TỈnh kon tum độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 2.98 Mb.
trang31/39
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích2.98 Mb.
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   ...   39



78. Thủ tục hành chính: Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Trình tự thực hiện:

- Khi thẻ hướng dẫn viên bị mất hoặc bị hư hỏng, người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên gửi hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đã được cấp thẻ hướng dẫn viên;

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ/hợp lệ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ, nhập dữ liệu về hướng dẫn viên vào hệ thống theo hướng dẫn tại trang web quản lý hướng dẫn viên của Tổng cục Du lịch.


+ Trường hợp đủ điều kiện cấp lại thẻ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định cấp lại và gửi báo cáo qua mạng về Tổng cục Du lịch.

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại thẻ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp lại thẻ biết.

(Thời hạn của thẻ được cấp lại bằng thời gian còn lại của thẻ đã cấp.)


Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đã được cấp thẻ hướng dẫn viên.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên (Mẫu 31 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011);

(2) Giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc thẻ bị hư hỏng;

(3) Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

(Tài liệu gửi kèm hồ sơ là bản sao (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện). Trong trường hợp tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ tiếng nước ngoài hoặc tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được công chứng hoặc chứng thực).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).



Thời gian giải quyết:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Thẻ.

Lệ phí:

400.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa; 650.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010).

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu 31 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011).

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

Không

Căn cứ pháp lý:

- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.

- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14/7/2007.

- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, ngày 04/1/2012 sửa đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27/2/2012.

- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30/01/2009.

- Thông tư số 48/2010/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27/5/2010.

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25/7/2011.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



…………, ngày…… tháng…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI14 THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
Kính gửi: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP ...............


- Họ và tên (viết in hoa): ..................................................................................

- Ngày sinh: ............./................./.................

- Giới tính:  Nam  Nữ

- Dân tộc: .....................................................

- Tôn giáo: ..............................

- Giấy CMND số : .......................................

- Nơi cấp: ................................

- Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

- Địa chỉ liên lạc: ..............................................................................................

- Điện thoại: .................................................

- Fax: .......................................

- Email: .............................................................................................................

- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên: (trường hợp đổi, cấp lại)

Loại:  Nội địa  Quốc tế

Số thẻ: .................

- Nơi cấp: ....................

- Ngày hết hạn: ...../...../......

- Lý do đề nghị đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (trong trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên):.............................................................................

.................................................................................................................................

Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP: .................................... thẩm định và cấp, đổi, cấp lại15 thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch.

Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại16 thẻ hướng dẫn viên du lịch./.








NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ

(Ký và ghi rõ họ tên)




79. Thủ tục hành chính: Cấp giấy xác nhận xe ôtô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch.

Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh tham gia kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ôtô gửi hồ sơ đề nghị xác nhận xe ôtô đạt tiêu chuẩn chuyên vận chuyển khách du lịch đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

- Trong thời gian tối đa là ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định trên cơ sở hồ sơ và kiểm tra, đối chiếu trên thực tế từng phương tiện theo các quy định và cấp giấy xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch. Trường hợp từ chối xác nhận phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do.



Cách thức thực hiện:

các văn bản quy định về thủ tục này không quy định rõ cách thức thực hiện, tuy nhiên trên thực tế, hồ sơ gửi trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

(1) Giấy đề nghị xác nhận xe ôtô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch kèm theo danh sách xe đề nghị xác nhận (phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT);

(2) Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô và giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc giấy đăng ký kinh doanh lữ hành (bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu);

(3) Bản sao các loại giấy tờ: giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của các xe có tên trong danh sách đề nghị; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời gian giải quyết:

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Giấy chứng nhận

Lệ phí:

Hiện đang xây dựng Thông tư về phí, lệ phí đối với thủ tục hành chính này.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Giấy đề nghị xác nhận xe ôtô vận chuyển khách du lịch (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT).

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

(1) Ôtô dưới 09 chỗ ngồi phải có điều hoà nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng;

(2) Ôtô từ 09 chỗ ngồi đến dưới 24 chỗ ngồi, ngoài các quy định tại điều kiện 1 phải có rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, bình chữa cháy, búa sử dụng để thoát hiểm, thùng chứa rác, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của người lái xe;

(3) Ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên (trừ ôtô chuyên dụng caravan hoặc ôtô hai tầng), ngoài các quy định tại điều kiện 2 phải trang bị micro, tivi và khu vực cất giữ hành lý cho khách du lịch;

(4) Ôtô chuyên dụng caravan hoặc ôtô hai tầng, ngoài các quy định tại điều kiện 3 phải có chỗ sơ cấp cứu (đối với ôtô hai tầng) và phòng nghỉ tạm thời (đối với ôtô chuyên dụng caravan).



Căn cứ pháp lý:

- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005.

- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch.

- Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT ngày 26/01/2011, có hiệu lực từ ngày 12/3/2011./.




TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: .............. /.................

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc






...................., ngày………. tháng..….. năm………..

1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   ...   39


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương