TRƯỜng đẠi học cntt gia đỊnh cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 223.03 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.04.2018
Kích223.03 Kb.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT GIA ĐỊNH



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc








CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: TIẾNG ANH PHIÊN DỊCH- BIÊN DỊCH

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

Chuyên ngành đào tạo: TIẾNG ANH PHIÊN DỊCH- BIÊN DỊCH

( Ban hành theo quyết định số .../……ngày …/…/200…

của Hiệu Trưởng trường ĐH Tư Thục Công Nghệ Thông Tin Gia Định.)


1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Mục tiêu tổng quát
Chương trình đào tạo tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, chính trị vững và có sức khoẻ tốt có thể làm việc tốt trong lĩnh vực chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Sinh viên tốt nghiệp Cử nhân Anh văn có khả năng giảng dạy trong các trường phổ thông, tại các trung tâm hoặc có thể đảm nhận những vị trí công tác như trong các lĩnh vực du lịch tại các khách sạn quốc tế, các công ty, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm biên- phiên dịch tại các hội nghị, các cuộc đàm phán trong kinh doanh hoặc có thể học tiếp lên Thạc sĩ tại các trường trong và ngoài nước.
Mục tiêu cụ thể
- Cung cấp những kiến thức chung về lý luận chính trị và kiến thức đại cương làm nền cho việc học tập một ngôn ngữ và một chuyên ngành trong xã hội.

- Cung cấp những kiến thức cơ bản về các bình diện ngôn ngữ Anh (Từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm).

- Cung cấp kiến thức và sự hiểu bíêt về văn hoá, văn minh, phong tục, tâp quán của người Anh, Mỹ và một số nước lân cận.

- Tạo dựng năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh: Kết thúc khoá học 4 năm người học có khả năng sử dụng các kỹ năng; Nghe, Nói, Đọc, Viết, phiên dịch, biên dịch để phục vụ mục đích trong ngành mà sinh viên làm việc sau này.

- Cung cấp kiến thức và kỹ năng làm việc liên quan đến công việc như kỹ năng làm việc của một hướng dẫn viên du lịch, một biên – phiên dịch
2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Chương trình Cử nhân tiếng Anh thực hiện trong 8 học kỳ.


3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 125 TÍN CHỈ (không tính giáo dục thể chất 3 TÍN CHỈ, giáo dục quốc phòng 165 tiết)

Cấu trúc chương trình như sau:



  1. Kiến thức giáo dục đại cương : 43 TC

  2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 82 TC

+ Kiến thức ngành Tiếng Anh: ........................................................57 TC

+ Kiến thức chuyên ngành Phiên dịch- Biên dịch: 15 TC

+ Kiến thức bổ trợ: 2 TC

+ Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp: 8 TC



Điều kiện tốt nghiệp:

    • Tích lũy đủ 125 tín chỉ;

    • Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học đạt từ 5,00 trở lên;

    • Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất;

- Có chứng chỉ B tin học (do Trung tâm Ngoại ngữ- Tin Học của Trường Đại học Gia Định hoặc của các Trường Đại học công lập cấp).

- Có chứng chỉ B ngoại ngữ 2 (Pháp văn hoặc Hoa văn) do Trung tâm Ngoại ngữ- Tin Học của Trường Đại học Gia Định hoặc của các Trường Đại học công lập cấp



4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:
Được quy định theo Quy chế tuyển sinh Đại học và Cao đẳng được ban hành theo quyết định số 05/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
5. THANG ĐIỂM:

Dựa theo điều 22 của Qui chế 43, quy định cụ thể của Trường như sau:



Xếp loại

Thang điểm 10

Đạt

Giỏi

8,5  10

Khá

7,0  8,4

Trung bình

5,5  6,9

Trung bình yếu

4,0  5,4

Không đạt

Kém

0  3,9


6. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH (tên và khối lượng các học phần):


    1. Kiến thức Giáo dục đại cương: 43 TC (không tính Giáo dục thể chất & Giáo dục quốc phòng).




      1. Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: 10 TC




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DCT101

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác - Lê Nin

5(5,0,10)

2

DCT102

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

3(3,0,6)

3

DCT201

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2(2,0,4)







Tổng:

10




      1. Khoa học xã hội và Nhân văn : 18 TC

  • Học phần bắt buộc: 18 TC




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DKI101

Logic học

2(2,0,4)

2

DNG101

Dẫn luận ngôn ngữ học

2(2,0,4)

3

DNG201

Ngôn ngữ học đối chiếu

2(2,0,4)

4

DPL101

Pháp luật đại cương

2(2,0,4)

5

DTL101

Tâm lý học

2(2,0,4)

6

DVV101

Tiếng Việt thực hành

2(2,0,4)

7

DXH101

Phương pháp học ĐH và nghiên cứu khoa học

2(2,0,4)

8

DXH102

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2(2,0,4)

9

DXH103

Xã hội học

2(2,0,4)







Tổng:

18




      1. Ngoại ngữ hai: 12 TC

Tiếng Hoa




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DCH101

Tiếng Hoa1

4(4,0,8)

2

DCH102

Tiếng Hoa 2

4(4,0,8)

3

DCH103

Tiếng Hoa 3

4(4,0,8)







Tổng:

12




      1. Tin học : 3 TC

  • Học phần bắt buộc : 3 TC




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

3

DTI101

Tin học đại cương

3(2,2,5)







Tổng:

3




      1. Giáo dục thể chất & Giáo dục quốc phòng.




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DGT101

Giáo dục thể chất 1

2(0,4,2)

2

DGT102

Giáo dục thể chất 2

2(0,4,2)

3

DGT103

Giáo dục thể chất 3

1(0,2,0)

4

DGQ101

Giáo dục quốc phòng

6(3,6,9)







Tổng:

11




    1. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 82 TC

      1. Kiến thức ngành Tiếng Anh : 57 TC


+ Khối kiến thức Tiếng: 45 TC


STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DEN107

Ngữ pháp 1

3(3,0,6)

2

DEN105

Viết 1

3(3,0,6)

3

DEN106

Viết 2

3(3,0,6)

4

DEN204

Viết 3

3(3,0,6)

5

DEN101

Nghe nói 1

3(3,0,6)

6

DEN102

Nghe nói 2

3(3,0,6)

7

DEN201

Nghe nói 3

3(3,0,6)

8

DEN202

Nghe nói 4

3(3,0,6)

9

DEN301

Nghe nói 5

3(3,0,6)

10

DEN103

Đọc 1

3(3,0,6)

11

DEN104

Đọc 2

3(3,0,6)

12

DEN203

Đọc 3

3(3,0,6)

13

DEN 302

(Lý thuyết) Dịch 1

3(3,0,6)

14

DEN 303

(Lý thuyết) Dịch 2

3(3,0,6)

15

DEN109

Phát âm

3(3,0,6)







Tổng:

45


+ Khối kiến thức ngôn ngữ: 6 TC


STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DEN304

Ngữ âm – âm vị

2(2,0,4)

2

DEN305

Cú pháp – Hình thái học

2(2,0,4)

3

DEN401

Ngữ nghĩa học

2(2,0,4)







Tổng:

6


+ Khối kiến thức văn hoá – văn học: 6 TC


STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DEN 306

Văn hoá Anh –Mỹ

2 (2,0,2)

2

DEN 402

Văn học Anh

2(2,0,2)

3

DEN 403

Văn học Mỹ

2(2,0,2)







Tổng:

6

6.2.2. Kiến thức chuyên ngành Phiên dịch- Biên dịch: 15 TC(Chọn 6 môn học trong số 10 môn học: 15/26 tín chỉ)




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1




Thực hành Dịch Văn học

3 (3,0,6)

3




Thực hành Biên dịch 1

3(3,0,6)

4




Thực hành Biên dịch 2

3(3,0,6)

5




Thực hành Phiên dịch 1

3(3,0,6)

6




Thực hành Phiên dịch 2

3(3,0,6)

7

DBE305

Tiếng Anh Quản trị kinh doanh

3(3,0,6)

8

DBE307

Tiếng Anh Tài chính- Ngân hàng

3(3,0,6)

9

DBE401

Tiếng Anh Quản trị nhà hàng quốc tế

3(3,0,6)

10

DBE402

Tiếng Anh Quản trị khách sạn quốc tế

3(3,0,6)







Tổng:

15

6.2.3. Kiến thức bổ trợ (chọn 1 môn trong 5 môn sau): 2 TC


STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DBE308

Kỹ năng trình bày trong kinh doanh

2(2,0,4)

2

DEN 407

Giao tiếp liên văn hóa

2(2,0,4)

3

DEN 405

Nói trước công chúng

2(2,0,4)

4

DBE311

Nghiệp vụ ngoại thương

2(2,0,4)

5

DBE312

Tiếng Anh văn phòng

2(2,0,4)







Tổng:

2



6.2.4. Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận: 9 TC




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DBE498

Thực tập

3

2

DBE499

Khoá luận tốt nghiệp

6







Tổng:

9



  1. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY: (dự kiến)

HỌC KỲ 1: (Chưa tính giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng)




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DCT102

Đường lối CM của Đảng CS Việt Nam

3(3,0,6)

2

DEN101

Nghe nói 1

3(3,0,6)

3

DEN103

Đọc 1

3(3,0,6)

4

DEN107

Ngữ pháp 1

3(3,0,6)

5

DCH101

Tiếng Hoa 1

4(4,0,8)

6

DXH103

Xã hội học

2(2,0,4)







Tổng

18

HỌC KỲ 2:




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DCT101

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lê nin

5(5,0,10)

2

DEN102

Nghe nói 2

3(3,0,6)

3

DEN104

Đọc 2

3(3,0,6)

4

DCH102

Tiếng Hoa 2

4(4,0,8)

5

DPL101

Pháp luật đại cương

2(2,0,4)







Tổng

17

HỌC KỲ 3:




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DCT201

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2(2,0,4)

2

DNG101

Dẫn luận ngôn ngữ

2(2,0,4)

3

DEN105

Viết 1

3(3,0,6)

4

DEN201

Nghe nói 3

3(3,0,6)

5

DEN203

Đọc 3

3(3,0,6)

6

DCH103

Tiếng Hoa 3

4(4,0,8)







Tổng

17

HỌC KỲ 4:




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DNG201

Ngôn ngữ học đối chiếu

2(2,0,4)

2

DXH101

Phương pháp học đại học và nghiên cứu khoa học

2(2,0,4)

3

DXH102

Cơ sở văn hóa Việt nam

2(2,0,4)

4

DEN202

Nghe nói 4

3(3,0,6)

5

DEN106

Viết 2

3(3,0,6)

6

DKI101

Logic học

2(2,0,4)

7

DEN109

Phát âm

3(3,0,6)

8

DTL101

Tâm lý học

2(2,0,4)







Tổng

19

HỌC KỲ 5: 17 TC



+ Môn học bắt buộc: 11 TC


STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DEN301

Nghe nói 5

3(3,0,6)

2

DEN302

(Lý thuyết) Dịch 1

3(3,0,6)

3

DEN204

Viết 3

3(3,0,6)

4

DEN304

Ngữ âm – âm vị học

2(2,0,4)







Tổng

11


+ Môn học tự chọn (chọn 2 môn học trong số 4 môn: 6 /12 tín chỉ).


STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DBE305

Tiếng Anh Quản trị kinh doanh

3(3,0,6)

2

DBE307

Tiếng Anh Tài chính- Ngân hàng

3(3,0,6)

3




Thực hành Biên dịch 1

3(3,0,6)

4




Thực hành Phiên dịch 1

3(3,0,6)







Tổng

6

HỌC KỲ 6: 16 TC

+ Môn học bắt buộc: 10 TC


STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DEN 303

(Lý thuyết) Dịch 2

3(3,0,6)

2

DEN306

Văn hóa Anh –Mỹ

2(2,0,2)

3

DEN305

Cú pháp – Hình thái học

2 (2,0,4)

4

DTI101

Tin học đại cương

3(2,2,5)







Tổng

10


+ Môn học tự chọn (chọn 2 môn học trong số 4 môn học: 6 / 12 tín chỉ)


STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DBE401

Tiếng Anh Quản trị nhà hàng quốc tế

3(3,0,6)

2

DBE402

Tiếng Anh Quản trị khách sạn quốc tế

3(3,0,6)

3




Thực hành Biên dịch 2

3(3,0,6)

4




Thực hành Phiên dịch 2

3(3,0,6)







Tổng

6

HỌC KỲ 7:




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1




Thực hành Dịch văn học

3 (3,0,6)

2

DEN 402

Văn học Anh

2(2,0,4)

3

DEN401

Ngữ nghĩa học

2(2,0,4)

4




Môn bổ trợ

2(2,0,4)

5

DVV101

Tiếng Việt thực hành

2(2,0,4)




DEN 403 Văn học Anh –Mỹ 3(3,0,6)

Văn học Mỹ

2(2,0,4)







Tổng

13

HỌC KỲ 8:




STT

Mã MH

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

1

DBE498

Thực tập tốt nghiệp

3

2

DBE499

Khóa luận

5







Tổng

8


Tổng cộng toàn khóa (8 học kỳ) có: 125 tín chỉ
8. MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN
1. Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 5TC

Môn học cung cấp những hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm giúp cho sinh viên: Xác lập cơ sở lý luận để có thể tiếp cận nội dung môn Tư tưởng Hồ Chí Minh và môn Đường lối CM của ĐCSVN. Từng bước xác lập thế giới quan, phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành đào tạo. Xây dựng và phát triển nhân sinh quan cách mạng, tu dưỡng và rèn luyện đạo đức con người mới.


2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 2TC

Nội dung môn học trình bày về các quan điểm lý luận của Hồ Chí Minh và sự vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh trong thực tiễn cách mạng Việt Nam. Mục đích của môn học nhằm bồi dưỡng cho sinh viên năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác, bồi dưỡng phẩm chất cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị.


3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3TC

Môn học cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản về đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trong cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng Xã hội Chủ nghĩa, đặc biệt là đường lối của Đảng trong thời kỳ đổi mới, nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về chính trị, xã hội phục vụ cho cuộc sống và công tác sau này. Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định hướng theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trước những nhiệm vụ trong thời đại của đất nước. Giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội…theo đường lối chính sách của Đảng.



4. Giáo dục thể chất 4TC

Nội dung ban hành theo quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo


5. Giáo dục quốc phòng 165tiết

Nội dung ban hành tại quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT.


6. Tin học cơ sở 3TC

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, kỹ năng sử dụng hệ điều hành, soạn thảo và lưu trữ văn bản phục vụ việc học tập và làm việc sau này.


7. Cơ sở văn hoá Việt Nam 2TC

Học phần cung cấp cho sinh viên lý luận về văn hoá đại cương, giúp sinh viên hiểu được bản sắc văn hoá Việt Nam.


8. Dẫn luận ngôn ngữ 2TC

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ ngôn ngữ và văn hoá, ngôn ngữ và tư duy, tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa….làm cơ sở để đối chiếu với ngôn ngữ tiếng Anh.


9. Ngôn ngữ học đối chiếu 2TC

Học phần cung cấp cho sinh viên công cụ về mặt lý thuyết để so sánh đối chiếu tiếng mẹ đẻ với tiếng Anh nhằm hiểu sâu hơn cả 2 ngôn ngữ.


10. Ngoại ngữ II-1, 2, 3, 4 12TC

Nhằm giúp sinh viên biết thêm một ngoại ngữ thứ 2 ngoài tiếng Anh. Ngoại ngữ 2 do sinh viên lựa chọn 1 trong các ngôn ngữ sau: Pháp, Nhật, Trung. Tổng số 12 tín chỉ của 4 học phần sẽ giúp cho sinh viên có khả năng sử dụng được một ngoại ngữ thứ hai ở trình độ trung cấp.



11. Phát Âm 3TC

Học phần giúp sinh viên luyện phát âm từ mức độ âm, từ, cụm từ, câu, dấu trọng âm, ngữ điệu nhằm nâng cao kỹ năng nghe nói khi giáo tiếp với người bản xứ.


12. Nghe 1, 2, 3, 4, 5 15TC

Giúp sinh viên luyện nghe các mẩu đối thoại, bài văn, báo cáo về các vấn đề xã hội, môi trường, giáo dục, kinh tế, chính trị từ trình độ sơ cấp đến trung cấp, đồng thời giúp sinh viên phát triển khả năng tực học, tự tìm hiểu kiến thức thông qua kỹ năng nghe.


13. Nói 1, 2, 3, 4, 5. 15 TC

Giúp sinh viên phát triển kỹ năng nói từ cấp độ đơn giản đến phức tạp thông qua các tình huống giao tiếp hàng ngày, các mối quan hệ khác nhau trong xã hội. Nâng cao kỹ năng giao tiếp, xử lý các tình huống trong giao tiếp và đạt được mục đích là sử dụng tốt tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày.



14. Đọc 1, 2, 3 9TC

Giúp sinh viên luyện đọc các mẩu đối thoại, bài văn, báo cáo về các vấn đề xã hội, môi trường, giáo dục, kinh tế, chính trị từ trình độ sơ cấp đến trung cấp, đồng thời giúp sinh viên phát triển khả năng tực học, tự tìm hiểu kiến thức thông qua kỹ năng đọc.


15. Viết 1, 2, 3 9TC

Sinh viên vận dụng kiến thức ngôn ngữ của mình để luyện viết tiếng Anh từ cấp độ câu đơn, câu ghép, câu phức (1) từ đó sinh viên có thể viết được các loại đoạn văn (2) và cuối cùng là viết các loại bài văn theo các chủ đề khác nhau (3)


16. Ngữ pháp 3TC

Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về ngữ pháp học tiếng Anh. Sinh viên cần nắm được đặc điểm các loại từ, các loại mẫu câu, khái niệm về thành tố của câu, thì, thể, ngữ và cú pháp.


17. Ngữ Âm –Âm Vị Học 2TC

Học phần giúp sinh viên nắm được khái niệm cơ bản về ngữ âm và âm vị học, những thuật ngữ cần thiết để miêu tả âm thanh lới nói, những đặc điểm cơ bàn của phụ âm và nguyên âm, vai trò và quan hệ của âm vị trong ngôn ngữ .


18. Cú Pháp – Hình Thái Học 2TC

Học phần cung cấp cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về cấu trúc từ, hình vị, phân loại hình vị và các đặc tính của hình vị.


19. Ngữ Nghĩa Học 2 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về ngữ nghĩa học, các loại nghĩa, các tính chất, các mối quan hệ về nghĩa trong ngôn ngữ.


20. Văn Hoá Anh - Mỹ 2TC

Học phần tăng cường sự hiểu biết của sinh viên về đất nước và con người Anh, Mỹ, hệ thống giá trị, phong tục tập quán, xã hội tôn giáo, hệ thống chính trị, kinh tế làm nền tảng để tìm hiểu và vận dụng vào việc tiếp thu kiến thức ngôn ngữ Anh.


21. Dịch 1,2 6TC

Học phần được chia thành 2 cấp độ nhằm giúp sinh viên trang bị và vận dụng kiến thức về lý thuyết dịch, từ vựng, ngữ pháp, văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị, du lịch trong văn dịch. Sinh viên tập dịch những đoạn văn, hợp đồng, thư thương mại nhằm đáp ứng cho công việc sau này.



22. Thực hành Dịch văn học 3TC

Học phần nhằm giúp sinh viên trang bị và vận dụng kiến thức về lý thuyết dịch văn học, từ vựng, ngữ pháp, văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị, du lịch trong văn dịch.

Hướng dẫn sinh viên thực hành các kỹ năng và chiến lược dịch trên cơ sở những hiểu biết nhất định về ngôn ngữ, văn hóa, văn học, tạo cơ hội cho sinh viên xử lý các vấn đề về văn phong, tu từ học, các yếu tố mang tính văn hóa khi dịch một văn bản văn học

23. Văn học Anh – Mỹ 4 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên vốn kiến thức cơ bản về văn học Anh, một nền văn học “quý tộc” với những tác giả và tác phẩm đã để lại những ấn tượng sâu đậm trong lòng độc giả Việt Nam và thế giới; nâng cao kỹ năng viết và đọc hiểu cho sinh viên thông qua hình thức cảm thụ văn chương

Cung cấp cho sinh viên vốn kiến thức cơ bản về văn học Mỹ, một nền văn học được biết đến khá sớm và đã để lại dấu ấn, tiếng vọng trong nhiều tác giả, tác phẩm của ta nhưng cũng còn khá mới mẻ đối với nhiều người Việt Nam

24. Tiếng Anh Văn Phòng 2 TC

Học phần nhằm cung cấp tiếng Anh chuyên ngành và trang bị kiến thức cơ bản trong nghiệp vụ thư ký văn phòng để sinh viên ngành Anh Ngữ có thể làm việc hiệu quả và tự tin. Vì vậy trọng tâm môn học hướng tới việc cung cấp kiến thức nâng cao các kỹ năng ngôn ngữ Nghe – Nói – Đọc – Viết thông qua những tình huống giống thực tế. Ngoài ra sinh viên còn được trang bị nghiệp vụ thư ký như soạn thảo các loại đơn từ thư tín thương mại, cách giao tiếp trong văn phòng, cách tiếp chuyện qua điện thoại...


25. Giao Tiếp Liên Văn Hoá 2 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức liên quan đến những nguyên tắc trong giao tiếp của các nền văn hoá khác nhau. Qua đó sinh viên nhận thức được sự khác biệt của các hành vi khác nhau và có quan điểm tốt hơn đối với những người có nền văn hóa khác nhau. Từ đó thông hiểu nhau hơn.


26. Tiếng Anh Tài Chính –Ngân Hàng 3TC

Học phần được thiết kế nhấn mạnh các hình thức tổ chức, chức năng, sản phẩm và xu thế phát triễn của ngành ngân hàng thể hiện qua các hình thức giao tiếp và ngôn ngữ chuyên ngành.


27. Tiếng Anh Quản Tri Kinh Doanh 3TC

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về quản lý doanh nghiệp, kỹ năng điều hành 1 công ty. Giúp sinh viên nâng cao kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ trong lĩnh vực thương mại


28. Tiếng Anh Quản Trị Du Lịch 3T

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức quản lý một công ty du lịch. Giúp sinh viên phát triển kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ của chuyên ngành du lịch.


29. Tiếng Anh Quản Trị Khách Sạn 3TC

Học phần trang bị cho sinh viên kỹ năng quản lý một khách sạn. Cung cấp cho sinh viên kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ của chuyên ngành khách sạn.



30. Tiếng Anh Quản Trị Nhà Hàng 3TC

Học phần trang bị cho sinh viên kỹ năng quản lý một nhà hàng. Cung cấp cho sinh viên kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ liên quan tới chuyên ngành nhà hàng.


31. Thực hành Biên dịch 1, 2 6 TC

Học phần nhằm phát triển kỹ năng dịch của sinh viên để sinh viên có đủ khả năng trở thành nhà biên dịch Anh- Việt chuyên nghiệp

Hướng dẫn sinh viên chuyển dịch hợp lý những cấu trúc phức tạp, từ đa nghĩa và hàm ý của văn bản.

Hướng dẫn phương hướng giải quyết những vấn đề đặc thù trong tiến trình dịch, xử lý những dị biệt về văn hóa, tập quán sử dụng ngôn ngữ trong văn bản nguồn và văn bản đích, chuyển dịch lưu loát, uyển chuyển và tự nhiên văn bản nguồn sang văn bản đích.



32. Thực hành Phiên dịch 1,2 6 TC

Học phần trang bị và phát triển những khái niệm và kỹ thuật phiên dịch cơ bản ở cấp độ câu và trên câu để sinh viên đi sâu hơn vào các ngôn bản dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại được trích từ những bài phát biểu, phỏng vấn có nội dung mang tính thời sự, thiết thực đối với công việc trong tương lai.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các cấp độ và loại hình phiên dịch cũng như các tiêu chí, quy tắc, đạo đức của một phiên dịch viên.

Cung cấp các kỹ năng phiên dịch cơ bản : nghe hiểu, ghi chép, chọn lựa và kết hợp từ ngữ

Cung cấp các phương pháp phiên dịch theo chuyên đề, các phân tích và biến đổi cấu trúc câu và xử lý từ vựng theo chuyên đề… nhằm giúp sinh viên có được cơ sở lý luận, vốn kiến thức về dịch một số chuyên đề.

33. Thực tập 3TC

Gíup sinh viên tìm hiểu thực tiễn tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn cũng như tại các doanh nghiệp để vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học áp dụng trong công việc sau này.


34. Khóa luận tốt nghiệp 5 TC

Đậy là một đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên sau khi đã hoàn thành các môn học trong chương trình đào tạo mà sinh viên đang theo học. Sinh viên nghiên cứu về một vấn đề quan tâm và phải hoàn tất vấn đề đó một cách logic.


9. ĐIỀU KIỆN THI TỐT NGHIỆP

+ Sinh viên tích luỹ đủ 125 tín chỉ.
10. DANH SÁCH GIẢNG VIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Dự kiến)


STT

Họ và tên giảng viên

Năm sinh

Học vị

Học phần giảng dạy

1

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

1968

Thạc Sĩ

Nghe- Nói, Tiếng Anh văn phòng, Thực hành Biên dịch

2

Bùi Lệ Cơ

1965

Thạc Sĩ

Nghe- Nói, Ngữ âm- Âm vị

3

Hồ Thị Hồng


1959

Thạc Sĩ

Viết, Phát âm, Tiếng Anh QT nhà hàng quốc tế, Tiếng Anh QT khách sạn quốc tế, Tiếng Anh QTKD

4

Trần Nhật Nam

1981

Thạc Sĩ


Văn hóa Anh- Mỹ, Văn học Anh- Mỹ, Thực hành dịch văn học, Ngữ pháp

5

Đặng Hùng Phi

1956

Thạc Sĩ

Đọc, Lý thuyết Dịch,Tiếng Anh Tài chính- Ngân hàng

6

Nguyễn Châu Bích Tuyền


1977

Thạc Sĩ

Ngữ nghĩa học, Cú pháp- Hình thái học, Thực hành Phiên dịch

7

Hồ Ngọc Trí

1974

Thạc Sĩ

Tiếng Hoa

Ngày tháng năm 2013

HIỆU TRƯỞNG

TS.LS NGUYỄN ĐĂNG LIÊM





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương