TrầnTrang EnglishTheory Phonetics



tải về 347.57 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích347.57 Kb.
1   2   3   4   5

So sánh (comparision)

Trong cấu trúc so sánh, ng ta chia làm 2 loại tính từ: tính từ/trạng từ ngắn và tính từ/trạng từ dài.



  • Tính từ/trạng từ ngắn là tính từ khi phát âm chỉ có một âm tiết (clear) hoặc tính từ/trạng từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc là “y” (happy)

  • Tính từ/trạng từ dài là những trường hợp còn lại

    1. So sánh ngang bằng

      • To be + as+ adj+ as+……

      • V+ as + adv+ as+….. ( thể phủ định so +adj/adv+ as)

Ex: I am as tall as her/ she is I am not so tall as her

I can drive as fast as him I can’t drive so fast as him



    1. So sánh hơn

  • Tính từ/trạng từ ngắn:

    • To be + tính từ ngắn + “ er” + than +……ex: I am smarter than her

    • V+ trạng từ ngắn+ “er” + than +…… ex: I drive faster than him/ he does

  • Tính từ/trạng từ dài:

More + adj/adv + than +………. Ex: today, she is more beautiful than usual

    1. So sánh cao nhất

  • Tính từ/trạng từ ngắn:

……+ the + adj/adv+ “est” + of/among/in +1 tập thể Ex: she is the smartest person in our class

  • Tính từ/trạng từ dài:

………+ the + most+ adj/adv+ of/in/among+ 1 tập thể Ex: she was the most beautiful girl at the party that night

    1. So sánh gấp số lần (kết hợp với so sánh ngang bằng)

……+ số lần + as + adj/adv+ as+…… ex: she is twice as old as me ( cô ấy gấp đôi tuổi tôi)

He drives three times as fast as me ( anh ấy lái xe nhanh gấp 3 lần tôi)



    1. So sánh hơn đơn vị (kết hợp với so sánh hơn)

…....+ số đếm + đơn vị + so sánh hơn ex: she is four years older than me ( cô ấy hơn tôi 4 tuổi)

    1. So sánh kép: ngày càng

Có 2 dạng

So sánh với cấp độ từ

Tính từ/trạng từ ngắn: Adj/adv + er+ and + adj/adv+ er Ex: it gets darker and darker

Tính từ/ trạng từ dài: more and more + adj/adv Ex: she becomes more and more beautiful

So sánh với cấp độ mệnh đề:

Tính từ/trạng từ ngắn : The +adj/adv +er + S+V, The +adj/adv +er + S+V

Ex: the harder she works, the higher her grades are ( cô ta học càng chăm, điểm của cô ta càng cao)

Tính từ/trạng từ dài : the more + adj/adv + S+V,the more + adj/adv + S+V

Ex: the more beautiful she is, the easier she is in her promotion.


    1. So sánh kém hơn

Less+ adj/adv+ than+……….= not + as+ adj/adv+ as+…….

Ex: she is less beautiful than her sister = she is not as beautiful as her sister



    1. So sánh kém nhất

……..+ the least + adj/adv + in/of/among+……

Ex: she is the least intelligent in our class ( cô ta là ng kém thông minh nhất lớp tôi)



    1. So sánh với danh từ: the same + N + as

Ex: The river is as deep as that one => the river is the same depth as that one

She runs as fast as me=> she runs at the same speed as me



Notes:

  • 2 chủ thể được so sánh A, B phải tương đương nhau về mặt cấu trúc, ngữ nghĩa, ngữ pháp.

A B

S1 S2 + Trợ động từ ( ứng với V1 về thì và dạng)

Tân ngữ

She works harder than I do/me



My watch is more expensive than his (his watch)

My house is more beautiful than Mary’s

The weather in Hanoi is colder than the weather in HCM city/that in HCM city/ in HCM city


  • Khi so sánh các thời điểm khác nhau của cùng một chủ thể, bắt buộc phải sử dụng cấu trúc S+ TĐT cho vế B (không dùng tân ngữ để so sánh)

Ex: Mary travels much more than she did last year

English lessons now are much more difficult than they used to be



Comparison practice

  1. Put the adjectives in the right orders.

1, a/ new/ woolen/ red/ smart/hat

2, a(n)/ modern/ luxurious/ Italian/ car.

3, two/ silk/ long/blue/beautiful/dresses

4, a pair of/leather/ old/ brown/ shoes

5, a(n)/ stone/ English/ small/ church

6, a/ green/ fantastic/ Japanese/ large/ motorbike

7, a(n)/ old/ English/ heavy/ dictionary

8, a/ plastic/ blue/ little/ spoon

9, a/ new/ wooden/ black/ huge/ armchair

10, a/ gold/ tiny/ round/ Russian/ coin



  1. Put the adjectives in the blanks into correct form.

I went on holiday last year but it was a disaster! My hotel room was (small)_____the one in the photograph in the brochure. I think it was (small)_____room in the hotel. It was (cold)_____in England. The beach near the hotel was very dirty- it was (dirty)____all the beaches on the island. The food was (expensive)_____ I expected and I didn’t have enough money. One day I went shopping in a big department store and I broke the vase. It was (expensive)______vase of the whole shop. But (bad)_____thing was that I lost my passport and I couldn’t go back home. It was (horrible)______holiday in my life.

  1. Choose the best answer.

    1. We had never been so happy before.

  1. we were happier than ever before.

  2. We were happier than we had ever been before.

  3. We were happier than we have ever been before

  4. Both A and B are correct

    1. There’s nothing________a glass of beer.

  1. better for him to like than

  2. he likes better than

  3. he likes as well as

  4. better which he likes than

    1. It costs more to buy house than___________before.

A. always B. ever C. never D. since

    1. _______impressive chapter in the book was the chapter on Stuart’s scientific theories.

  1. it was the most C. The most

  2. Most B. Most of the

    1. ___________, the faster its molecules move

  1. The hotter a liquid gets

  2. To get a liquid hotter

  3. For a liquid to get hotter

  4. A liquid gets hotter

    1. Mr Bridges is by far the richest man I know.

From this sentence it is clear that Mr Bridges


  1. is the richest man in my country

  2. is one of the many very rich man I know

  3. is much richer than anyone else I know

  4. is richer than all of his friends.

    1. Prices for bikes can run _____$250.

A. as high as B. as high to

C. so high to D. so high as



    1. The greater the demand,_____the price.

A. higher B. high C. the higher D. the high

    1. Generally speaking, people should have _______as their desires will allow.

A. much education B. as much education

C. education D. for education



    1. That the Moon appears larger at the horizon than ______________overhead is merely an optical illusion.

A. it does B. it C. that D. it is
Thức phỏng đoán ( speculation )

Động từ khuyết thiếu + nguyên mấu hoàn thành -Modal verb+ perfect infinitive

  1. Must have done st: chắc hẳn đã làm ji

Diễn tả phỏng đoán, suy diễn về một điều mà chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ ( có bằng chứng cụ thể)

Ex: I rang him many times but there was no answer. He must have gone out ( Tôi gọi anh ta nhiều lần nhưng không thấy trả lời. chắc là anh ta ra ngoài)



  1. May/might/ could + have done st: có lẽ đã làm ji đó

Diễn đạt phỏng đoán về một sự việc có thể xảy ra trong quá khứ

Ex: A: why wasn’t Mary in class yesterday?

B: she was ill (100%)

She must have been ill (95%)

She might have been ill (50 %)


  1. Can’t have done: chắc rằng không

Diễn tả một hành động mà người nói chắc rằng không thể xảy ra trong quá khứ

Ex: A: I saw Peter at the cinema lastnight.

B: That can’t have been Peter. He stayed with me at home all night


  1. Need + have done st: đáng lẽ phải làm ji đó trong quá khứ nhưng đã không làm

Needn’t have done st: đáng lẽ không phải làm ji

Ex: they need have helped each other ( đáng lẽ ra họ phải giúp đỡ nhau)



  1. Should have done st: lẽ ra nên làm ji đó

Ex: I ate so much. I am feeling sick

  • you shouldn’t have eaten so much

Inversion (phép đảo)

  1. Dạng I: giới từ + V+S

Ex: the bus comes here=> here comes the bus

  1. Dạng II: trạng từ + Trợ động từ + chủ ngữ

Có các dạng cụ thể sau

    1. Diễn đạt 2 sự việc diễn ra dồn dập: vừa mới…..thì

Hardly/barely/Scarely/ No sooner + had + S+ PII+ when/than+ S +did st

Ex: Hardly had the train left the station than there was a big explosion

No sooner had she put the phone down, the boss called again


    1. Phép đảo với only

Only when

Only by


Only if 1 Mệnh đề

Only on doing st + + Trợ động từ + S+ V (đảo vế 2)

Only after/before/ until/ later doing st

Only by this way

Ex: Only by working hard do you pass the exam

Only if you learn more and more, will you succeed in life

Only by this way can she know the meaning of life

Only after he had left me, did I realize how important he was to me



    1. Phép đảo chuyến Any=> No : Any ở cuối câu phủ đinh chuyển thành No ở đầu câu + S+ V

Ex: she doesn’t live here any longer => No longer does she live here

I don’t want to see you any more => No more do I want to see you



    • In/ under no circumstance ( dù trong tình huống nào cũng không)

    • In no way (không có cách nào)

    • On no condition (không có tình huống, lí do nào)

    • On no account (không có lí do nào) + Trợ động từ + S+V

    • No where (không ở đâu)

    • No more (không nữa)

    • No longer (không… nữa )

    • At no time (chưa bao giờ )

Ex: you mustn’t call the police in any circumstance => In no circumstance must you call the police

You can’t find a more beautiful place any where => No where can you find a more beautiful place



    1. Phép đảo với so/such: nhấn mạnh với adj/ N :quá đến nỗi mà

  • S+ to be+ so +adj+ that + clause => so + adj+ tobe+ S+ that

  • S+ tobe + such +(a/an) + N+ that + clause => such + N + tobe +S+ that + clause

Ex: he is so clever that he understands the maths at once => so clever he is that he understands the maths at once

It is such an interesting book that I read it twice => such an interesting book is it that I read it twice



    1. Phép đảo với little : chỉ đảo khi trong câu có động từ nhận biết ở dạng phủ định

Don’t know don’t understand don’t suppose don’t realize don’t think don’t believe don’t consider

She doesn’t believe what I said => Little does she believe what I said

    1. Phép đảo với “not

  • Not only + TĐT+ S+V, but + S+also+V (đảo vế 1)

  • Not until /only when +S+V, TĐT+ S+ V (đảo vế 2)

Ex: Not only does television provide news, but they also bring entertainment to every household

I didn’t realize that I had left my book on the train until I got home

=> not until I got home, did I realize that I had ………..


    1. Phép đảo với danh từ ở dạng phủ đinh

Not any / No + N + TĐT + S+V : không còn ji

Ex: I don’t have any penny left in my pocket => no penny left in my pocket do I have

She doesn’t understand any word => Not any /no word does she understand


    1. Phép đảo với câu điều kiện

      • Câu điều kiện loại I

If + S+ do st, S+ will do => Should sb do st, S + will do

Ex: if she knows the truth, she will tell everybody => should she know the truth, she will ……



      • Câu điều kiện loại III

Had+ S+ PII,, Mệnh đề chính

If I had known your address, I would have written to you



  • had I known your add,…….

Mệnh đề quan hệ (Relative clause )

  1. Đại từ và trạng từ quan hệ

Who: dùng để thay thế cho N hoặc đại từ là người đóng vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

Which: N, đại từ chỉ vật làm tân ngữ hoặc chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

Whom: N,đại từ chỉ người làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

That: thay thế cho who, whom, which

Whose: thay thế cho tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách (whose + N)

Where: thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn

When: thay thế cho trạng từ chỉ thời gian

Why: thay thế cho trạng từ chỉ lí do

How: thay thế cho trạng từ chỉ cách thức

Whoever: thay thế cho no matter who ( bất kể ai) ex: you can tell it to whoever you like

Whatever: thay thế cho no matter what (bất cứ thứ ji) ex: you can take whatever you want

Whichever: thường dùng cho lựa chọn giữa 2 vật ex: you can choose whichever of them

Wherever: thay thế cho no matter where (bất kể nơi đâu ) ex: I will go with you to wherever you like

Whenever: thay thế cho no matter when ( bất cứ khi nào) ex: you can turn up whenever you like

However + adj/adv = although + 1 mệnh đề

Ex: although he drives carefully, he sometimes has accidents=> however carefully he drives, he ………..



  1. Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính ngữ)

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ (hoặc một số đại từ bất định). Mệnh đề quan hệ phải đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

      • Phân loại mệnh đề quan hệ

        • Mệnh đề xác đinh/giới hạn/ hạn đinh

        • Mệnh đề không xác đinh/không giới hạn/ không hạn định

          • MĐ xác định là mệnh đề có tác dụng xác định ý nghĩa cho danh từ, nếu bỏ mệnh đề này đi, danh từ hoặc mệnh đề chứa danh từ đó trở nên mơ hồ về nghĩa hoặc vô nghĩa.

Ex: she is the girl whom I like (nếu bỏ mệnh đề quan hệ “whom I like” đi, mệnh đề còn lại “she is the girl” trở nên vô nghĩa trong tiếng Anh)

          • MĐ không xác định là mệnh đề không có nhiệm vụ xác định ý nghĩa cho danh từ mà chỉ có tác dụng bổ sung nghĩa, nếu bỏ MĐQH đó không làm ảnh hưởng nhiều đến nghĩa của MĐ còn lại.

MĐ xác định

MĐ không xác định

Có nhiệm vụ xác định ý nghĩa cho N mà nó đứng sau

Có thể dùng “that” thay cho “who, whom, which”

Không có dấu “,”

Đứng sau xác định ý nghĩa cho danh từ chung

Ex: the teacher who is very kind is beloved by students


Có tác dung bổ sung ý nghĩa

Không được phép dùng “that”

Có dấu “,”

Đứng sau bổ nghĩa cho danh từ riêng, những danh từ đã rõ nghĩa

Ex: my teacher, who is talking to my mother, is very kind


  1. Các trường hợp nhấn mạnh và ưu tiên cho “that”

      • Ưu tiên

      • Đại từ bất đinh

      • Số thứ tự + N: the first, the second

      • So sánh cao nhất

      • Bắt buộc

  • Cấu trúc nhấn mạnh

    • S+V (S là người ) => It +tobe + S+ that + V ex: Mary stole my bike => It was Mary that stole my bike

    • S+V+O => It+ tobe + O+S+V ex: Mary made that cake => It was the cake that Mary made

  • Danh từ tổng hợp gồm cả người và vật

Ex: From the plane, she can see a lot of people and castle that are running in the field

  1. Rút gọn mệnh đề quan hệ

    • Khi N + Đại từ quan hệ + V ở dạng chủ đông => lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển V thành Ving

Ex: the girl who sits next to the door is my girl friend=> the girl sitting next to the door is my girl friend

    • Khi N+ Đại từ quan hệ + V ở dạng bị đông => lược bỏ ĐTQH và chuyển V thành PII

Ex: The letter which was sent to me yesterday was from my brother => the letter sent to me yesterday was from my brother

    • Một số mệnh đề khi đề cập đến dạng so sánh hơn nhất, số thứ tự, sự duy nhất

      • Nếu N+Đại từ quan hệ + V ở dạng chủ đông => to V

      • Khi N+ Đại từ quan hệ + V ở dạng bị đông => to be done

Ex: Amstrong was the first person who set foot on the moon => Amstrong is the first person to set food on the moon

He was the youngest person to be elected to the Parliament



  1. Mệnh đề chỉ số lượng

Tất cả các lượng từ:

One of both of none of some of several of

A few of a little of most of all of a great of

Either of neither of

Khi nối câu, MĐQH phải ngăn cách với MĐ trước đó bằng dấu “,”

Đại từ nối:


      • chỉ người – whom

      • Chỉ vật - which

      • Chỉ quan hệ sở hữu: whose

Ex: I have got three sisters, none of them are married => I have got three sisters, none of whom are married

He tried on three jackets, both of them fitted him => he tried on three jackets, both of which fitted him


Câu trực tiếp- gián tiếp (Reported speech)

  1. Câu tường thuật

    • Động từ giới thiệu: say, tell

      • Khi động từ giới thiệu ở hiện tại: động từ ở phần nhắc lại không thay đổi

      • Khi động từ giới thiệu để ở quá khứ, động từ ở phần nhắc lại lùi về một thì

Ex: He says he won’t get married

He said that he wouldn’t get married



    • Cụ thể cách lùi thì

Hiện tại đơn=> quá khứ đơn Quá khứ tiếp diễn=> quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại tiếp diễn => quá khứ tiếp diễn May=> might

Hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành will=> would

Quá khứ đơn=> quá khứ hoàn thành shall=> should

Can=> could could => had been able to

Câu ĐK loại I=> loại II

Ex: he said” I can’t do the test” => he said that he couldn’t do the test

Notes:


  • quá khứ không thật không đổi

Ex: she said “ I wish I had more time”

    • she said that she had more time

  • Had better, used to, câu ĐK loại II và loại III không đổi

Ex: She said “she used to go swimming last year” => she said that she used to go swimming last year.

    • Đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu, đại từ sở hữu phải thay đổi cho phù hợp với nghĩa của câu

    • Các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn phải thay đổi cho phù hợp với nghĩa của câu

Today=> that day this week => that week

This => that yesterday=> the day before/the previous night

Last night=> the night before/ the previous night tomorrow=> the next day/the following day

Here=> there this, that, these/ those => the/ tính từ sở hữu



  1. Câu hỏi

  • Khi chuyển câu hỏi thành câu trực tiếp, gián tiếp=> mọi nguyên tắc giống như ở câu trần thuật.

  • Một vài điểm cần lưu ý sau

    • Động từ giới thiệu: ask, wonder, want to know, question, enquire (những động từ mang nghĩa hỏi )

Notes: Chỉ có “ask” mới có O, còn những động từ khác không cần

    • Trật tự trong câu hỏi phải chuyển thành trật tự trong câu trần thuật, “?” => “.”

    • Nếu câu hỏi là “yes-no” question, đứng đầu mệnh đề trần thuật là If/whether

    • Nếu câu hỏi là câu hỏi có từ để hỏi, nhắc lại từ để hỏi ở đầu mệnh đề trần thuật

Ex: she asked me “ Is your name Trang?” => she asked me if my name was Trang

She asked me “what is your name?” => She asked me what my name was



  1. Thức mệnh lệnh

Tell sb do st/ not to do st

Ex: “Don’t talk in class”, the teacher said => the teacher told her students not to talk in class



  1. Những loại câu khác tùy theo nghĩa của câu mà chọn động từ giới thiệu cho phù hợp

Tell/ask/request: yêu cầu command/order: ra lệnh

Beg: van xin advise: khuyên bảo

Encourage: khuyến khích urge: thúc giục

Warn: cảnh báo remind: nhắc nhở

Invite: mời forbid: cấm đoán

………………………………………………………………………………………………….



Subject- Verb Agreement (sự hòa hợp giữa chủ và vị)

  1. Các cụm từ đi với số ít

    1. Đại từ bất định

Every (body/one/thing)- some (….) – any (….) – no (…….)

One of/each of/ every of/ + N số nhiều + V số ít

Notes: Nsố nhiều+ each + Vsố nhiều : cũng đều có

Ex: the students each have a ticket



    1. Mệnh đề có những danh từ chỉ giá trị đo lường, trọng lượng, tiền bạc, khoảng cách => động từ chia số ít

Ex: two miles is too far to walk

$ 2000 is a reasonable price



    1. Each…..and / Every…..and + Vsố ít ex: each boy and each girl is ready to leave
      To V/ Ving/ cụm giới từ đứng đầu câu làm chủ ngữ => Vsố ít

    2. Khi các danh từ chỉ bầy đàn, số lượng với mạo từ “a” đứng đầu câu + Vsố ít

A pack of lion A swarm of bee A herd of castle

A troop of monkey A flock of sheep A flight of bird



    1. Một số danh từ hình thức dạng số nhiều như các môn học, môn thể thao, căn bệnh, tên các quốc gia, tổ chức, thành phố: Vsố ít

News Physics Mathematics Athens Phonetics Ethnics

Linguistics Bowls Fives Darts The United States



Notes: ngược lại có những danh từ ở hình thức dạng số ít nhưng V lại chia ở số nhiều

Staff, Cattle, Police, Gentry, Vermin, Youth, Clerggy



  1. Sự phù hợp chủ-vị

  1. 2 chủ ngữ nối với nhau bằng các cụm giới từ hoặc giới từ, động từ chia phù hợp với N thứ nhất

As well as

No less than (ko kém ji)

N1 + Together with (cùng với) + N2 ( V chia theo N1)

Along with (cùng với)

Accompanied with (cùng với)

On/in/at/of





  1. Most of, all of, some of, none of, the majority of, no, fraction(3/4, 80%)….

    • Khi cộng với danh từ số nhiều + Vsố nhiều

    • Khi cộng với danh từ số it, danh từ không đếm được + Vsố ít

  2. Danh từ tập hợp

Team, group, crew, family, government, school, university

  • Nếu các danh từ chỉ các cá nhân trong tập thể thực hiện hành động thì động từ chia ở số nhiều

  • Nếu các danh từ chỉ một tập thể thống nhất thì động từ chia ở số ít

Ex: MU team play very well

MU team has Beckham



  1. Nếu chủ ngữ là đại từ quan hệ thì động từ quan hệ thường chia phù hợp với danh từ mà đại từ đó thay thế

  2. Những cấu trúc danh từ chia phụ thuộc vào chủ nghĩa thứ 2

Not only + N1 + …….. but also + N2

Neither + N1 + …… nor + N2

Either of + N1+ ……or + N2

Ex: Neither I or Mary is good at English


1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương