TỈnh hải dưƠng số: 602 /QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 19.55 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.08.2016
Kích19.55 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN


TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: 602 /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày 05 tháng 3 năm 2014




QUYẾT ĐỊNH


Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác

phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm



CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG


Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;

Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 385/TTrLN/TC-NN ngày 04/3/2014,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho các hộ gia đình có gia súc, gia cầm bị tiêu huỷ; hỗ trợ kinh phí tiêu huỷ; kinh phí tổ chức chỉ đạo, thực hiện chống dịch năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ trực tiếp cho chủ hộ chăn nuôi (bao gồm hộ gia đình, cá nhân, trang trại, cơ sở chăn nuôi đã thực hiện các biện pháp phòng dịch theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc các loại dịch bệnh, cụ thể:

- Hỗ trợ 38.000 đồng/kg hơi đối với lợn (bao gồm lợn nái, lợn giống, lợn thịt);

- Hỗ trợ 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai;

- Hỗ trợ đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng):

+ Hỗ trợ loại từ 1 ngày tuổi đến dưới 1 kg là: 15.000 đồng/con;

+ Hỗ trợ loại từ 1 kg đến dưới 2 kg là: 25.000 đồng/con;

+ Hỗ trợ loại từ 2 kg trở lên: 35.000 đồng/con;

+ Hỗ trợ bổ sung 10% đối với gia cầm đẻ trứng đang khai thác bị tiêu huỷ, có quy mô đàn tối thiểu 100 con/01 hộ trở lên (áp dụng đối với các chủ hộ chăn nuôi thuộc diện chuyên sản trứng thương phẩm, trứng làm giống).

2. Hỗ trợ chi phí tiêu hủy (bao gồm: Công đào hố, vận chuyển, công tiêu hủy, chi phí vôi bột, xăng, dầu,...):

+ Trâu, bò: 250.000 đồng/con;

+ Lợn, dê, cừu, hươu, nai: 90.000 đồng/con;

+ Gia cầm : 2.000 đồng/con.

3. Hỗ trợ kinh phí cho những người trực tiếp tham gia phòng chống dịch (bao gồm: Ban chỉ đạo, các Sở, ngành có liên quan, cán bộ thú y, người trực tiếp phun thuốc hóa chất khử trùng tiêu độc), phục vụ tại các chốt kiểm dịch là: 100.000 đồng/người/ngày làm việc; 200.000 đồng/người/ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

4. Hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia tiêm phòng văcxin tại thời điểm phát sinh dịch với mức bình quân cho một lần tiêm 2.000 đồng/con lợn; 4.000 đồng/con trâu, bò; 200 đồng/con gia cầm.

Trường hợp bồi dưỡng theo lần tiêm dưới 100.000 đồng/người/ngày thì được thanh toán bằng 100.000 đồng/người/ngày.

5. Nguồn kinh phí: Từ nguồn dự phòng ngân sách các cấp, trong đó:

a) Ngân sách tỉnh đảm bảo chi các nội dung:

- Hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống dịch và những người trực tiếp tham gia phòng chống dịch gia súc, gia cầm của tỉnh;

- Hỗ trợ các chủ hộ chăn nuôi có gia súc, gia cầm tiêu huỷ;

- Kinh phí mua hóa chất tiêu độc khử trùng, vật tư, dụng cụ cần thiết phục vụ phòng chống dịch

b) Ngân sách cấp huyện đảm bảo chi:

- Hoạt động của Ban chỉ đạo cấp huyện gồm các nội dung chi: Hội nghị, tập huấn, tuyên truyền, làm thêm giờ, xăng xe đi kiểm tra, bảo hộ lao động...;

- Hỗ trợ cho những cán bộ trực tiếp thường trực tại các chốt kiểm dịch động vật tạm thời tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố;

- Trả công tiêm phòng; chi phí tiêu huỷ; công tiêu huỷ gia súc, gia cầm; công phun hoá chất khử trùng tiêu độc.

c) Ngân sách cấp xã đảm bảo chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn bao gồm các nội dung: Triển khai hội nghị; chi mua bảo hộ lao động, bổ sung dụng cụ; thông tin tuyên truyền; trả công cho Ban chỉ đạo và cán bộ thú y xã, phường, thị trấn; kinh phí cho các chốt kiểm dịch tạm thời do Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thành lập khi có dịch xảy ra.


Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện.



Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Như điều 3;

- Thành viên BCĐ PCD bệnh gia súc, gia cầm tỉnh;

- Lãnh đạo VPUBND tỉnh: Q.Hải, Khuyến;

- T.P phòng Chuyên viên: Thư, Hoàn;

- Lưu: VP, Thụy.

CHỦ TỊCH

Đã ký



Nguyễn Mạnh Hiển



.


: ChinhQuyen -> hethongvanbanpq -> Documents
Documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠng số: 141 /bc-ubnd
Documents -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hải dưƠng độc lập Tự do Hạnh phúc
Documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> TỈnh hải dưƠng số: 1018 /ubnd-vp v/v kiểm tra, kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung trên địa bàn tỉnh CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương