TIÊu chuẩn việt nam tcvn XXXX: 2008



tải về 118.2 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu01.05.2018
Kích118.2 Kb.

TCVN

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN xxxx: 2008




TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN CHUNG NUÔI RẮN HỔ MANG (Naja naja)

General technique regulation husbandry for Chinese Cobra (Naja naja)

HÀ NỘI - 2008


Lời nói đầu


TCVN xxxx: 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn biên soạn. do Cục Kiểm lâm biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, theo Quyết định số : …../QÐ-BNN-KL ngày … tháng … năm 200... của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT. Tiêu chuẩn này thay thế “Quy phạm kỹ thuật nuôi rắn hổ mang” ban hành theo Quyết định số 4110/QĐ/BNN-KHCN ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn






TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN XXXX : 2008


TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN CHUNG NUÔI RẮN HỔ MANG (Naja naja)

General technique regulation husbandry for Chinese Cobra (Naja naja)
1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản về chuồng trại, an toàn, vệ sinh môi trường đối với các cơ sở nuôi rắn hổ mang.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong Tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:



2.1 Nuôi rắn hổ mang trong môi trường có kiểm soát:

- Nuôi sinh sản: Là quá trình nhân giống hữu tính động vật (có trao đổi giao tử hoặc giao phối giữa các cặp bố, mẹ) trong môi trường có kiểm soát.

- Gây nuôi sinh sản biệt lập: Là quá trình nuôi sinh sản giữa các cặp bố, mẹ trong môi trường có kiểm soát mà không cần bổ sung nguồn giống từ tự nhiên, trừ những lần bổ sung nhằm tránh hiện tượng cận huyết.

- Nguồn giống sinh sản: Là các cá thể động vật ban đầu được sử dụng để sản xuất ra các thế hệ kế tiếp trong trại nuôi.

- Thế hệ:

+ Thế hệ F1: Là các cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên hoặc hợp tử được hình thành từ tự nhiên.

+ Thế hệ F2 hoặc kế tiếp: Là các cá thể được sinh ra bởi các cặp bố mẹ được sinh ra trong môi trường có kiểm soát.

- Trại vệ tinh: Là trại nuôi thương phẩm mà nguồn giống do trại gây nuôi sinh sản biệt lập cung cấp.

- Giao phối cận huyết: Là quá trình cho các cá thể có quan hệ họ hàng trong ba thế hệ liên tiếp giao phối với nhau.

2.2 Tiêu độc, khử trùng: Biện pháp sử dụng hoá chất hoặc dùng các phương pháp vật lý, vi sinh ... tác động lên các bề mặt đã được làm sạch với mục đích loại bỏ hay giảm thiểu số kí sinh trùng, vi sinh vật gây bệnh cho rắn.

2.3 Nguồn nước sạch : Nguồn nước không bị nhiễm các chất độc hại hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật vượt quá giới hạn quy định đối với vật nuôi thuỷ sản; đáp ứng được yêu cầu về hàm lượng ôxy hoà tan, độ trong, độ pH và hàm lượng hữu cơ cho đối tượng nuôi.

2.4 Chuồng nuôi rắn: Là nơi nuôi nhốt trực tiếp rắn bên trong gồm:

- Chuồng nuôi nhốt rắn độc lập: rắn nuôi được nhốt từng cá thể trong các chuồng (lồng) không có phần không gian mở bên ngoài;

- Chuồng nuôi rắn tập trung: nhiều cá thể rắn được nuôi trong một khuôn viên giới hạn và không nhất thiết có lồng nhốt.

2.5 Trại nuôi rắn: Là toàn bộ phần bảo vệ bên ngoài chuồng nuôi, tường hoặc rào bao quanh.

3. Tiêu chuẩn về kỹ thuật gây nuôi

3.1. Các tiêu chuẩn cảm quan về chuồng trại nuôi rắn

Bảng 1: Các chỉ tiêu cảm quan về chuồng trại nuôi rắn hổ mang



Stt

Chỉ tiêu

Yêu cầu




Trại nuôi

1

Cấu trúc tổng thể

Phù hợp với điều kiện sống, đáp ứng những yêu cầu sinh thái cơ bản của loài.

2

Vị trí

Tách biệt với nơi ở của người, và trại nuôi gia súc, gia cầm khác.

3

Mức độ an toàn

Đảm bảo chắc chắn, có khoá an toàn tránh rắn sổng ra ngoài trại,

Đáp ứng:

TCVN 3254:1989 - An toàn cháy. Yêu cầu chung;

TCVN 3255:1986 - An toàn nổ. Yêu cầu chung


4

Vệ sinh môi trường

Có hệ thống cấp thoát nước và xử lý chất thải

Có hệ thống sát trùng ở cổng ra vào.




Chuồng nuôi

1

Kết cấu, vật liệu

Đảm bảo chắc chắn, không bị phá vỡ kết cấu, tránh rắn thoát ra khỏi chuồng khi va đập mạnh, cửa chuồng có khoá an toàn.

2

Mắt lưới

Đường kính mắt lưới phần chuồng làm bằng lưới sắt phải nhỏ hơn 1/2 đường kính tiết diện ngang phần lớn nhất của cá thể rắn đang nhốt trong chuồng.

3.2. Mật độ nuôi

Tối thiểu 10 cá thể/m2 đối với chuồng nuôi tập trung;

Tối đa 03 cá thể /chồng đối với chuồng nuôi độc lập.

3.3 Quy định về thức ăn và thú y

Trại nuôi phải có nhân viên có chuyên môn thú y hoặc hợp đồng với bác sĩ thú y hay cơ sở thú y để chăm sóc và chữa bệnh cho rắn.



Trại nuôi phải có sổ ghi chép, theo dõi tình hình bệnh tật. Có nơi chứa thức ăn riêng biệt; thức ăn, nước uống phải đảm bảo vệ sinh an toàn. Thức ăn không được nhiễm Salmonella, nấm mốc độc (asperrgilus flavus), độc tố (aflatoxin).

3.4. Quản lý năng xuất

Năng lực sản sinh sản trong năm (mùa) của đàn nuôi tối đa không vượt quá số con non lý thuyết (con non do toàn bộ số cá thể cái trong đàn được thụ thai và sinh sản thành công tính theo số trứng ấp nở bình quân năm cao nhất).

Bảng 02: Theo dõi năng lực sản xuất của đàn giống bố mẹ

Stt năm theo dõi

Tổng số đàn bố mẹ

Tổng số con cái

Số con cái sinh sản

Tỷ lệ sinh sản
(≤ 100%)

Số trứng ấp nở bình quân/con cái sinh sản

Năng lực sản xuất của đàn giống /mùa sinh sản




(1)

(2)

(3)

(4 = 3/2 x 100%)

(5)

(7= 3x5 )

N0(năm đầu)




 

 

 

 

 

Nt(năm thứ t)




 

 

 

 

 

4. Công nhận nguồn giống

4.1. Tiêu chuẩn công nhận nguồn giống bố mẹ

Đàn rắn được công nhận là nguồn giống hợp pháp khi đáp ứng các tiêu chuẩn hình thái và điều kiện về quản lý sau:

- Có độ vượt so với trị số bình quân của các cá thể khác trong đàn cùng độ tuổi ít nhất 10% về kích thước và trọng lượng.

- Không có các dị tật bẩm sinh

- Có nguồn gốc rõ ràng, có mã số ghi trên từng chuồng nuôi độc lập. Nội dung mã số thứ tự từ trái sang phải gồm đủ 08 chỉ tiêu mã hoá bằng 22 ký tự số và chữ, mỗi nội dung cách nhau bằng một dấu (.), cụ thể:

  1. Mã số tỉnh (dùng mã số điện thoại vùng, các tỉnh mã số vùng điện thoại ít hơn 04 ký tự số thì thên số 0 đằng trước);

  2. 03 ký tự tiếp theo là mã nhóm loài ưu tiên bảo tồn (tương đương Phụ lục I, III và III của CITES);

  3. 03 Mã số tiếp theo là tên loài nuôi rắn hổ mang (RHM);

  4. 01 ký hiệu tiếp theo thể hiện giới tính (F: cái, M đực);

  5. 03 chữ số kế tiếp là mã số Trại nuôi trong tỉnh (số tự nhiên từ 001-999);

  6. 01 ký tự tiếp theo là ký hiệu nguồn gốc (tương tự các mã số về nguồn gốc trong mẫu giấy phép CITES;

  7. 01 ký tự tiếp theo là ký hiệu mục đích nuôi (tương tự các mã số về mục đích trong giấy phép CITES;

  8. 0
    0004.0II.RHM.F.005.W.T.04.12.05
    4 số tiếp theo là ngày tháng năm sinh (nếu đánh bắt từ tự nhiên ghi ngày lập hồ sơ);

Ví dụ với cá thể có ký hiệu thẻ chuồng:

Thể hiện: Đây là cá thể Rắn hổ mang bố mẹ, thuộc phụ lục II CITES, có nguồn gốc săn bắt từ tự nhiên, được nuôi vì mục đích thương mại, lập hồ sơ ngày 4/12/2005 tại trại nuôi số 005, thành phố Hà Nội.

4.2. Thủ tục công nhận nguồn giống

Nguồn giống hợp pháp là rắn giống có nguồn gốc từ các trại nuôi được đăng ký, quản lý theo Điều 10 Nghị định 82/2006/NĐ-CP. Rắn giống bố mẹ đáp ứng mục 4.1 của Tiêu chuẩn này.



5. Quy định môi trường

5.1 Quy định về nguồn nước

Các thông số, chất ô nhiễm và giới hạn cho phép trong nước sử dụng trong các trại nuôi rắn theo Tiêu chuẩn 28TCN176:2002, điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (Cage culture of Basa bocourti, Basa catfish - Conditions for food safety) với Cơ sở nuôi cá ba sa, cá tra trong bè.

5.2 Quy định về tiêu chuẩn nước thải từ trại nuôi: theo tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 về tiêu chuẩn nước thải công nghiệp (Industrial waste water - Discharge standard).

5.3 Quy định về cách ly đảm bảo an toàn sinh học

Cách ly: trước khi nhập đàn các cá thể rắn mới từ nơi khác, phải nuôi cách ly để theo dõi và kiểm dịch từ 2-6 tuần.

Thiết bị, dụng cụ để chế biến thức ăn, thu hoạch, bảo quản và vận chuyển rắn phải được chế tạo bằng vật liệu không bị ăn mòn, không thấm nước, dễ làm vệ sinh và khử trùng.

Khu trại nuôi, chuồng nuôi phải được giữ vệ sinh, rác thải, nước thải phải được thu gom, xử lý hoá chất tiệt trùng.



6. Quy định về chất lượng thành phẩm

6.1. Tiêu chuẩn con non

Tiêu chuẩn trứng



- Ổ trứng phải tạo thành khối, lành lặn không có vết xước;

- Khối lượng trứng phải đạt từ 15-20g, kích thước 59 - 62 /29 - 29mm;

- Vỏ trứng trắng đều.

Tiêu chuẩn con non: Rắn non mới nở phải không có biểu hiện dị tật bẩm sinh, đạt chiều dài tối thiểu 220mm.

6.2 Tiêu chuẩn các thành phẩm khác là thực phẩm

Theo hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005

7. Vận chuyển, tiêu thụ

7.1. Bảo quản và vận chuyển

Sản phẩm sơ chế từ rắn hổ mang được bảo quản trong kho khô, sạch; có bệ kê, thoáng mát và đã được tẩy trùng, thời gian bảo quản sản phẩm không quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

Phương tiện vận chuyển phải đảm bảo khô, sạch, không nhiễm chất độc hại hoặc các vi sinh vật gây bệnh. Khi vận chuyển, rắn phải được đóng trong thùng lưới hoặc bỏ vào bao lưới, xếp vào trong các loại hộp cứng (nhựa hoặc gỗ), có lỗ thoáng. Hộp đựng rắn được đánh số, có khoá an toàn. Đối với rắn bố mẹ phải đính kèm theo mã số từng cá thể.

7.2. Ghi nhãn sản phẩm

Theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất, nhập khẩu và Thông tư số 75/2000/TT-BNN-KNKL ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện quyết định trên.




RẮN HỔ MANG

Naja naja Linnaeus, 1758

Coluber naja Linnaeus, 1758

Naia naia Bourret, 1936

Naja tripudians Merrem, 1920



Họ: Rắn hổ Elapidae

Bộ: Có vảy Squamata

Mô tả:

Rắn cỡ lớn, đầu không phân biệt với cổ, không có vảy má. Rắn có khả năng bạnh cổ khi bị kích thích, khi đó ở phía trên cổ trông rõ một vòng tròn màu trắng, thường rắn hổ mang miền Bắc Việt Nam (từ Đà Nẵng trở ra), ở hai bên vòng tròn có giải màu trắng (gọi là gọng kính). Lưng có màu nâu thẫm, vàng lục hay đen, hoặc đồng màu hoặc có những dải hoa văn như những vạch ngang đơn hoặc kép sáng màu hơn. Chiều dài cơ thể tới 2000mm.

Sinh học:

Rắn trưởng thành ăn chuột, cóc, rắn... rắn non ăn ếch nhái là chủ yếu. Rắn giao phối vào tháng 5 và đẻ trứng vào tháng 6, đẻ 9 - 22 trứng, kích thước 59 - 62 / 29 - 29mm và có hiện tượng con các canh giữ trứng. Trứng nở vào tháng 8. Con non mới nở dài 200 - 350mm và có khả năng bạnh cổ.



Nơi sống và sinh thái:

Rắn hổ mang thường sống trong những hang chuột ở đồng ruộng, làng mạc, vườn tược, bờ đê, dưới gốc cây lớn trong bụi tre. Rắn trưởng thành hoạt động kiếm ăn chủ yếu vào ban đêm, còn rắn non thường kiếm ăn ban ngày.



Phân bố:

Việt Nam: Trên khắp lãnh thổ nước ta từ Bắc đến Nam

Thế giới: Nam trung Á, Nêpan, Ấn Độ, Xrilanca, Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Philíppin, Malaixia, Inđônnêxia.

Giá trị:

Rắn hổ mang là loài rắn độc cắn chết người. Nọc độc của chúng làm thuốc chữa đau các khớp xương, tê thấp, còn dùng làm thuốc tê. Rắn hổ mang cùng với rắn cạp nong, rắn ráo làm thành bộ 3 nhâm rượu để điều chế thành rượu tam xà chữa tê thấp và viêm đau khớp xương. Ngoài ra rắn sống còn là mặt hàng xuất khẩu.



Tình trạng:

Số lượng rắn hổ mang hiện nay suy giảm rất nhiều ít do bị săn bắt triệt để. Mức độ đe dọa: bậc T.

Đề nghị biện pháp bảo vệ: Cấm săn bắt rắn non, cấm bắt trong mùa sinh sản từ tháng 4 đến tháng 6, cần tổ chức nuôi.

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 210.



 




Sua lam 4

: Download.aspx
Download.aspx -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Download.aspx -> Ex: She has said, “ I’m very tired” → She has said that she is very tired. Một số thay đổi khi đổi sang lời nói gián tiếp như sau
Download.aspx -> BỘ khoa học và CÔng nghệ
Download.aspx -> BỘ thông tin và truyềN thông cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Download.aspx -> LUẬt năng lưỢng nguyên tử CỦa quốc hội khóa XII, KỲ HỌp thứ 3, SỐ 18/2008/QH12 ngàY 03 tháng 06 NĂM 2008
Download.aspx -> Thanh tra chính phủ BỘ NỘi vụ
Download.aspx -> THÔng tư CỦa bộ KẾ hoạch và ĐẦu tư SỐ 03/2006/tt-bkh ngàY 19 tháng 10 NĂM 2006
Download.aspx -> BIỂu thống kê tthc tên thủ tục hành chính
Download.aspx -> BỘ khoa học và CÔng nghệ
Download.aspx -> BỘ khoa học và CÔng nghệ




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương