kvA, tổng đường dây trung hạ thế 0,4kw và 6,85km, dây hạ thế: 11,85km, thì cần cải tạo nâng cấp các đoạn và tuyến đường dây hạ thế như sau:

- Cải tạo nâng cấp trạm T1 (Vĩnh Trị), sữa chữa trạm cao triều Thai Dương Thượng để phục vụ nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt; cải tạo, tu sửa một số tuyến hiện có nhưng đang hư hỏng, bất hợp lý trong quá trình vận hành cung cấp điện để giảm hao hụt điện năng và sử dụng ngày càng lớn.

- Xây dựng mới trạm T5 xóm Mới thôn TDH Bắc; giai đoạn 2015-2020, khi lĩnh vực khu thương mại, dịch vụ và du lịch biển sinh thái hình thành cần xây dựng mới 01 trạm ở đầu cầu Tam Giang để phục vụ sản xuất kinh doanh.

+ Đợt đầu (đến năm 2015): 200 kW/người.năm, phụ tải 100W/người

+ Tương lai (đến năm 2020): 400 kW/người.năm), phụ tải 200W/người

- Do nhu cầu chỉnh trang sắp xếp lại cảnh quan khu vực nông thôn, nhu cầu xây dựng nhà ở, công trình nên cần điều chỉnh hướng tuyến và di chuyển tuyến dây trung hạ thế thôn Vĩnh Trị và thôn Thai Dương Thượng Đông ra trước hành lang đường Quốc lộ 49B;

Nguồn điện: Nguồn điện sử dụng nguồn từ trạm cấp ở Quảng Công

Chiếu sáng cộng cộng: Xây dựng tuyến điện chiếu sáng công cộng ở khu trung tâm xã và các tuyến chính; thiết kế chiếu sáng cho các khu vực phải đạt chỉ tiêu tối thiểu như sau:

+ Độ chói trung bình trên mặt đường từ 0,2-0,4Cd/m.

+ Độ rọi trung bình trên mặt đường từ 5-8lux.

+ Chiếu sáng ngỏ xóm, nâng cao chất lượng sống và điều kiện an ninh của người dân.

+ Chiếu sáng kết hợp tuyến cột hạ thế; đèn chiếu sáng loại cao áp sodium 220V, công suất từ 150W đến 250W, được đặt cao cách mặt đường ≥ 7 mét .

d. Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc:

Nguồn kết nối ghép vào mạng viễn thông hiện có tại khu vực hoặc mở rộng; tổng số máy thuê bao cố định dự kiến ≥ 14 máy/100dân; các tuyến cáp treo dần dần ngầm hoá theo các tuyến ngầm mới; đầu tư hộp kỹ thuật chờ, có khả năng kết nối đồng bộ cho hệ thống;



đ. Thoát nước thải, quản lý chất tải rắn, nghĩa trang:

* Các căn cứ làm cơ sở thiết kế: QCVN: 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch Xây dựng; TCXDVN: 51/2008 Thiết kế mạng lưới thoát nước bên ngoài công trình; Quy chuẩn quốc gia về môi trường ban hành theo quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT; các tiêu chuẩn ngành liên quan...;

* Các chỉ tiêu chính: Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 80l/người.ngày; tiêu chuẩn thoát nước công cộng: 10% sinh hoạt; tiêu chuẩn thoát nước công nghiệp: 8% sinh hoạt; tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 0,8 kg/người.ngày; tiêu chuẩn chất thải rắn công nghiệp: 0,3 tấn/ha.ngđ (tính > 70% diện tích); tiêu chuẩn đất nghĩa trang: 0,6ha/vạn dân .

* Quy hoạch thoát nước thải đến năm 2020:

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, công trình công cộng phải được xử lý đảm bảo môi trường theo tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT; hệ thống mương, cống dẫn phân bố thuận lợi cho việc thu gom xử lý đảm bảo trước khi thải.

Các cơ sở chế biến thủy hải sản, thực phẩm...phải có hệ thống thu gom, xử lý hợp chuẩn theo quy định trước khi thải ra tự nhiên.

Chất lượng nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN24-2009 (nguồn loại B).

Chất thải từ chuồng trại chăn nuôi không để ảnh hưởng môi trường chung; khuyến khích xây dựng bể tự hoại, bể bioga hoặc giải pháp tiên tiến khác để xử lý thải.

Nước thải sau khi xử lý được thu gom hợp lý vào hệ thống mương, cống đảm bảo lưu lượng thoát. Cần nghiên cứu mô hình dây chuyền trạm xử lý quy mô vừa và nhỏ công suất 50 -100 m3/ngày. Đặc biệt trước mắt cần đầu tư hệ thống xử lý nước thải khu trung tâm và khu vực có cơ sở chế biến thủy hải sản đặc sản tập trung.

* Thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải sinh hoạt: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật để nhân dân có ý thức tự nguyện, tự giác phân loại chất thải rắn (CTR) tại nguồn (hộ gia đình, cơ sở sản xuất ...) thành 2 loại vô cơ và hữu cơ. Chất thải hữu cơ sau khi phân loại sơ bộ được thu gom và tái chế thành phân vi sinh phục vụ nông nghiệp. Chất thải vô cơ được tổ chức thu gom vận chuyển đến khu vực xử lý chung của thị xã Hương Trà. Từng bước tổ chức thu gom hợp lý như trang bị thùng đựng rác hợp chuẩn, xe đẩy, nhân lực...để thu gom đến nơi quy định.

* Nghĩa trang và mai táng: Hiện trạng đất nghĩa địa là 24,86ha chiếm 2,42% tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Định hướng một vài năm tới đóng cửa và di dời các khu nhỏ lẻ, tự phát; nghĩa trang tập trung khoảng 10 ha thuộc phạm vi thôn Vĩnh Trị, sẽ nghiên cứu quy hoạch chi tiết và có giải pháp tổ chức lại không gian như kết hợp trồng cây xanh cách ly, phòng hộ, cảnh quan ... để tăng độ che phủ xanh trong tổng diện tích đất; đồng thời lựa chọn quỹ đất quy hoạch xây dựng khu nghĩa trang ổn định để quy tập được số lượng theo nhu cầu (di dời, chôn cất mới sau này); tiếp tục tuyên truyền phổ biến quy định về sử dụng đất nghĩa trang theo hướng thu gọn diện tích, tập trung theo quy hoạch, ban hành các chính sách phù hợp nguyện vọng của nhân dân để vừa đảm bảo vệ sinh môi trường, từng bước điều chỉnh phù hợp phong tục tập quán lâu đời của nhân dân;

e. Đánh giá tác động môi trường: Các giải pháp bảo vệ môi trường là tăng diện tích cây xanh cách ly giữa khu nghĩa trang và khu dân cư và khu vực sản xuất; bảo vệ lớp thực bì, trồng cây xanh phù hợp thổ nhưỡng, phủ xanh các khu vực đất trống; nâng cao việc tìm hiểu ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ và kỹ thuật bảo vệ môi trường môi sinh; từng bước xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải đồng bộ.

5.3. Quy hoạch chi tiết khu trung tâm (tuân thủ định hướng quy hoạch chung):

- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu trung tâm là 46,83ha, có phạm vi như sau:

+ Phía Đông Bắc tiếp giáp ranh giới đất quy hoạch Khu du lịch sinh thái biển Hải Dương thôn Thai Dượng Thượng Đông;

+ Phía Tây Nam tiếp giáp bờ phá Tam Giang;

+ Phía Tây Bắc tiếp giáp đất lúa (lô 183 - LUK) thôn Vĩnh Trị;

+ Phía Đông Nam tiếp giáp đất ở (ONT), đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp (hết cạnh ngoài lô 55 – ONT; giáp lô 118 – LUC và lô 135, 56 – BCS)

- Mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch trung tâm xã:

+ Cải tạo, chỉnh trang và đầu tư mới theo quy mô xây dựng Khu trung tâm xã.

+ Sắp xếp và bố trí lại tổng mặt bằng không gian kiến trúc cảnh quan khu trung tâm xã.

+ Yêu cầu xây dựng, định hướng kiến trúc đặc trưng; các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu đối với công trình kiến trúc cũng như hạ tầng kỹ thuật như: diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mặt cắt đường, mương, kích thước đường ống chính...; các giải pháp ứng xử với công trình hiện hữu, công trình xây mới và giải pháp kiểm soát quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan.

+ Yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng đối với công trình kiến trúc công cộng, nhà ở.

5.3.1. Quy hoạch chi tiết không gian kiến trúc, cảnh quan khu trung tâm xã.

Hiện trạng khu trung tâm có các công trình hành chính, dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, trạm y tế, trung tâm văn hóa xã; quy mô khoảng 46,83ha; khoảng 850 nhân khẩu;

1. Khu vực các công trình công cộng:

Hình thành trung tâm công cộng mới nhằm phát triển TM – DV gần đầu cầu Tam Giang; tổ hợp công trình từ 1-3 tầng; xây dựng kiên cố kết hợp không gian trưng bày, giới thiệu hàng hóa, sản phẩm đặc sản của địa phương. Nét kiến trúc công trình, nhà ở có hình thức, vật liệu sử dụng, trang trí phải hiện đại nhưng phù hợp tập quán của địa phương.

Hoàn chỉnh khuôn viên, tổng mặt bằng sử dụng đất các công trình hạ tầng xã hội theo hướng đáp ứng quy mô đạt chuẩn như Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, các trường Mầm non, TH, THCS, điểm Bưu điện, trạm Y tế, nhà sinh hoạt cộng đồng, ...; dần dần đầu tư hoàn chỉnh khu văn hóa, TDTT và công viên cây xanh, vườn hoa, khu vui chơi giải trí ...;

2. Khu vực dân cư: Quy hoạch mở rộng điểm dân cư mới tập trung gần đầu cầu Tam Giang; quy mô khoảng ≥8,5 ha. Phương án quy hoạch phân lô đất ở liền kế có vườn, diện tích khoảng 150m2/lô. Kiến trúc nhà ở tổ chức theo dạng kiến trúc truyền thống, phù hợp với sắc thái, sinh hoạt địa phương.

3. Phương án quy hoạch chi tiết (xem phụ lục 07):

- Di chuyển Đài liệt sĩ ra phía phá Tam Giang và bố trí lại tổng mặt bằng sân vườn bố cục sinh động nhưng vẫn giữ được sự trang nghiêm, ấm cúng của bản chất công trình nhằm thu hồi quỹ đất, mở rộng khuôn viên trụ sở HĐND và UBND xã thêm khoảng 700m2; hoàn chỉnh các phòng chức năng, các hạng mục phụ trợ của công trình;

- Xây dựng nhà văn hóa xã tiếp nối với Ủy ban xã, diện tích khoản 3.200m2;

- Từng bước huy động vốn đầu tư mới khu thể thao gồm sân bóng, nhà thi đấu đa năng, khu vực chơi, giải trí, các công trình phụ trợ và các loại sân thể thao khác, cảnh quan sân vườn được bố trí thoáng mát, sạch đẹp phù hợp chức năng sử dụng;

- Hoàn chỉnh quy mô trường THCS, trường TH, MN theo hướng đạt chuẩn quốc gia.

- Xây dựng mới khu DV – TM gần đầu cầu Tam Giang khoảng 2,6ha;

- Xây dựng khu TDTT dọc đường trục xã mới phía Đông Nam khu Trung tâm;

- Hình thành một số điểm dịch vụ gần bãi tắm cộng đồng, khu thể văn hóa thao;

- Các công trình văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo, di tích lịch sử điều chỉnh phạm vi do ảnh hưởng lộ giới quy hoạch. Khuyến khích bảo tồn, tôn tạo kiến trúc cảnh quan và chỉnh trang các công trình văn hóa tâm linh phù hợp theo diện tích sử dụng hợp pháp hiện trạng.

4. Các yêu cầu về không gian kiến trúc đối với các khu nhà ở liền kế:

Ngoài định hướng chung (theo phụ lục 04, phụ lục 06), khu vực trung tâm xã quy định cụ thể trong quy chế quản lý các yêu cầu về khoảng cách, về chiều cao, về kiến trúc và về thiết kế các bộ phận của công trình ... phù hợp tiểu chuẩn TCXDVN-353: Nhà ở liên kế.

5.3.2. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm xã:

a. Quy hoạch giao thông và độ lùi xây dựng: Mạng lưới giao thông khu trung tâm xã bao gồm các tuyến đường đã có sẵn và được định hướng quy hoạch mở rộng để đạt tiêu chí nông thôn mới.

* Lộ giới:

Quốc lộ 49B lộ giới 44m;

Đường trục xã mở mới song song đoạn nối dài QL49B lộ giới 13,5m (3+7,5+3);

Đường trục xã nối dài hướng QL49B lộ giới 11,5m đến 13,5m (3+5,5/7,5+3);

Đường trục thôn, liên xóm rộng 11,5m (3+5,5+3);

Các đường trục xóm mở mới: Rộng tối thiểu ≥ 6m (1.25+3.5+1.25);

Các đường xóm chỉnh trang: Rộng ≤6m có mặt đường từ 2,5 đến 4m;

* Chỉ giới xây dựng (độ lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ):

Quốc lộ 49B: Độ lùi xây dựng đối với công trình, nhà vườn, biệt thự là 10m; đối với nhà ở liền kế, nhà ở liền kế kết hợp dịch vụ 6m;

Đường trục xã: Độ lùi xây dựng đối với công trình, nhà vườn, biệt thự là ≥ 6m; đối với nhà ở liền kế, nhà ở liền kế kết hợp dịch vụ 3m;

Các tuyến đường trục thôn, liên thôn: Độ lùi xây dựng đối với công trình là ≥ 6m, nhà vườn, biệt thự là 4,5m; đối với nhà ở liền kế, nhà ở liền kế kết hợp dịch vụ là 3m;

Các trục nội bộ (đường xóm mới): Độ lùi xây dựng 3m.

Các ngỏ, xóm chỉnh trang có lộ giới < 6m: Độ lùi xây dựng 2,4m.



* Ranh giới xây dựng, khu vực cấm xây dựng (phạm vi hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, phạm vi hành lang bảo vệ đê điều, hồ chứa, công trình kiến trúc văn hóa được bảo tồn, tôn tạo, khu vực đảm bảo an ninh...): Theo quy chuẩn hiện hành đối với quy mô từng loại công trình cụ thể như cấp nước, thoát nước, lưới điện, thông tin...; hành lang bảo vệ bờ sông Bồ, hành lang bảo vệ hệ thống thủy lợi; khu vực bảo vệ di tích ...;

b. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

- Giải pháp nền xây dựng:

Khu vực xây dựng mới: Cao độ công trình phù hợp cao độ nền QL49B và cao hơn mức lũ hằng năm 0,3m.

Chiều cao đắp nền trung bình khu trung tâm ≤ 1,0m;

Nguồn đất đắp: Tận dụng tối đa đất, cát của địa phương có ở những khu vực được cấp phép khai thác; các mỏ đất san nền khác gần nhất đã được cấp phép khai thác.

- Thoát nước mặt: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt, nước thải sinh hoạt đã xử lý hợp chuẩn; xây dựng hệ thống thoát nước khu trung tâm; hướng thoát: Thoát ra hệ thống dẫn dòng và có giải pháp hợp lý để thoát ra khu vực đầm phá hiện trạng.

c. Quy hoạch cấp nước:

- Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ Xây dựng; tiêu chuẩn TCXDVN 33 - 2006; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN01-2008/BXD; nước sinh hoạt: 100l/người.ngày; nước công cộng: 10% nước sinh hoạt; nước công nghiệp, dịch vụ: 10% nước sinh hoạt; nước dự phòng, rò rỉ: 12% tổng nhu cầu; nước bản thân nhà máy: 8% tổng nhu cầu.

- Chỉ tiêu cấp nước (tính theo dân số dự báo khoảng 2.200 – 2.500 người):

+ Nước phục vụ sinh hoạt trong khu dân cư: 80-120 lít/người/ngày đêm;

+ Các dịch vụ du lịch: 200 lít/người/ngày/đêm;

+ Các dịch vụ bổ trợ khác: 150 lít/người/ngày/đêm;

Tính toán chỉ tiêu tối đa khoảng ≥ 430m3/ngày.đêm:

Trong đó:

Nước sinh hoạt (100lít/người /ngày.đêm): 330m3/ngày.đêm;

Nước công cộng (10%): 33m3/ngày.đêm;

Nước dịch vụ (10%): 33m3/ngày.đêm;

Nước tưới rửa công cộng (10%): 33m3/ngày.đêm;

Ngoài ra, chưa tính chỉ tiêu cấp nước cứu hỏa 108m3/đám cháy;

- Mạng đường ống quy hoạch được thiết kế theo mạng vòng nhánh cụt, bố trí theo các trục đường thuận tiện đấu nối sử dụng, đường kính ống nhánh vào từng hộ dân khoảng từ d27 đến d32; có thể lắp đặt một số họng nước chữa cháy, khoảng cách khoảng 130-170m;

- Giải pháp cấp nước:

Nguồn nước cấp từ mạng của Công ty cấp nước khoảng 5.000m3/ngày đêm; đấu nối với ống chính từ xã Hương Phong; từ nguồn nước chung hiện trạng đã có; cấp nước cứu hoả; thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy khu trung tâm có áp lực thấp đường kính Ø100;

d. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:

- Cơ sở thiết kế:

+ 11 TCN 19: 1984- Quy phạm trang bị điện, hệ thống đường dây dẫn điện

+ TCVN 5828: 1984- Đèn chiếu sáng đường phố – yêu cầu kỹ thuật .

+ TCVN 4088: 1985- Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dung.

+ TCVN 4758: 1989- Tiêu chuẩn kỹ thuật về nối đất và nối không các thiết bị.

+ Trị số điện trở của trang bị nối đất yêu cầu <=10 .

+ Các TCVN liên quan đến bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan mỹ thuật.

- Chỉ tiêu cấp điện

+ Điện năng: Đợt đầu khoảng 200 kwh/ng.năm; dài hạn khoảng 500 kwh.ng.năm

+ Số giờ sử dụng công suất lớn nhất: Đợt đầu 2000h/năm; dài hạn 3000 h/năm;

+ Phủ tải: Đợt đầu khoảng 100 kw/1000 người; dài hạn khoảng 300kw/1000 người

+ Chiếu sáng công cộng: 10-20 kw/km.

- Nguồn điện: Kết nối hệ thống lưới điện Quốc gia từ xã Quảng Công vào.

- Trạm biến áp khu vực 07 trạm, bố trí gần đường giao thông.

Hệ thống chiếu sáng tính theo quy định hiện hành về cấp chiếu sáng, độ rọi, loại đèn, tiết diện dây...; các tuyến chính lắp dựng cột đèn bát giác cao 10m, độ vươn cần đèn W = 1.5m, khoảng cách trung bình giữa các cột 40m, các tuyến đường nhánh có thể kết hợp lắp cần đèn trên cột hạ thế vào các khu dân cư.

Lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng khu trung tâm, tổng chiều dài khoảng 3,5km;

đ. Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc:

Nguồn kết nối ghép vào mạng viễn thông hiện có tại khu vực hoặc mở rộng; tổng số máy thuê bao dự kiến: ≥14 máy/100dân; dần dần ngầm hoá cáp treo theo các tuyến cáp đi ngầm mới; đầu tư xây dựng hệ thống hộp kỹ thuật chờ, có khả năng kết nối đồng bộ;

e. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT:

- Các chỉ tiêu tính toán

Tiêu chuẩn thải nước tính bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước;

Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 0,8 kg/người.ngày

- Khối lượng chất thải: Nước thải 80% nước cấp (khoảng 290m3/ngày);

Chất thải rắn 0,8kg/người/ngày (tối đa ≥ 1.800kg/ngày)

- Giải pháp thoát nước và xử lý nước thải: Xây dựng hệ thống thoát chung và thu gom về trạm xử lý trước khi thải ra môi trường. Cần nghiên cứu trạm xử lý nước thải khu vực trung tâm có công suất khoảng 200m3/ng.đ; công trình công cộng và hộ gia đình phải xây dựng bể tự hoại hợp vệ sinh; nước thải trước khi đưa vào hệ thống thoát chung phải được xử lý phù hợp mức độ quy định. Các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ phải xây dựng hệ thống bể xử lý biôga trước khi thải ra ngoài, tránh gây ô nhiễm môi trường.

- Vệ sinh môi trường: Khu vực trung tâm xã, rác thải công trình công cộng bố trí thùng đựng; khu vực dân cư được tổ chức thu gom theo quy định hiện hành và theo đề án thu gom xử lý rác thải đã được UBND thị xã phê duyệt.


  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương