TỈnh kon tum độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 2.98 Mb.
trang22/39
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích2.98 Mb.
1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   39

53. Thủ tục hành chính: Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Công ty quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam.




Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập Văn phòng đại diện đến UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương nơi Văn phòng đại diện đóng trụ sở.

- Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp phép phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.








Cách thức thực hiện:

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở VHTT&DL.







Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

(1). Đơn đề nghị cấp phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo);

(2). Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy tờ tương tự hợp pháp theo quy định của nước sở tại được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và bản dịch ra tiếng Việt Nam (bản sao đó phải được cơ quan công chứng nước sở tại hoặc cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận).

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.









Thời gian giải quyết:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.







Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.







Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.









Kết quả:

Giấy phép.







Lệ phí:

Chưa ban hành văn bản quy định về phí, lệ phí.







Tên mẫu đơn, tờ khai:

Đơn đề nghị cấp phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hóa-Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo).







Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài được cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi đã có đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc các giấy tờ tương tự hợp pháp theo quy định của nước mà tổ chức, cá nhân đó mang quốc tịch.







Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Có hiệu lực từ ngày 01/05/2002.

- Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo. Có hiệu lực từ ngày 04/4/2003.

- Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo. Có hiệu lực từ ngày 10/8/2003.




TỔ CHỨC, CÁ NHÂN




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc





Số: ..........






ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH DỊCH VỤ

QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố


I. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài (theo đăng ký kinh doanh tại nước sở tại) ghi rõ tên đầy đủ, viết tắt của tổ chức, cá nhân ..............................

.............................................................................................................................................

1. Đại diện được uỷ quyền: .................................................................................................

Chức vụ: .........................................................Quốc tịch:....................................................

Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................................

2. Trụ sở chính: ...................................................................................................................

Điện thoại:...................................Telex:.............................Fax:..........................................

3. Ngành nghề kinh doanh chính: .......................................................................................

4. Giấy phép thành lập công ty của nước sở tại: (hoặc số hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân) Đăng ký tại:..........................................................ngày.........tháng........năm.......

5. Vốn điều lệ:………………………………………………………………………… …

6. Số tài khoản:....................................................................................................................

7. Tại Ngân hàng:



II. Văn phòng đại diện xin thành lập tại Việt Nam:

- Tên đầy đủ, tên viết tắt của Văn phòng đại diện

- Địa điểm (tỉnh, thành phố)

- Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện

- Họ tên, địa chỉ, quốc tịch, nơi thường trú, (số hộ chiếu nếu là người từ nước ngoài vào hoặc giấy chứng minh thư nhân dân nếu là người Việt Nam) của người đại diện Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

- Số người, trong đó: số người Việt Nam; số người nước ngoài (tối đa)

- Thời gian hoạt động của Văn phòng đại diện....................... năm

- Trong quá trình hoạt động tại Việt Nam (tổ chức, cá nhân) xin cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo, các quy định của pháp luật có liên quan và nội dung đã được quy định trong giấy phép.


......, ngày....... tháng....... năm.....




Tổ chức, cá nhân xin phép

thành lập Văn phòng đại diện

(Ký, họ tên, chức vụ và đóng dấu)

B. THỂ DỤC THỂ THAO (15 thủ tục hành chính)

54. Thủ tục hành chính: Đăng cai tổ chức Giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ xin phép đăng cai.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức Giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Nếu không cho phép phải nêu rõ lý do.


Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

(1). Đơn xin đăng cai tổ chức, trong đó nêu rõ mục đích tổ chức, nguồn tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật;

(2). Điều lệ giải thể thao;

(3). Danh sách ban tổ chức giải thể thao;

(4). Chương trình thi đấu và các hoạt động khác của giải thể thao;

(5). Tên giải thi đấu; huy chương, huy hiệu, cờ hiệu, biểu tượng của giải.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời gian giải quyết:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.



Kết quả:

Quyết định hành chính.

Lệ phí:

Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Không.

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

Không.

Căn cứ pháp lý:

- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007.

- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thế dục, Thể thao. Có hiệu lực thi hành từ ngày 03/8/2007.

55. Thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động billards & snooker.

Trình tự thực hiện:

- Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực giúp Uỷ bán nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì phôi hợp với cơ quan tài chính và các cơ' quan có liên quan của tỉnh kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao theo. Kết quả kiểm tra được lập thành văn bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.

- Căn cứ kết quả kiểm tra các điều kiện theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.

Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thành phần,

số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;

2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh:

+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù họp với nội dung hoạt động;

+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;

+ Có nguồn lài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời gian giải quyết:

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện:

Tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

- quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Kết quả:

Giấy chứng nhận.

Lệ phí:

Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai:

Không.

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC:

1- Về cơ sở vật chất:

- Khu vực đặt bàn phải được bố trí trong khuôn viên có mái che.

- Mỗi bàn được đặt có khoảng cách tối thiểu tính từ thành bàn tới tường là l,5m. Trong trường họp có từ 02 bàn trở lên, khoảng cách các bàn với nhau tối thiểu là l,2m.

- Ánh sáng: Độ sáng tới các điêm trên mặt bàn và thành băng tối thiểu từ 300Lux.

- Đèn chiếu sáng: Trường họp đèn được thiết kế cho mỗi bàn thì độ cao của đèn tính từ mặt bàn trở lên ít nhất là 1 m.

- Phải có phòng vệ sinh, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện; bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập luyện, không được tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức, không hút thuốc, uống rượu bia.

- Nơi hoạt động phải thoáng mát, nếu trang bị máy lạnh thì cửa ra vào không được sử dụng kính màu hoặc che chắn, bảo đảm nhìn thấy được toàn bộ bên trong phòng.

2- Về dụng cụ, trang thiết bị:

- Bàn: Bao gồm các loại bàn snooker, bàn carom, bàn pool dựa trên các tiêu chuẩn chung của quốc tế về từng loại bàn. Cụ thể:

+ Bàn snooker: Kích thước lòng bàn 3,569m - l,778m +/- 13mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt băng 85 - 88mm.

+ Bàn pool: Kích thước lòng bàn 2,54m - l,27m +/- 3mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt băng 74mm - 79mm.

+ Bàn carom: Kích thước lòng bàn lớn 2,84m - l,42m +/- 5mm, kích thước lòng bàn nhỏ 2,54m - l,27m +/- 5mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt băng 75mm - 80mm.

- Vải bàn: Các loại bàn phải được trải các tấm vải theo đúng chủng loại.

- Bi: Bi sử dụng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế theo chủng loại bàn.

- Các trang thiết bị khác: Cơ sở kinh doanh cung cấp các loại cơ, cầu nối, lơ, giá đế cơ, bảng ghi điểm.

3- Về cán bộ, nhân viên chuyên môn

- Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có:

+ Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.

+ Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thế thao cấp.

Căn cứ pháp lý:

- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007.

- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thế dục, Thể thao. Có hiệu lực thi hành từ ngày 03/8/2007.

- Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 20/8/2007.

- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một sô quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dân thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 20/8/2011.

- Thông tư số 15/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billards & snooker.
1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   39


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương