Tập đọc KÌ diệu rừng xanh



tải về 176.96 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích176.96 Kb.
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2015

Tập đọc

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I/Mục tiêu: 1. Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài. Đọc diễn cảm được bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.

2. Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK)

II/Đồ dùng dạy học: Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Bài cũ:Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà.

2.Bài mới:

a/Giới thiệu bài



b/HDHS luyện đọc:

B1: Đọc toàn bài. 1 HS khá, giỏi đọc.

B2: Đọc đoạn nối tiếp.

GV chia đoạn : 3 đoạn

Luyện đọc từ khó : loanh quanh, lúp xúp, sặcỡ, mải miết, lâu đài kiến trúc. Kết hợp đọc chú giải.

B3: Đọc theo cặp.

GV đọc diễn cảm toàn bài.

c.Tìm hiểu bài.

Đoạn 1 : Từ đầu ......... "lúp xúp dưới chân".

Hỏi: + Những cây nấm khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?Nhờ những liên tưởng ấy cảnh vật đẹp thêm thế nào?

Đoạn 2 : Tiếp theo ...... "đưa mắt nhìn theo".

Hỏi: + Những muôn thú được miêu tả thế nào?

+ Sự có mặt của chúng mang đến vẻ đẹp gì cho rừng?

+Sự xuất hiện của muôn thú làm cho cảnh rừng thêm sống động.

Đoạn 3 : Còn lại. Hỏi: Vì sao rừng khộp được gọi là "giamg sơn vàng rợi" ?

+Vẻ đẹp của rừng khộp và cảm xúc của tác giả.



Hỏi: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài văn?

+Đại ý : Ý nghĩa

HDHS đọc diễn cảm.

B1: GV hướng dẫn đọc đoạn "Loanh quanh trong rừng ..... lúp xúp dưới chân".



GV đọc mẫu. B­2:Thi đọc diễn cảm

3.Củng cố, dặn dò: Nhận xét


2HS đọc thuộc, trả lời


HS lắng nghe.
1HS đọc toàn bài

Lớp đọc thầm.

HS 3 em nhóm đọc tiếp nối theo đoạn 3lượt.

Luyện đọc từ khó


Nhóm 2 HS đọc

Đọc thầm để tìm hiểu bài

1HS đoc.

Thành phố ... kiến trúc tân kì..người khổng lồ.Lãng mạn, thần bí như trong tr/cổ tích.

HS đọc.

Con vượn bạc má...thảm lá vàng.



Sống động, bất ngờ, kì thú.

1 HS đọc.

Hoà quyện nhiều màu

vàng.


HS tự do suy nghĩ, trả lời.

1HS đọc.


Nhiều HS đọc.

Thi đọc diễn cảm

Lắng nghe.



Toán

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I. Mục tiêu:

- Biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.

- Tính toán chính xác, trình bày đúng.

II. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Bài cũ:

- Gọi 1 HS giải bài tập 4c



2. Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Dạy bài mới:

* HĐ 1: a) Hình thành khái niệm về số thập phân bằng nhau

- GV nêu VD như sgk và cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa dm với cm; dm với m; cm với m. Chẳng hạn:

9dm = 90cm mà 9dm = 0,9m nên 90cm = 0,90m

- Cho HS so sánh 0,9m với 0,90m

- GV cho HS nêu nhận xét

- GV nêu ví dụ ở sgk minh hoạ ở hai trường hợp:

+ Thêm chữ số 0 vào bên phải số thập phân Ta được

+ Bỏ chữ số 0 tận cùng bên phải ở phần thập phân số TP bằng nó

GV KL ( Theo sgk )

- GV lưu ý cho HS ở trường hợp số tự nhiên coi là số thập phân đặc biệt có phần thập phân là 0; 00; 000... Chẳng hạn:

12 = 12,0 = 12,00 = 12,000

* HĐ 2: Thực hành

Cho HS lần lượt làm các bài tập ở sgk, GV nhận xét và chấm chữa

- Bài 1:

GV lưu ý cho HS chỉ bỏ chữ số 0 tận cùng bên phải ở phàn thập phân. VD: 3,0400 = 3,04

- Bài 2:ở phần thập phân chưa đủ 3 chữ số thì thêm số 0 vào

3. Củng cố, dặn dò:Cho vài HS nhắc lại ghi nhớ ở sgk

- HS làm, cả lớp nhận xét



= 0,6; = 0,60 ; = 0,600

- HS nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hai đơn vị đo theo yêu cầu của GV

- HS so sánh

- HS nhắc lại nhận xét

- HS làm ví dụ mà GV nêu ở trong 2 trường hợp thêm hoặc bỏ số 0
- HS nhắc lại ghi nhớ ở sgk

- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bổ sung


- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bổ sung

- HS thảo luận nhóm

- Vài HS nhắc lại ghi nhớ




Đạo đức:

NHỚ ƠN TỔ TIÊN (tiết 2).

I/ Mục tiêu : Giúp HS hiểu:

- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên .Biết làm những việc làm cụ thể để tổ long biết ơn tổ tiên.

- Biết ơn tổ tiên;tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ



II/Đồ dùng dạy học: - Các tranh , ảnh, nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

1)Bài cũ:

-Vì sao chúng ta cần nhớ ơn tổ tiên?

- Chúng ta cần tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên như thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm.



2)Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu nội dung yêu cầu tiết học.



b) Hướng dẫn:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

-GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm

-GV nêu câu hỏi:


-GV nêu ý nghĩa của ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

-Kết luận:


*Hoạt động 2:Giới thiệu truyền thống của gia đình,dòng họ

-GV gọi HS kể về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình

-GV nêu câu hỏi , HS trả lời

-Kết luận:



*Hoạt động 3:Thi kể chuyện, đọc thơ

-GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả sưu tầm

-Nhận xét, khen thưởng.
3/Củng cố:

- Dặn về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai truyện” Đôi bạn”



- Nhận xét tiết học.

- 2 HS trả lời.

- Nhận xét.

- HS theo dõi nắm yêu cầu.


-Các nhóm giới thiệu về các tranh ảnh, thông tin đã thu thập được về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

-HS trả lời
-HS nêu: Thể hiện tình yêu nước nồng ...

-HS trả lời -Cả lớp nhận xét,bổ sung

-HS lắng nghe
-Đại diện các nhóm lên kể chuyện ...
-Cả lớp theo dõi và nêu nhận xét

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-HS lắng nghe.






Chính tả (Nghe-viết):

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I/Mục tiêu:

1.Viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

2. Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn ( BT2) ; tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3).

II/Chuẩn bị: Bảng phụ hoặc 2 - 3 tờ phiếu phô tô nội dung BT 3.

III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Bài cũ:

HS viết những tiếng chưa ia/iê vào thành ngữ, tục ngữ

Sớm thăm tối viếng. Trọng nghĩa khinh tài.

hiền gặp lành. Làm điều phi pháp việc ác đến ngay.

Một điều nhịn chín điều lành.Liệu cơm gắp mắm.

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Viết đoạn từ "Trắng trưa ...... cảnh mùa thu".

Luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê/ya.



Hướng dẫn chính tả.

GV đọc mẫu bài chính tả 1 lượt.

Tìm hiểu nội dung đoạn viết :

Hỏi: Muôn thú trong rừng được miêu tả thế nào?

Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho rừng?



Luyện viết từ khó : rọi xuống, trong xanh, ràorào, ẩm lạnh, gọn ghẽ, len lách, mải miết.

HS viết chính tả.

+ GV đọc từng bộ phận (2 lượt).

+ Chú ý tư thế, chữ viết.

Chấm, chữa bài.

GV đọc toàn bài 1 lượt.

GV chấm 5 bài. Nhận xét chung.

Hướng dẫn làm bài tập 2.

+ GV nhận xét, sửa bài; nêu quy tắc đánh dấu thanh tiếng có yê, ya

 Tiếng có "yê, ya" : khuya, truyền thuyết,xuyên, yên.

Hướng dẫn làm bài tập 3.

-GV nêu việc : Tìm tiếng có vần "uyên" điền vào chỗ trống : thuyền, khuyên, nguyên.


  • Tổ chức các nhóm trình bày.

Nhận xét tiết hoc. Chuẩn bị bài sau

1HS làm bảng.

Lớp làm vở nháp.

HS lắng nghe, theo dõi sgk.

Theo dõi
Con vượn bạc má, con chồn .... Sống động, kì thú.

HS viết vở nháp từ khó


HS lắng nghe.

HS viết vở.

HS đổi vở, soát lỗi.

.
HS nêu yêu cầu bài.

HS làm bài tập.

1 em lên bảng làm

Nhận xét



Lịch sử

Bài 8: XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

I.Mục tiêu:

- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9 -1930 ở Nghệ An.

- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã.

II. Đồ dùng dạy học:

-Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện)

-Lược đồ 2 tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam

-Phiếu học tập của hs



III.Hoạt động dạy - học:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Kiểm tra bài cũ:

- Đảng CSVN thành lập vào thời gian nào ?

-Nêu ý nghĩa của Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

2. Dạy bài mới:

Giới thiệu bài mới: Bài học này cho chúng ta cảm nhận được khí thế của phong trào Xô Viết Nghệ-Tĩnh



HĐ1: Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930

- Dựa vào tranh và nội dung SGK em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 tại Nghệ An

- Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An-Hà Tĩnh như thế nào?

- Kết luận: Đảng ta vừa ta đời đã đưa phong trào cách mạng bùng lên ở một số địa phương



HĐ2: Những chuyển biến mới ở nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành được chính quyền

- Nêu những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành được chính quyền những năm 1930-1931

- Phong trào Xô Viết Nghệ-Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu và khả năng làm cách mạng của nhân dân ta?

3. Củng cố dặn dò:

- Phong trào Xô Viết Nghệ - Tỉnh có ý nghĩa gì ?

- Chuẩn bị tiết sau: Cách mạng mùa thu

4. Nhận xét tiết học

-HS trả lời

-Đọc SGK trang 16

Làm việc theo nhóm 2

-Trình bày trước lớp

- Nhận xét bổ sung

Nhắc lại
- Chia nhóm 4

Thảo luận câu hỏi và ghi vào phiếu

- Đại diện nhóm báo cáo

- Cả lớp nhận xét bổ sung

-Nêu ý kiến




Toán:

Luyện tập về số thập phân..

I/ Mục tiêu : Giúp HS:

-Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc ngược lại.

- Rèn so sánh 2 số thập phân nhanh, xếp thứ tự bé đến lớn và ngược lại.

- Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng tốt vào thực tế.



II/Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: bảng phụ.

- Học sinh : sách giáo khoa, vở.



III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

1)Bài cũ:

2). Bài mới:

a) Giới thiệu:

- Nêu nội dung yêu cầu tiết học.

b) Dạy bài mới:



- Bài 1: -HS nêu yêu cầu của bài

- HD HS so sánh điền dấu đúng chỗ các số thập phân.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Bài 2: -HS nêu yêu cầu của bài

- Gợi ý cho HS xếp đuúng thự tự số thập phân .

- Nhận xét và chữa bài

- Bài 3: - Cho HS nêu yêu cầu của bài

- HD HS làm theo .

0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187.

- Nhận xét và chữa bài

- Bài 4: - Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Nhận xét và chữa bài



IV/ Củng cố :

- Nêu cách chuyển số thập phân .

-Nhận xét tiết học

- HS theo dõi nắm yêu cầu.


- HS nêu yêu cầu .

- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở


- HS nhận xét và nêu lại cách làm

- HS nêu yêu cầu .

- HS đại diện làm ở bảng, cả lớp làm

vào vở .


- HS nhận xét và nêu lại cách làm

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở
-Nhận xét

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS đại diện làm ở bảng, cả lớp làm vào vở

-Nhận xét


- HS nhắc lại .

- HS theo dõi nắm yêu cầu về nhà.




CHÀO CỜ

I/ Mục tiêu:

  1. Kiến thức:

  • Củng cố việc chấp hành nội quy trường học

2) Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình đội ngũ

- Hát quốc ca

- Hát Đội ca và hô khẩu hiệu Đội

3) Thái độ:

- Hình thành nhân cách người Đội viên

- Trang nghiêm khi chào cờ

II/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Ổn định đội hình đội ngũ

- Yêu cầu lớp trưởng tập hợp theo đội hình 4 hàng dọc, kiểm tra tư cách Đội viên


Hoạt động 2: Chào cờ

- Yêu cầu HS chào cờ dưới sự điều khiển của liên đội trưởng


Hoạt động 3:Nhận xét hoạt động tuần qua, phổ biến kế hoạch tuần đến

- Cô tổng phụ trách đánh giá hoạt động của Đội trong tuần qua và phổ biến công tác Đội tuần đến.

- Thầy hiệu trưởng đánh giá chung tình hình HS trong tuần qua và phổ biến công việc tuần đến

- GV chốt lại





- HS tập hợp 4 hàng dọc, chỉnh đốn trang phục chuẩn bị chào cờ

- HS chào cờ

- HS hát Quốc ca và Đội ca


- HS theo dõi

- HS lắng nghe


Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2015



Toán

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I. Mục tiêu: - Biết: + So sánh hai số thập phân.

+Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc ngược lại.

- Tính toán chính xác, trình bày đúng.

II. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Bài cũ:

- Gọi 1 HS nhắc lại khái niệm về hai số thập phân bằng nhau



2. Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Dạy bài mới:

* HĐ 1: a) Hướng dẫn cho HS so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau

- GV nêu VD như sgk: So sánh 8,1m và 7,9m

+ Gợi ý để HS đổi số thập phân về số tự nhiên có đơn vị đo là dm. Chẳng hạn: 8,1m = 8m = 8m m = 81dm

Tương tự: 7,9m = 7m = 7mm = 79dm

- GV KL: 8,1m > 7,9m tức là 8,1 > 7,9

- GV cho HS nhận xét phần nguyên của hai số.

- GVKL theo sgk

* HĐ2: b) Hướng dẫn cho HS so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau

- GV nêu VD như sgk: so sánh 35,7m và 35,698m

- Cho HS nhận xét phần nguyên của hai số

- Cho HS so sánh 700mm với 698mm, có giải thích

- Cho HS nhận xét m > m

- KL: 35,7m >35,698m tức là: 35,7 > 35,698

- KL: như sgk

* HĐ 3: Từ HĐ1 và HĐ 2 GV cho HS nhận xét về cách so sánh hai số thập phân, thông qua các ví dụ cụ thể: so sánh

* HĐ 4: Thực hành:

Cho HS lần lượt giải các bài tập 1; 2 và chữa bài



3. Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại lại khái niệm về hai số thập phân bằng nhau


- HS đổi 8,1m = 81dm

7,9m = 79dm- HS so sánh và giải thích

- HS nhận xét: Phần nguyên > thì số thập phân đó lớn

- HS so sánh

- HS nêu ghi nhớ theo sgk

- HS nhận xét: Phần nguyên của hai số bằng nhau


- HS nêu phần thập phân ở mỗi số
- HS đổi, cả lớp nhận xét

- HS so sánh 700mm > 698mm vì hàng trăm có số 7 > 6

- HS giải thích phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 7>6

- 95,21 < 95,23 vì <

- HS làm bài vào vở, mỗi bài 1 HSlàm ở bảng, cả lớp nhận xét

- Một vài HS nhắc lại cách so sánh




MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I/Mục tiêu:

Hiểu nghĩa từ Thiên nhiên (BT1), nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật , hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2), tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b , c của BT3, BT4.



II/Đồ dùng dạy học: *HS: SGK

*GV: Bảng phụ.


III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Bài cũ:

Luyện tập về từ nhiều nghĩa.



2.Bài mới:

Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên.

1/ Giới thiệu:



2/ Làm bài tập:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:

+GV:-Chỉ rõ trong 3 dòng giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên.

+GV nhận xét, chốt ý.

HD làm bài 2

+GV: -Tìm trong 4 câu a,b,c,d những từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên.

+GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
HD làm bài 3

+GV: -Tìm những từ ngữ miêu tả chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, chiều cao.

-Chọn một từ vừa tìm được đặt câu với từ đó.

+GV nhận xét, chốt ý.


Làm bài 4

Tiến hành như BT3 .

+GV nhận xét, chốt ý.
+Nhận xét tiết học, dặn dò: .

+Về nhà làm lại BT 3,4

+Bài sau: Luyện tập về từ nhiều nghĩa.


2 HS
HS mở sách.

HS đọc yêu cầu.

HS làm bài và trình bày.

Nhận xét

HS đọc yêu cầu.

HS làm bài và trình bày.

Nhận xét

HS đọc yêu cầu.

HS làm bài và trình bày.

Nhận xét

HS đọc yêu cầu.

HS làm bài và trình bày.

Nhận xét




Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ DỌC

I/Mục tiêu:

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II/Chuẩn bị: + Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên : truyện cổ tích, ngụ ngôn, ...

III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Bài cũ:

HS kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện "Cây cỏ nước Nam”.



2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

b/ Tìm hiểu yêu cầu đề bài.

**-Cho HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV chép đề, gạch chân từ quan trọng

- HS đọc phần gợi ý 1 - 2/SGK.

- GV nêu những chuyện đã học : Cóc kiện trời,

Con chó nhà hàng xóm .... Cần kể chuyện ngoài SGK.

- Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể (Giới thiệu truyện các em mang đến lớp).

c/ Thực hành kể chuyện trao đổi nội dung.

**B1:Kể chuyện theo cặp, trao đổi nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện.

B2:Thi kể trước lớp.



  • Các nhóm cử đại diện.

- Mỗi HS kể xong chuyện trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

+Nhận xét, bình chọn HS thi kể hay, hiểu chuyện nhất.



3.Củng cố, dặn dò:

**- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị nội dung cho tiết tới.

2 HS kể.
HS mở sách.


HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

lớp đọc thầm.


- 1 HS đọc phần gợi ý 1 - 2/SGK. , lớp theo dõi.

HS đọc đề.

- Một vài HS nêu.tên câu chuyện mình sẽ kể

Kể chuyện theo cặp, trao đổi nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện.

Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.

.
+Nhận xét, bình chọn HS thi kể hay, hiểu chuyện nhất.

HS lắng nghe



Kĩ thuật

NẤU CƠM ( Tiết 2)
I)Mục tiêu:

1. Kiến thức: - Biết cách nấu cơm bằng .

2. Kĩ năng: -Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.

3. Thái độ: -Có ý thức giúp đỡ gia đình



II) Đồ dùng dạy học:

- Gạo, lon , rá, xô…



III)Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1/Bài cũ:

- Hãy nêu cách nấu cơm bằng bếp đun



2/Bài mới:

- Giới thiệu bài:Giới thiệu và nêu mục đích bài học

- H Đ 3: Tim hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

+ Yêu cầu HS đọc mục 2, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi

+ Nêu sự khác nhau về dụng cụ dùng để nấu cơm nồi điện với nấu cơm bằng bếp đun

+ Em thường cho nước vào nồi cơm điện để nấu như thế nào ?

+ Nêu yêu cầu khi nấu cơm

+ Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác về nấu cơm bằng điện

+ Quan sát ,uốn nắn

- H Đ 4: Đánh giá kết quả

+ Có mấy cách nấu cơm ? Đó là những cách nào ?

+ Gia đình em thường nấu cơm bằng cách nào ?Em hãy nêu cách nấu cơm đó ?

3- Củng cố dặn dò

-Dặn về nhà giúp mẹ

-Chuẩn bị: rau ,quả ..(tiết sau )

4- Nhận xét tiết học


-2 HS trả lời


-Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét ,bổ sung

- 1-2 HS trình bày

- Không thực hành nấu cơm ở lớp
- Trả lời

Lắng nghe



Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2015


Toán

LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:

+ Biết: - So sánh hai số thập phân.

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.

+Tính toán chính xác, trình bày đúng.



II. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Bài cũ:

- Gọi một số HS nhắc lại cách so sánh hai số thập phân



2. Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Dạy bài mới:

Tổ chức cho HS lần lượt làm các bài tập rồi chữa và nhận xét

- Bài 1:

Cho HS so sánh hai số thập phân cùng phàn nguyên, khác phần nguyên

+ Cho HS làm ở bảng

+ Yêu cầu HS trình bày cách làm

- Bài 2:

+ Yêu cầu HS phải so sánh các số thập phân ở vở nháp sau đó sắp xếp các số thạp phân đó theo thứ tự từ từ bé đến lớn

+ Gọi 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở

+ Cho HS nhận xét có giải thích

- Bài 3 :

+ Cho HS nhận xét hai số thập phân có những điểm nào giông nhau

+ Gọi 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở

+ Cho HS nhận xét , GV chấm chữa

- Bài 4 (a):

+ GV gợi ý để HS nhận thấy số tự nhiên khác số thập phân

+ Gọi 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở

+ Cho HS nhận xét , GV chấm chữa



3. Củng cố, dặn dò:

Cho một số HS nhắc lại cách so sánh số thập phân



4. Nhận xét tiết học

- Một số HS nhắc lại


- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bài làm


- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bài làm


- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bài làm


- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bài làm

- Một số HS nhắc lại


Tập đọc

TRƯỚC CỔNG TRỜI

I/Mục tiêu:

1. Đọc rành mạch, lưu loát bài thơ.Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên vùng cao nước ta.



2. Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong SGK)

3. Thuộc lòng những câu thơ em thích.

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.



III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Bài cũ: Kì diệu rừng xanh.

2.Bài mới: a/Giới thiệu bài

b/ HDHS luyện đọc

B1: HS khá, giỏi đọc.Đọc toàn bài.

B2: Hướng dẫn đọc đoạn nối tiếp.

GV chia đoạn : 3 đoạn.Nhóm 3 HS đọc nối tiếp.

Luyện đọc từ khó : vách đá, khoảng trời, ngút ngát, suối, sương giá...

Kết hợp đọc chú giải.

B3: Đọc theo cặp.

B4: GV đọc diễn cảm toàn bài.

c/ Tìm hiểu bài.

Đoạn 1 : 4 dòng đầu.

Hỏi: Vì sao người ta gọi là "cổng trời" ?

Đoạn 2 : Khổ thơ 2.

Hỏi: + Tả lại vẻ đẹp bức tranh trong bài thơ ?

+Trong những cảnh vật miêu tả em thích cảnh nào ? Đoạn 3 : Khổ thơ 3.



Hỏi:Điều gì khiến cho cánh rừng sương giá như ấm lên

GV nói thêm : nhạc ngựa,áo chàm.

Nêu Ý nghĩa

d/ HDHS đọc diễn cảm.

B1:GV hướng dẫn đọc đoạn 2.

GV đọc mẫu.

B2: Thi đọc diễn cảm.

Học thuộc lòng.+ HS học thuộc từng đoạn - câu thơ thích. + Thi học thuộc lòng.

3) Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học


2HS đọc, trả lời.


HS lắng nghe.
1HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm.

Nhóm 3 HS đọc nối tiếp.

Luyện đọc từ khó

Nhóm 2 HS đọc.

HS lắng nghe.

HS đọc thầm .


Đèo cao giữa hai vách đá..

HS đọc.


Nhìn ra xa, cổng trời..

HS trả lời.


HS đọc.

Con người...lao động.


Nhiều HS đọc.

Luyện đọc diễn cảm.

Thi đọc diễn cảm.

Nhẩm học thuộc lòng




Khoa học

Bài 16: PHÒNG TRÁNH HIV/ AIDS
I.Mục tiêu:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS

-Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS



* KNS: KN tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/ AIDS và cách phòng bệnh; KN hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm.

II.Đồ dùng dạy - học: -Thông tin và hình trang 35 SGK

III.Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh


1. Kiểm tra bài cũ:

-Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

-Chúng ta làm thế nào để đề phòng bệnh viêm gan A?

Giới thiệu bài mới: Bài học sẽ giúp cho em hiểu rõ căn bệnh HIV/AIDS và cách phòng tránh



2. Dạy bài mới:

HĐ1: HIV/AIDS là gì? Các con đường lây truyền.

Trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”

-Yêu cầu thảo luận tìm câu trả lời đúng với câu hỏi SGK bằng cách hỏi đáp, ghi chép rồi trình bày phiếu lên bảng

-Nhóm nào làm nhanh đúng là thắng cuộc

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Kết luận: đọc các thông tin trang 34 SGK


HĐ2: Cách phòng tránh HIV/AIDS


-Sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh

-Yêu cầu quan sát tranh trang 35 SGK để thảo luận câu hỏi: Em có biện pháp nào để phòng tránh HIV/AIDS?

-Tổ chức thi: Tuyên truyền, vẽ tranh HIV/AIDS

-Tổng kết cuộc thi


3. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học

-2 hs trả lời

-Chia nhóm 4

-Đọc thông tin trang 34 SGK

-Thảo luận trả lời

-Ghi đáp án vào bảng

-Nhận xét bổ sung

-Đáp án đúng: 1c, 2b, 3d, 4c, 5a


-Hs đọc nối tiếp
-4 hs đọc nối tiếp nhau thông tin SGK trang 35

-HĐ nhóm để vẽ, viết tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS





Luyện từ và câu:

LUYỆN TẬP TỪ NHIỀU NGHĨA

I/Mục tiêu:

+Phân biệt được những từ đồng âm, nhiều nghĩa

+Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2 ) ;

biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3).



II/Đồ dùng dạy học: : *HS: SGK

*GV: Bảng phụ.


III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Bài cũ:

Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên



2.Bài mới:

Luyện tập về từ nhiều nghĩa.

1/ Giới thiệu



2/ Làm bài tập:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:

+GV:-Đọc lại 3 câu a,b,c.

-Trong các từ in đậm ở câu a,b,c những từ nào là từ đồng âm với nhau, những từ nào là từ nhiều nghĩa?

+GV nhận xét, chốt ý.



HD làm bài 2

+GV: -Dùng bút chì gạch một gạch dưới tất cả các từ xuân trong các câu thơ, văn.

-Chỉ rõ từ xuân được dùng với những nghĩa nào?

+GV nhận xét, chốt lại ý đúng.


HD làm bài 3

+GV: -BT cho 3 từ; cao, ngọt, năng và nghĩa phổ biến của mỗi từ. Với mỗi từ em hãy đặt một số câu để phân biệt các nghĩa của chúng.

-Chọn một từ vừa tìm được đặt câu với từ đó.

+GV nhận xét, chốt ý.


3/ Nhận xét tiết học, dặn dò: .

+Về nhà làm lại BT 3,

+Bài sau: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên.


2 HS
HS mở sách.

HS đọc yêu cầu.

HS làm bài và trình bày.

Nhận xét

HS đọc yêu cầu.

HS làm bài và trình bày.

Nhận xét

HS đọc yêu cầu.

HS làm bài và trình bày.

Nhận xét
HS lắng nghe.


Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2015



Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu:

+ Biết: - Đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

+Tính toán chính xác, trình bày đúng.



II. Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Bài cũ:

- Gọi một số HS nhắc lại cách đọc, viết số thập phân



2. Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Dạy bài mới:

Tổ chức cho HS làm lần lượt các bài tập, GV nhận xét và chữa các bài tập đó

- Bài 1:

+ Phân lớp thành 2 dãy mỗi dãy làm một câu a; b

+ Gọi nhiều HS đọc và nêu giá trị của các chữ số trong từng số theo yêu cầu của GV

- Bài 2:


+ Gọi 1 HS làm ở bảng

+ Cho HS nhận xét và chữa

- Bài 3:

+ Cho HS nhắc lại cách so sánh hai số thập phân

+ Gọi 1 HS làm ở bảng

+ Tổ chức cho HS nhận xét. Trình bày cách làm

- Bài 4 (a):

+ Chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy làm 1 bài

+ Gọi đại diện của từng dãy chữa các bài tạp

+ Cho HS nhận xét về cách tính nào thuận lợi nhất. Chẳng hạn:



= = 54
= = 54
3. Củng cố dặn dò:

Cho HS nhắc lại cách đọc, viết, so sánh số thập phân và nhắc HS học thuộc.



- Một số HS nhắc lại

- HS tiến hành làm, 2 HS đại diện hai dãy chữa bài, cả lớp nhận xét

- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở và nhận xét

- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở và nhận xét

- HS tiến hành làm, 2 HS đại diện hai dãy chữa bài, cả lớp nhận xét

Một số HS nhắc lại


Tập làm văn

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I/Mục tiêu:

+ Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

+ Dựa vào dàn ý ( thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương.

II/Chuẩn bị: * HS :một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp đất nước

+ Bảng phụ ghi vắn tắt gợi ý giúp học sinh lập dàn ý.



III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Bài cũ:

Luyện tập tả cảnh


2.Bài mới:

Luyện tập tả cảnh: Cảnh ở địa phương em.

1/Giới thiệu bài:

+Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Hướng dẫn học sinh lập dàn ý:

+GV: Nhận xét, chốt ý.


Cho học sinh viết đoạn văn:

+GV đọc lại yêu cầu đề bài.

+GV nhận xét, tuyên dương.
*GV nhận xét tiết học.

+Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn vào vở.



+Bài sau: Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn, mở đoạn, kết đoạn)

2 em đọc bài làm tiết trước


HS mở sách.

HS đọc yêu cầu.


HS làm bài trên giấy khổ to.

HS đọc yêu cầu, làm bài.

HS trình bày bài làm.

Nhận xét bài của bạn

HS lắng nghe.



Tiếng Việt

LUYỆN TẬP TỪ NHIỀU NGHĨA

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I. Mục tiêu:

- Luyện tập từ nhiều nghĩa

- Luyện tập tả cảnh

II. Các hoạt động dạy và học:

1. Luyện tập từ nhiều nghĩa:

1)Viết vào chỗ trống câu em đặt để phân biệt hai nghĩa của một từ sau:

- Nhỏ( âm thanh) nghe không rõ so với bình thường

- Nhỏ( âm thanh) còn ít tuổi, chưa trưởng thành

2) Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

a. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

b. Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau

c. Sai một li, đi một dặm



2. Luyện tập tả cảnh:

Viết một đoạn mở bài kiểu gián tiếp và một đoạn mở bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em



III. Củng cố, dặn dò:

Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2015



Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I. Mục tiêu:

- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản )

- Tính toán chính xác, trình bày đúng.

II. Đồ dùng dạy học

Gv kẽ sẵn bảng đơn vị đo độ dài vào bảng phụ ( chưa ghi tên đơn vị đo )



III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Dạy bài mới:

* HĐ 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo đọ dài

- Gọi một số HS nêu lại các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé

- Cho HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề nhau và GV ghi vào bảng. Chẳng hạn:

1m = 10dm; 1dm = m = 0,1m

- Cho HS nêu mối quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng, GV ghi vào bảng. Chẳng hạn:

+ 1m = 1000mm; 1mm = m = 0,001m

- Cho HS nhận xét chung về mối quan hệ giữa các đơn vị đo đọ dài liền kề nhau

* HĐ2: GV nêu một số VD:

- VD 1: 6m 4dm = .......m

+ Cho HS nêu mối quan hệ giữa m và dm

- 6m4dm = 6m m = 6m = 6,4m

- VD 2: 3m5cm = .....m . Hướng dẫn tương tự VD 1

- GV có thể nêu thêm một số VD và cho HS làm vào vở nháp rồi trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét. Chẳng hạn:

8dm3cm = ......dm ; 10m35cm = .......m

* HĐ 3: Thực hành:

- Cho HS làm lần lượt các bài tập 1, 2, 3 ở sgk và cho HS nhận xét , GV kiểm tra và chấm bài

- Hướng dẫn cho HS nên viết dưới dạng hỗn số rồi sau đó chuyển về số thập phân



2. Củng cố, dặn dò:Nhắc lại tên các đơn vị đo độ dài ? Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Một số HS nêu, cả lớp nhận xét
- HS đọc
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề nhau theo yêu cầu của GV

- HS nêu theo yêu cầu của GV


- HS nhận xét. Chẳng hạn:

+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị liền sau nó

+ Mỗi đơn vị đo độ dài bằng (0,1 ) đơn vị liền trước nó

- HS nêu


- HS nêu, cả lớp nhận xét- HS lần lượt làm vào vở, mỗi bài gọi 1 HS làm ở bảng sau đó cả lớp nhận xét, GV kiểm tra chữa lại bài và chấm điểm

- Một số HS nhắc lại


Tập làm văn:

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH


I/Mục tiêu:

+ Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp ( BT1).

+ Phân biệt được hai cách kết bài: kết bài mở rộng; kết bài không mở rộng (BT2); viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương (BT3).



II/Chuẩn bị:

* HS :Sgk, vở



III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Bài cũ:

Luyện tập tả cảnh: Cảnh đẹp ở địa phương em.



2.Bài mới:

Luyện tập tả cảnh (dựng đoạn, mở đoạn, kết đoạn)

1/Giới thiệu bài:

+Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1:

+GV: -Cho học sinh nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bài.

-Cho học sinh đọc thầm hai đoạn văn và nêu nhận xét.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2:

+GV: -Cho học sinh nhắc lại kiến thức về 2 loại kết bài.

-Cho học sinh so sánh hai kiểu kết bài 2 đoạn văn.

+GV nhận xét, tuyên dương.


Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3:

+GV: -Cho học sinh viết mở bài, kết bài theo yêu cầu


3.Củng cố và dặn dò:

*GV nhận xét tiết học.

+Thế nào là kiểu mở bài trực tiếp, gián tiếp?

+Thế nào là kiểu kết bài mở rộng, không mở

2 em đọc bài làm tiết trước


HS mở sách.
HS đọc yêu cầu.

Nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bài.

Đọc thầm hai đoạn văn

HS nhận xét.

HS đọc yêu cầu và 2 đoạn văn.

Nhắc lại kiến thức về 2 loại kết bài.


So sánh hai kiểu kết bài 2 đoạn văn.
HS trình bày bài làm.
HS đọc yêu cầu.

Viết mở bài, kết bài theo yêu cầu


HS trình bày bài làm.

Trả lời


HS lắng nghe.

Địa lí

Bài 8: DÂN SỐ NƯỚC TA

I.Mục tiêu:

- Biết sơ lược về dân số và sự gia tăng dân số của Việt Nam.

- Biết tác động của dân số đông và gia tăng dân số: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành .

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số.



II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004-Biểu đồ tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảnh thể hiện hâu quả của tăng dân số nhanh

III.Hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Kiểm tra bài cũ:

-Nêu vị trí giới hạn của nước ta trên bản đồ?

-Vai trò của đất, rừng đối với đời sống và sản xuất?
2. Dạy bài mới:

Giới thiệu bài mới: Bài học này giúp các em biết về dân số nước ta



*HĐ1: Dân số, so sánh dân số Việt Nam với dân số các nước ĐNA

Treo bảng số liệu, đặt câu hỏi:

-Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?

-Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các nước ĐNA?



*HĐ2: Gia tăng dân số Việt Nam

Treo biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm

-Cho biết số dân từng năm của nước ta?

-Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nước ta?

-Theo em, dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì?

3. Củng cố dặn dò:

- Em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số ở nước ta

- Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống của nhân dân

-Tổng kết rút ra kết luận

-Chuẩn bị bài sau: Các dân tộc, sự phân bố dân cư

4. Nhận xét tiết học

-3 hs trả lời

-Làm việc cá nhân

Ghi câu hỏi vào phiếu học tập

Trình bày trước lớp

Cả lớp nhận xét bổ sung


-Thảo luận nhóm 2

Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Cả lớp nhận xét bổ sung

- HS trả lời
HS giỏi: Nêu 1 số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương


SHTT:

I/ Mục tiêu : Giúp HS:

- Nắm được ưu nhược điểm trong tuần qua, kế hoạch thực hiện trong tuần tới.

- Rèn tính phê và tự phê cho HS, biết lắng nghe bạn và rút kinh nghiệm cho bản thân.

- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.



II/Chuẩn bị : - Giáo viên: Báo cáo tổng kết và kế hoạt tuần tới.

  • Học sinh : Báo cáo tổng kết.

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

1)Hướng dẫn sinh hoạt:

a) Các tổ báo cáo tổng kết kế hoạch thực hiện tổ trong tuần.

-Nhận xét, kết luận.

b)Lớp báo cáo tổng kết.

-Nhận xét, kết luận.

- GV tổng kết chung ưu nhược điểm:

- Đã có sự tiến bộ hơn về nề nếp, ra vào lớp cần trật tự hơn, nghiêm cấm việc ăn quà vặt. Xây dựng bài tốt hơn nữa.

c) GV nêu kế hoạt cần thực hiện trong tuần tới.

* Nề nếp: ra vào lớp trật tự, đúng giờ.

* Học tập: học thuộc bài,làm bài tập đầy đủ trước lúc đến lớp.

* Vệ sinh: làm tốt vệ sinh lớp học và vệ sinh cá nhân.

* Lao động: làm tốt lao động do trường và lớp đề ra.

- Cho HS nắm một số biện pháp nhằm thực hiện tốt kết hoạch đề ra.

- Chon tổ được khen thưởng: Tổ 1.



2) Tổng kết tiết học:

- Cho HS hát , chơi trò chơi nhỏ.

-Nhận xét , dặn dò.


- HS theo dõi nắm yêu cầu.

- 3 tổ trưởng báo cáo tổng kết.


- Nhận xét.

- Lớp trưởng báo cáo.

- Nhận xét.

- HS theo dõi nắm tổng kết.


- Cả lớp lắng nghe.

- HS hát và chơi trò chơi.



-Nắm yêu cầu ở nhà.


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương