TỈnh ủy bắc giang đẢng cộng sản việt nam bắc Giang, ngày tháng năm 2015 Số -qđ/tu dự thảo quyếT ĐỊNH



tải về 249.27 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích249.27 Kb.
  1   2   3
TỈNH ỦY BẮC GIANG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

* Bắc Giang, ngày tháng năm 2015

Số -QĐ/TU



Dự thảo
QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất

các hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy




BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Căn cứ Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại;

- Căn cứ Hướng dẫn số 01-HD/BĐNTW ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ban Đối ngoại Trung ương về thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ Chính trị (khóa XI);

- Căn cứ Quyết định số -QĐ/TU, ngày tháng năm 2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020;

- Xét đề nghị của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh,



QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Văn phòng Tỉnh ủy, Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy và các Ban đảng trực thuộc Tỉnh ủy, các ban cán sự đảng, đảng đoàn, huyện uỷ, thành ủy, đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ, Báo Bắc Giang; các cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận: T/M BAN THƯỜNG VỤ

- Ban Bí thư TW Đảng; BÍ THƯ

- VP TW Đảng;

- Ban Đối ngoại TW;

- Bộ Ngoại giao;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND, TT UBND;

- Như điều 3;

- Các đ/c Tỉnh uỷ viên;

- Lưu VT, TH. Bùi Văn Hải

QUY CHẾ

quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy

(Ban hành kèm theo Quyết định số -QĐ/TU ngày / /2015



của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ)


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc thống nhất lãnh đạo và quản lý các hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy, thẩm quyền quyết định, quy trình làm việc, cơ chế phối hợp và trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy nhằm cụ thể hóa Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại nhằm tăng cường sự quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại tại địa phương.



Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

1. Các cơ quan thuộc Tỉnh ủy, các ban cán sự đảng, đảng đoàn, huyện uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ; các cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, các đoàn thể và tổ chức nhân dân; các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức); cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của các cơ quan, tổ chức nói trên (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức).

2. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc lãnh đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh

1. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Tỉnh ủy, sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân và sự quản lý, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với hoạt động đối ngoại; sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa Trung ương và địa phương nhằm thực hiện có hiệu quả đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

2. Bảo đảm tuân thủ các quy định của Đảng và Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại.

3. Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của các cơ quan Đảng với hoạt động ngoại giao của chính quyền và hoạt động đối ngoại nhân dân; giữa chính trị đối ngoại, kinh tế đối ngoại và văn hóa đối ngoại; giữa hoạt động đối ngoại với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; giữa thông tin đối ngoại, thông tin trong nước và thông tin trong tỉnh; công tác người Việt Nam ở nước ngoài.

4. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến đối ngoại; bảo đảm sự hướng dẫn, giám sát, kiểm tra chặt chẽ, thiết thực, hiệu quả và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động đối ngoại.

5. Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo kế hoạch hàng năm đã được duyệt; đảm bảo nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo theo quy định hiện hành.


Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH


Điều 4. Thẩm quyền của Tỉnh ủy

1. Quyết định các chủ trương lớn về đối ngoại nhằm cụ thể hoá các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh.

2. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ đối ngoại dài hạn của tỉnh.

3. Xem xét, quyết định một số vấn đề quan trọng liên quan đến công tác đối ngoại của tỉnh do Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đề xuất.



Điều 5. Thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

1. Lãnh đạo và chỉ đạo việc quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại, định hướng và xác định trọng tâm công tác đối ngoại; tổ chức lãnh đạo thực hiện chủ trương hội nhập và hợp tác quốc tế.

2. Quyết định chủ trương, biện pháp lớn về quan hệ đối ngoại giữa tỉnh Bắc Giang và các tỉnh, thành phố lớn của các quốc gia trên thế giới, các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Quyết định chủ trương thiết lập quan hệ với các địa phương nước ngoài; phương hướng thông tin, tuyên truyền đối ngoại; việc tham gia các tổ chức, diễn đàn quốc tế, đăng cai tổ chức các hoạt động quốc tế quan trọng của tỉnh; những vấn đề quan trọng thuộc nội dung, thỏa thuận hợp tác, ký kết với nước ngoài liên quan đến việc thiết lập khuôn khổ quan hệ lâu dài; chủ trương và chính sách quan hệ với địa phương các nước láng giềng, các nước lớn và với một số đối tác nhạy cảm.

4. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm của địa phương (bao gồm cả hoạt động đối ngoại của các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng công tác tại địa phương) và gửi về Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo xin ý kiến đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị (hoặc Bí thư Trung ương Đảng) phụ trách đối ngoại và trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.

5. Lãnh đạo tổ chức thực hiện kế hoạch đã được duyệt; quyết định chủ trương và nội dung cử đoàn thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đi công tác nước ngoài theo kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm về nhân sự tham gia đoàn; quyết định đề án và kế hoạch đón các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc với tỉnh.

6. Đối với các hoạt động đối ngoại phát sinh ngoài kế hoạch hàng năm đã được duyệt, chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi ý kiến với Bộ Ngoại giao và xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi thực hiện ít nhất 15 ngày làm việc.

7. Đối với các vấn đề phức tạp, nhạy cảm trong hoạt động đối ngoại, khi thấy cần, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trao đổi với Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương; xin ý kiến đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị (hoặc Bí thư Trung ương Đảng) phụ trách đối ngoại hoặc đồng chí Thường trực Ban Bí thư.



Điều 6. Thẩm quyền của Thường trực Tỉnh ủy

1. Chỉ đạo thực hiện và tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, Tỉnh uỷ và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác đối ngoại.

2. Đề xuất về chủ trương, chính sách lớn trên lĩnh vực đối ngoại; chỉ đạo một số hoạt động đối ngoại cụ thể, quan trọng của tỉnh (đàm phán, ký kết các thỏa thuận quốc tế).

3. Cho chủ trương xử lý các vấn đề nội bộ có tác động đến hoạt động đối ngoại (các vấn đề về tôn giáo, dân tộc, các vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến người nước ngoài...).

4. Cho chủ trương lớn về hoạt động hợp tác, đối ngoại của tỉnh với một số địa phương nước ngoài, một số đối tác quan trọng, các tổ chức quốc tế và khu vực đã thiết lập quan hệ.

5. Xem xét quyết định việc đi nước ngoài đối với nhân sự là các đồng chí phó bí thư Tỉnh ủy; các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là bí thư, phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; nhân sự là cán bộ, công chức thuộc các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, thành uỷ, huyện uỷ, đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, các đoàn thể và tổ chức nhân dân trên địa bàn tỉnh.

6. Giao cho thủ trưởng các cơ quan thuộc Tỉnh ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, thành uỷ, huyện uỷ, đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, các đoàn thể và tổ chức nhân dân trên địa bàn tỉnh xem xét, quyết định cho phép xuất cảnh đối với nhân sự cá nhân cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài giải quyết việc riêng (thăm quan du lịch, chữa bệnh, thăm thân) với thời hạn ở nước ngoài không quá 15 ngày.

7. Xem xét và cho ý kiến về việc đi nước ngoài đối với nhân sự là cán bộ thuộc diện Ban thường vụ Tỉnh ủy quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

8. Xem xét, quyết định việc nhận huân chương, huy chương, danh hiệu, giải thưởng của nước ngoài và các tổ chức quốc tế trao tặng đối với các chức danh Phó Bí thư Tỉnh ủy; các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước khi quyết định, nếu thấy cần thì trao đổi ý kiến với Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương, xin ý kiến đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị (hoặc Bí thư Trung ương Đảng) phụ trách đối ngoại.

9. Định kỳ báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác đối ngoại đã thực hiện.



Điều 7. Thẩm quyền của Bí thư Tỉnh ủy

1. Đề xuất những vấn đề về chủ trương, chính sách lớn trên lĩnh vực đối ngoại để Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thảo luận, quyết định.

2. Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động đối ngoại của tỉnh.

3. Ủy quyền cho các Phó Bí thư Tỉnh uỷ xem xét quyết định một số công tác đối ngoại cụ thể.



Điều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh, trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ cho ý kiến sau đó gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp vào kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm của tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại của Hội đồng nhân dân trong kế hoạch đã được duyệt. Đối với các hoạt động phát sinh ngoài kế hoạch, phải xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, gửi về đầu mối là Chủ tịch UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Báo cáo kết quả công tác đối ngoại hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh với Ban Thường vụ Tỉnh ủy đồng thời gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo.

4. Quyết định việc đi nước ngoài đối với nhân sự là cán bộ, công chức thuộc các ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội; đối với nhân sự đi nước ngoài là các đồng chí Ủy viên thường trực, Trưởng ban, phó Trưởng ban chuyên trách, Chánh, Phó chánh Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thì xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. Quyết định cho phép đi nước ngoài của Chủ tịch Hội đồng nhân dân gửi Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh để theo dõi, tổng hợp.

Điều 9. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Nghiên cứu, đề xuất những vấn đề đối ngoại của tỉnh, trình Thường trực Tỉnh uỷ và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xem xét quyết định.

2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm của tỉnh, xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, gửi Bộ Ngoại giao để trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.

3. Tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trong kế hoạch đã được duyệt. Đối với các hoạt động phát sinh ngoài kế hoạch, phải xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.

4. Thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về một số hoạt động đối ngoại sau:

a) Vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

b) Vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ của các cá nhân và tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

d) Tiếp nhận, xem xét và giải quyết hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên thường trú nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của tỉnh theo thẩm quyền, bao gồm:



  1. Quyết định việc đi nước ngoài đối với nhân sự là cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý đi nước ngoài; cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu (trừ các trường hợp quy định tại khoản 5, Điều 6 của Quy chế này); riêng đối với nhân sự đi công tác, học tập ở nước ngoài là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định, đồng gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy biết và theo dõi.

  2. Trình Thủ tướng Chính phủ (thông qua Văn phòng Chính phủ, đồng gửi Bộ Ngoại giao) duyệt nhân sự các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng công tác tại các cơ quan thuộc chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (trường hợp không phải là Bí thư Tỉnh ủy) đi nước ngoài.

  3. Việc mời và tiếp đón các đoàn cấp tỉnh trưởng của các địa phương có quan hệ hợp tác, hữu nghị truyền thống; các đoàn cấp Thứ trưởng, Phó tỉnh trưởng hoặc tương đương trở xuống của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với tỉnh.

  4. Việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật.

  5. Việc xét tặng các danh hiệu khen thưởng cấp tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật.

  6. Việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và các quy định của pháp luật.

  7. Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại điều 15, điều 16 của Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Khóa XI) về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.

  8. Cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo quy định tại Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.

  9. Việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.

  10. Các hoạt động đối ngoại khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét ủy quyền quyết định các việc nêu tại khoản 5 Điều này cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

: sites -> default -> files
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
files -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
files -> BỘ y tế CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
files -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương