TRƯỜng đẠi học khoa học tự nhiên cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.72 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích0.72 Mb.
  1   2   3   4   5   6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG KẾ HOẠCH -TÀI CHÍNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc










Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2017



HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CHI QUYẾT TOÁN

CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Để đảm bảo tính thống nhất và thuận tiện cho các chủ nhiệm đề tài trong quá trình thực hiện thanh quyết toán, phòng Kế hoạch Tài chính đưa ra hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán một số nội dung cụ thể như sau:


  1. MỘT SỐ VĂN BẢN ÁP DỤNG

1, Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại VN, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại VN và chi tiêu tiếp khách trong nước

2, Thông tư số 58/2011/TT- BTC ngày 11/5/2011 quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

3, Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do NSNN bảo đảm kinh phí.

4, Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

5, Thông tư 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước ( thay thế Thông tư 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN).

6, Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị được áp dụng từ ngày 1/7/2017 ( thay thế Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập)
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Bộ chứng từ mua sắm hàng hóa dịch vụ: văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, hóa chất, nguyên vật liệu, in ấn, thuê phương tiện đi lại

- Với dự toán kinh phí dưới 5 triệu đồng , chứng từ thanh toán cần có: 1 báo giá của nhà cung cấp và hóa đơn tài chính hợp lệ

- Với dự toán kinh phí từ 5 đến 10 triệu đồng , chứng từ thanh toán cần có 3 báo giá của 3 nhà cung cấp khác nhau và hóa đơn tài chính hợp lệ

- Với dự toán kinh phí từ 10 triệu đồng trở lên cần phải có 01 bộ chứng từ lưu tại phòng Kế hoạch Tài chính gồm:

+ 3 báo giá của 3 nhà cung cấp khác nhau

+ Biên bản xét chọn giá

+ Hợp đồng kinh tế

+ Biên bản bàn giao hàng hóa

+ Hóa đơn tài chính hợp lệ

+ Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

- Với dự toán kinh phí từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, cần phải có 02 bộ chứng từ, 01 bộ lưu tại phòng Kế hoạch Tài chính và 01 bộ lưu tại Kho bạc gồm:

+ 3 báo giá của 3 nhà cung cấp khác nhau

+ Biên bản xét chọn giá

+ Quyết định chỉ định đơn vị cung cấp hàng hóa

+ Hợp đồng kinh tế

+ Biên bản bàn giao hàng hóa

+ Hóa đơn tài chính hợp lệ

+ Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng



- Với dự toán kinh phí trên 100 triệu đồng thực hiện theo hình thức mua sắm đấu thầu. Căn cứ theo thuyết minh đề tài đã được duyệt, chủ nhiệm đề tài gửi tờ trình đề nghị mua sắm chi tiết tới phòng Khoa học công nghệ.

! Lưu ý: - Các đề tài mua sắm hàng hóa dịch vụ trong thời gian thực hiện đề tài, thường là thời gian đầu thực hiện đề tài và trước thời điểm ký thanh lý các hợp đồng thuê khoán chuyên môn. Nhiều đề tài đến cuối thời gian thực hiện mới tiến hành mua sắm là không hợp lý và không được kho bạc chấp thuận thanh toán.

- Hóa đơn tài chính hợp lệ có chữ ký duyệt của chủ nhiệm đề tài, ghi đầy đủ ngày tháng, thông tin về số lượng hàng hóa, đơn giá, thành tiền.


I/ Một số mục chi thường sử dụng thanh toán:

1. Mục 6550: Vật tư văn phòng

Chứng từ để thanh toán văn phòng phẩm là hóa đơn tài chính hợp lệ, báo giá, biên bản bàn giao hàng hóa.



2. Mục 6600: Thông tin liên lạc

Chứng từ để thanh toán thông tin liên lạc: cước phí điện thoại, internet, cước phí bưu chính… là phiếu thu, hóa đơn tài chính hợp lệ.



3, Mục 7003: In ấn, mua tài liệu, photo tài liệu

Chứng từ thanh toán là hóa đơn tài chính hợp lệ, báo giá, biên bản bàn giao hàng hóa ghi đầy đủ ngày tháng, thông tin về số lượng hàng hóa, đơn giá, thành tiền.

Đối với các đề tài phải in ấn nhiều lần với khối lượng phát sinh nhỏ, có thể lấy giấy biên nhận từng lần và kết thúc đợt in ấn lấy hóa đơn tài chính thanh toán tổng cộng của các lần. Hoặc có thể chủ nhiệm đề tài thực hiện ký hợp đồng nguyên tắc in ấn, photo tài liệu trong đó cố định đơn giá photo, đơn giá in ấn từng loại và thanh toán thực tế theo từng đợt.

4, Mục 7001: Chi mua nguyên vật liệu, vật tư, hóa chất

Các hóa chất được mua theo đúng dự toán đã được xây dựng trong thuyết minh về chủng loại, tên hàng hóa. Vì tổng kinh phí mua sắm nguyên vật liệu là không thay đổi (thuộc nội dung chi không được giao khoán ) nên số lượng có thể điều chỉnh nhỏ do đơn giá khi xây dựng dự toán khác so với đơn giá thực tế tại thời điểm mua.

Đối với các đề tài cấp Nhà nước khi có sự điều chỉnh kinh phí cấp, thay đổi tăng giảm số lượng, tên hóa chất nguyên vật liệu cần phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan trực tiếp giao đề tài ( Bộ Khoa học công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Quỹ Nafosted, Văn phòng các chương trình …).

Đối với các đề tài có thời gian thực hiện nhiều năm, khi mua sắm hàng hóa, các chủ nhiệm đề tài lưu ý điền thêm phần ghi chú chi tiết thứ tự vật tư, hóa chất nằm trong phần nào trong thuyết minh để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.




Chú ý:

Các đề tài phải có đầy đủ báo cáo tình hình sử dụng hóa chất và sổ nhật ký thí nghiệm của đề tài. Hóa chất được sử dụng phải phù hợp với công việc chuyên môn, nội dung nghiên cứu. Mỗi bộ chứng từ mua sắm nguyên vật liệu hóa chất có bảng kê sử dụng riêng.

Phòng Kế hoạch Tài chính không lưu trong hồ sơ thanh toán sổ nhật ký thí nghiệm nên các đề tài phải chủ động hoàn thiện lưu giữ đầy đủ để phục vụ đoàn kiểm tra nếu có.

Có thể tham khảo theo mẫu sau:

Đơn vị:

BẢNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT ĐỀ TÀI

Tên đề tài:

Mã số:

Chủ nhiệm đề tài:




STT

Hóa đơn số

Tên vật tư hóa chất

Đơn vị tính

Số lượng

Số tiền

Nội dung 1

Nội dung 2

Còn lại

1

























2






















Cộng

























Hà Nội ngày tháng năm

Chủ nhiệm đề tài ký

II/ Mục 6650: Hội nghị, hội thảo

Thực hiện theo thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 và

thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017

(áp dụng từ ngày 1/7/2017 - thay thế Thông tư số 97/2010/TT-BTC

1, Đối với các hội thảo quy mô nhỏ, seminar chuyên đề, nghiệm thu đề tài

- Chứng từ thanh toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học cho người chủ trì, thư ký hội thảo, báo cáo viên và thành viên tham gia hội thảo là biên bản hội thảo chuyên môn và bảng kê thanh toán chi hội thảo.

- Biên bản hội thảo chuyên môn phải có đầy đủ các yếu tố sau: tên đề tài, mã số đề tài, thời gian, địa điểm, nội dung hội thảo, mã số đề tài, chủ trì hội thảo, thành phần tham dự hội thảo (Báo cáo viên, thành viên tham gia hội thảo..), diễn biến hội thảo ( Các ý kiến đóng góp), ký tên chủ trì hội thảo, thư ký ( nếu có).

- Bảng kê thanh toán chi hội thảo được chủ nhiệm đề tài ký duyệt và phòng Khoa học công nghệ xác nhận, trong đó ghi rõ và đầy đủ các nội dung: ngày tháng, địa điểm tổ chức hội thảo, nội dung hội thảo, danh sách khách mời, báo cáo viên, chủ trì cuộc họp có đầy đủ chữ ký.

1.1 Chi hội thảo, seminar chuyên đề, mức chi tối đa


Nội dung chi

Đề tài cấp cơ sở

Đề tài cấp ĐHQGHN

Chủ trì hội thảo

300.000 đ

500.000đ

Báo cáo viên

300.000 đ

1.000.000đ

Đại biểu

200.000đ

200.000đ

1.2 Kiểm tra tiến độ đề tài cấp ĐHQG

+ Trưởng đoàn : 500.000đ

+ Thành viên : 400.000đ

+ Đại biểu: 200.000đ



1.3 Chi nghiệm thu đề tài

Nội dung chi

Đề tài cấp cơ sở

Đề tài cấp ĐHQGHN

Chủ tịch hội đồng

300.000 đ

800.000đ

Phản biện

300.000 đ

500.000đ

Thành viên

200.000đ

500.000đ

Đại biểu

200.000đ

200.000đ


1.4 Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN - chi thẩm định chuyên đề đối với đề tài cấp Nhà nước áp dụng mức chi sau:

+ Tổ trưởng tổ thẩm định: 600.000đ

+ Phản biện: 500.000đ

+ Thành viên : 300.000đ

+ Đại biểu: 200.000đ

2. Đối với các hội thảo, hội nghị khác


    1. Chứng từ thanh toán chi gồm các văn bản sau:

-Quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo có ký duyệt của Ban Giám hiệu, trong đó có các nội dung: tên hội nghị, hội thảo; thời gian; địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; thành phần tham dự hội nghị, hội thảo; nguồn kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo; ban tổ chức hội nghị, hội thảo;

  • Chương trình hội nghị, hội thảo

  • Giấy mời đại biểu

  • Dự toán , quyết toán kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo có ký duyệt của Ban Giám hiệu

-Biên bản hội nghị, hội thảo phải có đầy đủ các yếu tố sau: tên đề tài, mã số đề tài, thời gian, địa điểm, nội dung hội thảo, mã số đề tài, chủ trì hội thảo, thành phần tham dự hội thảo (Báo cáo viên, thành viên tham gia hội thảo..), diễn biến hội thảo ( Các ý kiến đóng góp), ký tên chủ trì hội thảo, thư ký

2.2 Các cuộc họp tùy theo tính chất và nội dung bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày với các nội dung chi chủ yếu sau:

+ Tiền thuê hội trường, máy chiếu, trang thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo

+ Tiền văn phòng phẩm, tài liệu, giấy bút phát cho đại biểu

+ Chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên

+ Tiền thuê phương tiện đi lại đưa đón đại biểu

+ Tiền ăn: 200.000 đ/ ngày/ người ( tại các điểm nội thành của TP trực thuộc TW) và 150.000 đ/ ngày/ người ( tại các điểm nội thành của TP trực thuộc tỉnh)

+ Tiền nước uống trong cuộc họp: 20.000 đ/ 1 buổi ( nửa ngày)/ đại biểu

+Người chủ trì: 1.500.000 đ/buổi hội thảo

+Thư ký hội thảo: 500.000 đ/buổi hội thảo

+Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 2.000.000 đ/ báo cáo

+Báo cáo khoa học đặt hàng 1.000.000 đ/ báo cáo

+Thành viên tham gia hội thảo: 200.000 đ/ thành viên/buổi hội thảo

§¹I HäC QuèC GIA Hµ NéI



tr­êng ®¹i häc khoa häc tù nhiªn
b¶ng kª thanh to¸n HéI th¶o
Néi dung:

§Þa ®iÓm:



Ng­êi chñ tr×:


STT

Hä vµ tªn

§¬n vÞ

Sè tiÒn

Ký nhËn




























































































































































































































































































Céng:









Sè tiÒn b»ng ch÷:




: sites -> default -> files
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
files -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
files -> BỘ y tế CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
files -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”


  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương