TRƯỜng đẠi học ngân hàng tp. Hcm markerting cơ BẢn lớP: mk001-1-111-T01



tải về 320.96 Kb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích320.96 Kb.
1   2   3   4   5

Sản phẩm:

Không ngừng cải tạo và nâng cao chất lượng, mẫu mã, tính năng của sản phẩm, đó cũng chính là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của hai nhãn hiệu nước xả vải Downy và Comfort. Trong quá trình điều tra, bên cạnh phần lớn có câu trả lời rằng họ không gặp khó khăn trong việc lựa chọn mua nước xả vải cho riêng mình, thì khá nhiều người tiêu dùng đã cho biết họ gặp khó khăn trong vấn đề này, những khó khăn đó được tập trung ở: độ tin cậy của chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu của sản phẩm và sự đa dạng về tính năng của nước xả vải. Từ điều này, chúng ta cần phải thiết kế làm sao cho sản phẩm của mình khắc phục được những nhược điểm nói trên của đối thủ đồng thời ở những chỉ tiêu khác cũng nhất thiết phải tạo được thế cân bằng trong cạnh tranh.

  • Xu hướng:

Việt Nam là một đất nước có cơ cấu dân số trẻ, đây là một bộ phận đông đảo trong thị trường tiêu dùng Việt Nam. Những người trẻ tuổi thường có xu hướng tìm đến cái mới, họ thích sự đổi mới. Chính vì vậy đây cũng chính là những cơ hội phát triển cho những sản phẩm mới trên thị trường. Nghiên cứu cũng đã cho thấy giới sinh viên hay thay đổi nhãn hiệu nước xả vải hơn là những hộ gia đình. Bộ phận giới trẻ này hiện tại là khách hàng của Downy và Comfort nhưng không có nghĩa là tương lai cũng vậy…

  • Mức độ hài lòng sản phẩm:

Trong bảng khảo sát đánh giá mức độ hài lòng các tiêu chí khác nhau của người tiêu dùng đối với nhãn hiệu nước xả vải mà họ đang sử dụng (chủ yếu là Downy và Comfort), những tiêu chí được xem là có độ hài lòng tương đối cao, đó là: mùi hương thơm lâu của nước xả vải, tạo được sự thoải mái khi sử dụng, làm cho quần áo trở nên mềm mại hơn và hoạt động quảng cáo, quảng bá sản phẩm tương đối tốt. Bên cạnh những hài lòng đó thì cũng không ít người tiêu dùng tỏ ra không mấy hài lòng với các chương trình khuyến mãi, hậu mãi và dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng của các công ty nước xả vải.

Là một công ty mới, chưa có được chỗ đứng trên thị trường, chúng ta cần thấy được những điểm mạnh của đối thủ trong việc làm hài lòng khách hàng, làm cho chúng cũng trở thành điểm mạnh của chúng ta đồng thời nhận rõ những lỗ hổng của đối thủ để bù đắp vào đó, tạo nên thương hiệu riêng cho mình.



  1. Tiến hành nghiên cứu đối thủ dựa trên những tiêu thức khác nhau.

  • Phân khúc thị trường của đối thủ:

  • Về địa lí: Cả Comfort và Downy đã sử dụng chiến lược tiêu thụ bán lẻ trực tuyến, sử dụng nhân viên bán hàng đến từng cửa hàng bán lẻ theo tuyến, những nhân viên này có nhiệm vụ chào các đơn hàng mới, giao hàng và cấp tín dụng cho các đơn hàng tiếp theo, phân bố việc sản xuất, đóng gói cho các vệ tinh tại cả 3 khu vực Bắc, Trung, Nam. Sản phẩm của Downy và Comfort tràn ngập trên khắp thị trường Việt Nam.

  • Về dân số và tâm lí: Theo nghiên cứu thị trường, 80% quyết định mua các mặt hàng tiêu dùng nằm trong tay phụ nữ Việt Nam. Cả Downy và Comfort đã khai thác triệt để thị trường người tiêu dùng này và xác định đây là thị trường mục tiêu của mình. Chân dung người tiêu dùng mục tiêu của nước xả vải Downy là những người phụ nữ rất bận rộn, có phần vất vả, với cả hai công việc nội trợ, chăm sóc con cái và mưu sinh. Tính cách những người phụ nữ của Downy dường như rất chân chất, mộc mạc so với những người phụ nữ của Comfort, đối thủ cạnh tranh số 1 trong cùng một ngành hàng. Người ta thấy tình yêu lứa đôi chính là khát vọng của chân dung người tiêu dùng Comfort.

  • Về hành vi: Trong nghiên cứu định lượng, người tiêu dùng Việt Nam thường có xu hướng mua nước xả vải 1- 2 lần/tháng. Họ mua hàng không thường xuyên, mức độ sử dụng là vừa phải. Chính vì vậy mà Downy và Comfort đã thiết kế ra rất nhiều những dung tích khác nhau của nước xả vải, đặc biệt là các dung tích 1 lít và 1,8 lít rất phù hợp với dịp mua nước xả vải của người tiêu dùng.

  • Vị Trí Thương Hiệu Trong Cạnh Tranh:

Downy và Comfort gần như đã chiếm lĩnh thị trường tiêu dùng, hai nhãn hiêu này đã nhận được sự tin dùng của người dân qua việc định vị vị trí thương hiệu của mình.

  • Về tiêu chí đánh giá hiệu quả quảng cáo: Như đã phân tích ở trên, Comfort và Downy đã có rất nhiều thành công từ những chiến lược quảng cáo của mình. Những quảng cáo đó đã giúp sản phẩm của họ có chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công vẫn có những khuyết điểm còn tồn tại,việc tung ra những quảng cáo đồng thời kích thích được sự hứng khởi và theo dõi của người xem nhưng quảng cáo quá ồ ạt, đôi khi nó trở thành bão hòa, gây cảm giác nhàm chán…

  • Về thị phần: Chúng ta không thể phủ nhận rằng thị phần của cả Comfort và Downy đều rất rộng rãi, sản phẩm của họ có mặt ở khắp mọi nơi trên đất nước, chính điều đó đã tạo nên sức tiêu thụ rộng rãi của hai nhãn hiệu nước xả vải này, các sản phẩm họ tung ra trên thị trường hầu như nhận được sự phản hồi tích cực từ phía khách hàng. Điều đó càng làm tăng thị trường tiêu thụ sản phẩm mà họ đang chiếm lĩnh ngày càng rộng mở hơn.

    • Đo lường giá trị theo hướng tiêu dùng của các thương hiệu:

Trong thị trường tiêu dùng nước xả vải ở Việt Nam, Comfort là nhãn hiệu được biết và được tiêu thụ nhiều hơn, một phần lí do của điều này bởi tập đoàn Unilever rất thành công tại thị trường Châu Á, sản phẩm của họ phân bố rộng khắp các thị trường. Là một sản phẩm của Unilever, Comfort ngay từ khi xuất hiện đã có những ưu thế riêng của mình so với Downy.

Các phân tích trên đã đưa ra cho chúng ta những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh để từ đó hoạch định chiến lược Marketing phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty mình. Tất cả các nhận định này đều dựa trên thông tin và số liệu được kiểm định trong bảng tổng hợp khảo sát thực tế.



2. Bảng khảo sát:

Đây là công việc đầu tiền trong quá trình thu nhập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu. nội dung phiếu khảo sát xoay quanh bốn “P” trong Marketing Mix bao gồm: sản phẩm, giá cả sản phẩm, phân phối sản phẩm và phương thức bán hàng.

- Các loại thang đo chủ yếu sử dụng trong phiếu khảo sát gồm có:


  • Thang đo biểu danh dùng để tìm hiểu tình hình sử dụng nước xả vải của người tiêu dùng:

    • Loại câu hỏi chỉ chọn một câu trả lời duy nhất:

Thương hiệu nước xả vải nào bạn nghĩ đến đầu tiên?

Downy Comfort Daso Afta Nhãn hiệu khác.






  • Loại câu hỏi chọn nhiều đáp án:

Bạn có gặp khó khăn trong việc lựa chọn nhãn hiệu nước xả vải?

Có Không

    • Nếu có thì bạn gặp khó khăn gì?(có thể chọn nhiều đáp án)

Nơi mua hàng

Chất lượng sản phẩm

Sự đa dạng về tính năng nước xả vải

Uy tín thương hiệu

Ý kiến khác:……………………



  • Thang đo likert để đo lường mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm:

Thương hiệu nước xả vải bạn đang sử dụng:……………………………..

Và với các ý kiến trong bảng sau, vui lòng cho biết mức độ hài lòng của bạn bằng cách đánh dấu () lên các ô thích hợp (theo quy ước) sau:

STT

Ý kiến

Rất hài lòng

(5)


Hài lòng
(4)

Bình thường (3)

Không hài lòng (2)

Rất không hài lòng (1)

1

Mùi hương thơm lâu
















2

Giá cả
















3

Tính năng (chống côn trùng, tiết kiệm thời gian,..)
















4

Tạo sự thoải mái
















5

Kiểu dáng, bao bì
















6

Dung lượng, thể tích
















7

Các chương trình khuyến mãi, hậu mãi
















8

Hoạt động quảng cáo, quảng bá sản phẩm
















9

Dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng
















10

Xả sạch xà phòng
















11

Làm mềm vải, ít bị nhăn, dễ là ủi.
















12

Bảo vệ da
















13

Bảo vệ môi trường
















14

Kênh phân phối hàng















1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương