TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8774 : 2012



tải về 0.56 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích0.56 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8774 : 2012

AN TOÀN THI CÔNG CẦU



Safe work for bridge construction

Lời nói đầu

TCVN 8774 : 2012 do Bộ Giao thông Vận tải biên soạn và đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.


AN TOÀN THI CÔNG CẦU

Safe work for bridge construction

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi công tác trong thi công các loại cầu đường sắt, đường bộ, cầu trong Đô thị và các công trình thi công dưới nước khác trong quá trình xây dựng mới, khôi phục, sửa chữa, duy tu nhằm đảm bảo an toàn kỹ thuật và an toàn lao động.



2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7447-4-41 : 2010 (IEC 60364-4-41 : 2005), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4 – 41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật.

TCVN 3890-2009, Phương tiện PCCC cho nhà và công trình.

TCXDVN 296 : 2004, Giàn dáo – Các yêu cầu về an toàn.

TCVN 6156 : 1996, Bình chịu áp lực. Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt sử dụng, sửa chữa, phương pháp thử.

TCVN 4245 : 1996, Yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng oxy, axetylen.

TCVN 5585 : 1991, Công tác lặn. Yêu cầu an toàn.

TCVN 4744-1989, Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các cơ sở cơ khí.

TCVN 4431 : 1987, Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật.

TCVN 3146 : 1986, Công tác hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 4086 : 1985, An toàn điện trong xây dựng.

TCVN 2292 : 1978, Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 2293 : 1978, Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn.

22TCN 200-1989, Quy trình thiết kế các công trình và kết cấu phụ tạm xây dựng cầu.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1. An toàn kĩ thuật (technical safety)

Điều kiện kĩ thuật của thiết bị, quy trình thi công đảm bảo tình trạng an toàn trong thi công cầu.



3.2. An toàn lao động (work safety)

Tình trạng điều kiện lao động không gây nguy hiểm trong thi công cầu.



3.3. An toàn của quy trình thi công (safety of construction process)

Tính chất của quy trình thi công đảm bảo được tình trạng an toàn khi thực hiện các bước và yêu cầu thi công đã xác định trong thời gian quy định.



3.4. An toàn của thiết bị thi công (safety for construction equipment)

Tính chất của thiết bị đảm bảo được tình trạng an toàn khi thực hiện các chức năng đã quy định trong điều kiện xác định và trong thời gian quy định của quá trình thi công cầu.



3.5. Bảo hộ lao động (labour protection)

Hệ thống các văn bản pháp luật và các biện pháp tương ứng về tổ chức, kỹ thuật và vệ sinh, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của con người trong thi công cầu.



3.6. Dây an toàn (seat belt)

Dây mềm buộc vào đai ngang lưng người hoặc dụng cụ lao động, đầu giữ buộc vào điểm cố định hoặc dây bảo hộ.



3.7. Dây bảo hộ (dây thoát hiểm, dây cứu nạn) (lifeline)

Dây thẳng đứng từ một móc neo cố định độc lập với sàn công tác và các dây neo, dùng để treo hoặc móc các dây an toàn.



3.8. Điện kiện lao động (working conditions)

Tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình lao động sản xuất.



3.9. Đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn (gọi tắt là đơn vị kiểm định) (checking agency)

Là tổ chức có đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đảm bảo các điều kiện theo quy định.



3.10. Giàn dáo (scaffolding)

Một hệ thống kết cấu tạm thời đặt trên nền vững hoặc có thể treo hoặc neo, tựa vào công trình để tạo ra nơi làm việc cho công nhân tại các vị trí cao so với mặt đất hoặc mặt sàn cố định.



3.11. Kiểm định kỹ thuật an toàn (gọi tắt là kiểm định) (checking)

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn lao động tương ứng.



3.12. Kỹ thuật an toàn (proceduce safety)

Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm trong thi công cầu đối với người lao động.



3.13. Phương tiện phòng cháy chữa cháy (fire protection facilities)

Gồm các phương tiện cơ giới, máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ, phương tiện thô sơ chuyên dụng cho việc phòng cháy và chữa cháy, cứu người, cứu tài sản.



3.14. Sàn công tác (working platform)

Sàn cho công nhân đứng, làm việc và xếp vật liệu tại các vị trí yêu cầu.



3.15. Yêu cầu an toàn lao động (working safety requipment)

Các yêu cầu cần thực hiện nhằm đảm bảo an toàn lao động.



3.16. Yếu tố nguy hiểm trong thi công cầu (dangerous factors on bridge construction)

Yếu tố có tác động gây chấn thương cho người lao động trong quá trình thi công cầu.



4. Quy định chung

4.1. Công tác thiết kế biện pháp kỹ thuật an toàn

Công tác thiết kế biện pháp kỹ thuật an toàn được tiến hành song song với công tác thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công. Nội dung có đề cập đến những biện pháp cơ bản sau đây:

- Biện pháp bảo đảm an toàn thi công trong quá trình xây lắp. Bảo đảm an toàn đi lại, giao thông vận chuyển trên công trường, chú trọng các tuyến đường giao nhau, hệ thống cấp điện, cấp nước và thoát nước.

- Biện pháp đề phòng tai nạn điện trên công trường. Thực hiện nối đất cho các máy móc thiết bị điện, sử dụng các thiết bị điện tự động an toàn trên máy hàn điện; rào ngăn, treo biển báo những nơi nguy hiểm. Làm hệ thống chống sét trên các công trường, đặc biệt các công trường có chiều cao lớn.

- Biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ chung trên công trường và những nơi dễ phát sinh cháy. Xây dựng nhà cửa, kho tàng, nơi chứa nhiên liệu theo đúng nội quy phòng cháy.

- Thiết kế các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn môi trường (ô nhiễm bụi, tiếng ồn, chất thải, nguồn nước), an toàn đối với các công trình lân cận, an toàn đối với công trình chính khi thực hiện sửa chữa, duy tu. Biện pháp đảm bảo vệ sinh lao động và vệ sinh công nghiệp trên công trường.



4.2. Xem xét về an toàn lao động khi lập mặt bằng thi công

4.2.1. Yêu cầu chung đối với công trường xây dựng

- Không gây ô nhiễm quá giới hạn cho phép đối với môi trường xung quanh và gây ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt, sản xuất của dân cư xung quanh.

- Không gây nguy hiểm cho dân cư xung quanh công trường.

- Không gây lún, sụt, lở; nứt đổ nhà cửa, công trình và hệ thống kỹ thuật hạ tầng ở xung quanh.

- Không gây cản trở giao thông do vi phạm lòng đường, vỉa hè.

- Không được để xảy ra sự cố cháy nổ.

- Thực hiện rào ngăn xung quanh công trình và có biển báo, tín hiệu ở vùng nguy hiểm để ngăn ngừa người không có nhiệm vụ, đảm bảo an toàn, an ninh trật tự.

4.2.2. Trước khi thiết kế mặt bằng cần nghiên cứu kỹ các vấn đề sau đây:

- Trình tự công việc tiến hành, chú ý đến công việc nguy hiểm.

- Bố trí lối vào và đường vành đai cho công nhân; các lối vào và ra cho phương tiện cấp cứu; các rào chắn bảo vệ.

- Khuyến khích bố trí lối đi một chiều cho phương tiện giao thông.

- Vật liệu và thiết bị gần nơi sản xuất càng tốt, nếu không cần quy định thời gian biểu đưa tới, máy móc phục vụ thi công cần biết quy trình hoạt động của nó.

- Bố trí xưởng làm việc, thường không di chuyển đến khi làm việc xong.

- Bố trí trang thiết bị y tế tối thiểu để chăm sóc công nhân.

4.2.3. Yêu cầu và biện pháp lập mặt bằng thi công:

- Khi thiết kế mặt bằng thi công cần căn cứ vào diện tích khu vực được cấp phép hoặc được thuê.

- Mặt bằng thi công quy định rõ chỗ làm việc của máy móc, kho vật liệu và nơi để cấu kiện; hệ thống sản xuất của xí nghiệp phụ, công trình tạm; hệ thống đường vận chuyển, đường thi công trong và ngoài công trường; hệ thống điện nước…

- Bố trí mặt bằng thi công cần đảm bảo các nguyên tắc thi công, vệ sinh và an toàn lao động.

- Khi thiết kế mặt bằng thi công cần căn cứ vào diện tích khu đất, địa thế, vị trí các công trình để xác định vị trí các công trình phục vụ thi công, vị trí tập kết máy móc, thiết bị, kho bãi, đường vận chuyển, hệ thống cung cấp điện nước, hệ thống thoát nước,… Đồng thời cần đề cập đến những yêu cầu nội dung về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.

- Thiết kế các phòng sinh hoạt phục vụ cho công nhân cần tính toán theo Tiêu chuẩn để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh lao động. Nên thiết kế theo kiểu tháo lắp hoặc có thể di chuyển được để tiết kiệm vật liệu và tiện lợi khi sử dụng. Khu vệ sinh cần để ở cuối hướng gió, xa chỗ làm việc nhưng không quá 100 m.

- Tổ chức đường vận chuyển và đường đi lại hợp lý. Đường vận chuyển trên công trường cần đảm bảo như sau:

 Đường 1 chiều tối thiểu 4 m, đường 2 chiều tối thiểu 7 m.

 Tránh bố trí giao nhau nhiều trên luồng vận chuyển giữa đường sắt và đường ô tô.

 Chỗ giao nhau đảm bảo cần nhìn rõ từ xa 50 m từ mọi hướng giao thông.

 Bán kính đường vòng nhỏ nhất từ 30-40 m.

 Độ dốc ngang không quá 5%.

- Thiết kế chiếu sáng chỗ làm việc cho các công việc làm đêm và trên các đường đi lại.

- Rào chắn các vùng nguy hiểm như trạm biến thế, khu vực để vật liệu dễ cháy nổ, xung quanh các giàn dáo các công trình cao, khu vực xung quanh vùng hoạt động của các cần trục, hố vôi…

- Trên bình đồ xây dựng cần chỉ rõ nơi dễ gây hỏa hoạn, đường đi qua và đường di chuyển của xe hoặc đường chính thoát người khi có hỏa hoạn. Cần bố trí chi tiết vị trí các công trình phòng cháy chữa cháy.

- Những chỗ bố trí kho tàng cần bằng phẳng, có lối thoát nước đảm bảo ổn định kho; việc bố trí cần liên hệ chặt chẽ công tác bốc dỡ, vận chuyển. Cần sắp xếp nguyên vật liệu và các cấu kiện để đảm bảo an toàn.

- Đối với các vật liệu chứa ở bãi, kho lộ thiên như đá các loại, gạch, cát, thép hình, gỗ cây,… nên cơ giới khâu bốc dỡ và vận chuyển để giảm các trường hợp tại nạn.

- Các nguyên vật liệu thành phẩm, bán thành phẩm cần sắp xếp gọn gàng, đúng nơi quy định, không vứt bừa bãi, cản trở lối đi lại. Bố trí từng khu vực riêng biệt cho các vật liệu và chú ý đến trình tự bốc dỡ và vận chuyển hợp lý.

- Làm hệ thống chống sét cho giàn dáo kim loại và các công trình độc lập như trụ đèn pha, công trình có chiều cao lớn.

- Khi làm việc trên cao hoặc xuống sâu, đồ án cần nêu các biện pháp đưa công nhân lên xuống và hệ thống bảo vệ.

- Bố trí mạng cung cấp điện trên công trường. Mạng cần có sơ đồ chỉ dẫn, các cầu dao phân đoạn để có thể cắt điện toàn bộ hay từng khu vực. Dây điện cần treo trên các cột hoặc giá đỡ chắc chắn (không được trải trên mặt sàn, mặt đất) ở độ cao 3,5 m so với mặt bằng và 6 m khi có xe cộ qua lại.

- Bố trí nhà cửa phù hợp theo các tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy hiện hành.

4.2.4. Khi bố trí cụ thể địa điểm thi công các đơn vị xây lắp cần tuân theo sự chỉ dẫn trong đồ án thiết kế tổ chức thi công của các cơ quan thiết kế, cơ quan quản lý kỹ thuật cấp trên và cần đảm bảo các điều kiện sản xuất an toàn, vệ sinh công nghiệp và các yêu cầu khác về phòng chống cháy nổ.

4.2.5. Khi duyệt địa điểm thi công, bố trí lán trại nhà cửa, kho tàng cần có cán bộ kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động, y tế trong thành phần Hội đồng xét duyệt.

4.2.6. Các địa điểm thi công cần sử dụng đến các công trình thủy lợi như đê, đập, kè và phong tỏa các khu vực giao thông đường thủy, thông thủy cần được phép của các cơ quan quản lý các công trình đó thỏa thuận. Cần có các biển báo “Công trường” tại các đầu mối giao thông, thả các phao tiêu báo hiệu cho các tàu thuyền qua lại, biển chỉ dẫn luồng lạch an toàn cho các phương tiện giao thông đường thủy. Nếu cần cần lập các trạm gác ở thượng lưu, hạ lưu và các nơi khác để kịp thời báo cho các tàu thuyền biết các trở ngại trong phạm vi thi công của công trường.

Khi thi công cầu có liên quan đến giao thông đường thủy, cần xây dựng phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa và được các Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

Không nên bố trí địa điểm thi công ở những nơi:

a) cạnh các kho tàng chứa vật liệu nổ, chất cháy, hóa chất nguy hiểm trong phạm vi không đảm bảo an toàn quy định trong các quy phạm của Nhà nước về vấn đề đó.

b) trên bờ, vực nước sâu, chỗ nước chảy xiết, xoáy phía dưới nguồn nước bẩn ô nhiễm các chất độc hại quá nồng độ cho phép. Trường hợp bắt buộc cần bố trí thì cần có biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng và có biện pháp xử lý sạch nước dùng.

Nói chung không bố trí địa điểm thi công ở bên dưới đường dây điện cao thế tải điện. Trường hợp bắt buộc cần bố trí thì cần tuân thủ điều 4.1 của Tiêu chuẩn.



4.3. Trách nhiệm các bên tham gia hoạt động trên công trường

4.3.1. Cán bộ kỹ thuật, người trực tiếp chỉ đạo thi công cầu luôn luôn đảm bảo an toàn kỹ thuật công trình, an toàn lao động trong quá trình thi công:

a) Tổ chức biên soạn Sổ tay an toàn, thẩm tra, bổ sung hướng dẫn cán bộ, công nhân trực tiếp thi công thực hiện đúng các quy định về trình tự công việc; nếu sửa đổi cần do cấp có thẩm quyền xét duyệt và quyết định.

b) Tổ chức kiểm tra, thẩm tra, bổ sung hướng dẫn cán bộ, công nhân trực tiếp thi công thực hiện các công việc về an toàn kỹ thuật, an toàn lao động.

c) Biên soạn các quy tắc, nội dung chi tiết an toàn kỹ thuật, an toàn lao động và quán triệt các nội quy, quy tắc đó.

d) Nếu làm công tác thiết kế cần tôn trọng những vấn đề cần thiết về an toàn kỹ thuật, an toàn lao động trong công tác thiết kế.

4.3.2. Các ngành, các cấp quản lý sản xuất trong thi công cầu cần đảm bảo làm đúng trình tự kiến thiết cơ bản trong thiết kế thi công:

a) Cần làm rõ trách nhiệm bên nào lập thiết kế an toàn thi công, trong giai đoạn thiết kế nào và cơ quan hoặc cấp nào kiểm tra phê duyệt. Trường hợp đặc biệt cần do cấp có thẩm quyền quyết định và do người có trách nhiệm chính về kỹ thuật của đơn vị xây lắp chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nhất thiết cần có bản vẽ thiết kế.

b) Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, địa điểm thi công, mặt bằng sản xuất an toàn, hợp vệ sinh công nghiệp và vệ sinh môi trường.

c) Lập, xét duyệt kế hoạch sản xuất cần cùng một lúc với việc lập, xét duyệt kế hoạch bảo hộ lao động. Lập, xét duyệt kế hoạch bảo hộ lao động cần đúng các căn cứ, trình tự của Nhà nước, đã quy định.

d) Lập biểu đồ hoàn công công trình cần kèm theo biểu tổng hợp phân tích tình hình tai nạn lao động, các sự cố kỹ thuật suốt quá trình thi công công trình đó.

4.3.3. Để đảm bảo an toàn kỹ thuật công trình, an toàn trong quá trình sản xuất và an toàn trong quá trình quản lý sử dụng tất cả các vật tư, thiết bị đưa vào chế tạo, thi công cần tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, thông số tính toán, phương pháp và trình tự thi công quy định trong các quy phạm, quy trình kỹ thuật. Trường hợp muốn sửa đổi hoặc phát hiện những thiết sót, sai lầm trong các quy phạm quy trình đó cần báo cáo cấp có thẩm quyền nghiên cứu xác định và quyết định, không tự ý sửa đổi tùy tiện.

4.3.4. Đối với các vật tư, máy móc, công cụ, phương tiện đã được quy định trong các quy phạm, quy trình riêng như vật liệu nổ, hóa chất nguy hiểm, máy thi công trên công trường xây lắp, máy trục, cưa đĩa, khai thác đá, làm đất, xếp dỡ v.v… trong khi thi công cầu có sử dụng cần triệt để tuân thủ các quy định đó.

4.4. Tổ chức công tác bảo đảm an toàn trên công trường cầu

4.4.1. Các máy móc, công cụ, phương tiện, vật tư đưa vào thi công cầu cần đảm bảo có đầy đủ lý lịch xuất xưởng quy trình công nghệ kèm theo. Quá trình máy móc, công cụ, phương tiện vận hành, sử dụng cần tuân thủ các điều quy định đó.

Trường hợp các máy móc, phương tiện, công cụ được tự chế tạo, trước khi đem sử dụng cần được cơ quan có thẩm quyền tổ chức đăng kiểm và lập hồ sơ, lý lịch máy móc, công cụ, phương tiện đó. Quá trình sử dụng cần thường xuyên kiểm tra và định kỳ nghiệm thu, để kịp thời phát hiện những sự cố nguy hiểm. Danh mục các thiết bị cần đăng kiểm lấy theo quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.



4.4.2. Khi xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố lớn trong thi công cầu cần có các biện pháp sơ cứu và cấp cứu người bị nạn nếu có, sau đó chuyển đến các trung tâm y tế hoặc bệnh viện gần nhất trong thời gian sớm nhất. Đơn vị thi công có trách nhiệm giữ nguyên hiện trường đồng thời báo cáo với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và các Cơ quan chức năng.

4.4.3. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân cho người lao động đảm bảo chất lượng, phù hợp với công việc của từng người, đồng thời bắt buộc người lao động cần sử dụng trong khi làm việc. Nơi làm việc của người lao động cần đảm bảo đủ ánh sáng, gọn gàng, thông thoáng, vệ sinh sạch sẽ.

4.4.4. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy trình, quy phạm về an toàn lao động trong thi công xây dựng. Cần có biện pháp đảm bảo an toàn lao động chi tiết đối với từng loại công việc, đồng thời cần tổ chức huấn luyện cho người lao động về các biện pháp đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động trước khi giao việc.

4.4.5. Đối với các công trình có nhiều nhà thầu phụ cùng thi công cần thành lập Ban chỉ huy thống nhất và xây dựng quy chế phối hợp trong công tác an toàn vệ sinh lao động; đồng thời thực hiện chế độ tự kiểm tra, báo cáo tình hình đảm bảo an toàn lao động tại công trình hàng ngày cho Ban chỉ huy thống nhất.

4.4.6. Tất cả các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động cần được đăng ký và kiểm định trước khi đưa vào sử dụng, đồng thời cần xây dựng nội quy vận hành an toàn niêm yết tại vị trí máy, thiết bị.

Cần sử dụng các biển báo chỉ dẫn và lan can rào chắn, ban đêm cần có điện chiếu sáng trên công trường tại những vị trí nguy hiểm như: xung quanh khu vực đang thi công ở trên cao, khu vực cần trục đang hoạt động, hầm, hào, hố, kho bãi chứa vật liệu có yếu tố độc hại, vật liệu dễ cháy, nổ, các lỗ trống trên sàn, chu vi mép sàn, mái; phạm vi an toàn khi nổ mìn, cậy bẩy đá, xúc đá tại các mỏ đá. Khi thi công những hạng mục công trình cao cần có lưới bảo vệ xung quanh công trình.



4.4.7. Tăng cường các biện pháp phòng tránh tai nạn lao động do điện giật: làm hệ thống lan can, lưới bao che, trang bị dây an toàn, kiểm tra thường xuyên các mối nối dây điện, nối tiếp địa đối với các máy công cụ. Trước khi sử dụng cần kiểm tra điện đề phòng dò điện đối với một số loại máy công cụ cầm tay, máy xây dựng loại nhỏ như: máy khoan cầm tay, máy bào, máy cưa cắt, đục bê tông, mày đầm, dùi bê tông, máy bơm nước…

5. An toàn đối với các nghề nghiệp và công việc

5.1. Quy định chung

5.1.1. Mọi hoạt động trên công trường cần đáp ứng các yêu cầu phòng cháy của TCVN 3890-2009.

5.1.2. Mọi hoạt động trên cao cần đáp ứng các yêu cầu an toàn của TCXDVN 296-2004 và TCVN 4431 : 1987.

Ngoài ra cần chú ý các nội dung sau:

a) Giàn dáo cần có hệ số an toàn K bằng 3. Gỗ, ván lát không để gập ghềnh.

b) Khi lên cao từ 3 m trở lên, hoặc thấp hơn nhưng phía dưới có nhiều chướng ngại nguy hiểm, cần mang dây an toàn. Kiểm tra trước khi dùng. Buộc dây vào những vật kiến trúc cố định, chắc chắn, không có cạnh sắc.

c) Nơi làm việc quá cao mà phía dưới có nhiều chướng ngại nguy hiểm, thì ngoài việc cần mang dây an toàn, phía dưới còn cần căn lưới phòng hộ.

d) Không để những người mắt kém, bệnh tim, bệnh thần kinh và phụ nữ làm việc trên cao, nơi cheo leo nguy hiểm.

e) Cần thận trọng, không ngồi lên lan can, không hút thuốc lào, không mang giầy đế cứng và không đùa nghịch.

f) Lên, xuống cần có cầu thang vững chắc hoặc đi theo đường quy định riêng.

g) Những trường hợp nguy hiểm, không tung ném dụng cụ, vật liệu lên xuống mà cần có biện pháp vận chuyển an toàn; nếu cần thiết cần ngăn không cho người làm việc hoặc đi lại ở khu vực đó. Cần có dụng cụ đựng vật liệu, đồ nghề để tránh rơi.

5.1.3. Làm việc trên sông nước cần:

a) Các phương tiện nổi cần chắc chắn; không chòng chành, không chở quá trọng tải, cần có người phụ trách điều khiển, bảo quản, sửa chữa.

b) Có đủ dụng cụ, thiết bị, phương tiện để cứu nguy và cấp cứu.

5.1.4. Khi làm việc tiếp xúc với nhiên liệu, vật liệu nổ, hóa chất nguy hiểm, bình chịu áp lực cao cần tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về các vấn đề đó. Chủ yếu là Tiêu chuẩn TCVN 6156 : 1996.

Cần có biển báo hoặc niêm yết những điều cần thiết để mọi người chú ý giữ gìn.



5.1.5. Làm việc có liên quan đến điện cần đáp ứng yêu cầu an toàn của TCVN 4086 : 1995 và chú ý các điều sau:

a) Người không có nhiệm vụ không sờ mó, sửa chữa, tháo lắp các thiết bị điện, đóng mở cầu dao điện và mắc điện tùy tiện.

b) Không xây dựng nhà cửa, làm việc và xếp vật tư, hàng hóa dưới các đường dây điện nguy hiểm. Trường hợp bắt buộc cần làm việc dưới các đường dây điện cao thế thì bên trên cần có lưới bảo hiểm căng cao ít nhất 3,5 m, mép lưới bảo hiểm cần rộng ít nhất 3 m tính từ đường dây ngoài cùng trở ra. Lưới bảo hiểm cần bằng vật liệu cách điện, không ngấm nước, chắc chắn. Nếu dùng dây kim loại thì cần tiếp đất đúng quy cách, cột đỡ cần là vật liệu cách điện.

c) Thực hiện đầy đủ hệ thống chống sét hợp cách theo thiết kế.

d) Huấn luyện cho cán bộ, công nhân kỹ thuật an toàn về điện và cách cấp cứu khi có người bị tai nạn điện giật.

e) Cần có trang bị bảo hộ và các phương tiện cách điện phù hợp với môi trường làm việc cụ thể như: kìm cách điện, găng tay cao su, giầy hoặc ủng cao su, thiết bị đo thử dòng điện.



5.1.5. Khi thi công qua các trục đường giao thông, khi tổ chức thi công cần có đường tránh. Nếu do địa điểm hạn chế không bố trí được đường tránh thì cần có các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện tham gia giao thông phía dưới công trình đang thi công.

5.1.6. Khi thi công nâng hạ kết cấu cần đáp ứng các yêu cầu an toàn của TCVN 4244-1986.

5.2. Công tác kích kéo

5.2.1. Khi kích kéo cần có người chỉ huy thống nhất hoặc có công nhân lành nghề phụ trách; cần hợp đồng động tác chặt chẽ với đồng đội và kê chèn bảo hiểm chắc chắn.

5.2.2.Trong khi làm việc cần thường xuyên chú ý đến sự ổn định hoặc biến dạng của các giá chữ I, chữ A, chữ E, các loại giá đóng cọc, các hố thế, cọc thế (nhất là khi tải trọng đang treo lơ lửng trên giá), các loại thiết bị thi công, cần trục, các mối nối dây cáp và các loại tải trọng treo trục. Nếu cần thiết cần ngừng việc để kiểm tra, có biện pháp bổ sung an toàn rồi mới tiếp tục làm việc.

5.2.3. Các máy thiết bị, công cụ thi công trong công tác lắp ráp, lao cầu cần nghiêm túc tuân thủ các điều quy định có liên quan về công cụ, thiết bị nêu trong Tiêu chuẩn này.

5.2.4. Khi làm các công việc khiêng, vác, vận chuyển, đổi bê-tông, bốc xếp vật tư cần tuân thủ các quy trình về các công việc đó.

5.2.5. Cán búa tạ cần bằng gỗ dẻo (găng, ổi, thừng mực, dẻ, sồi) dọc thớ và nêm chắc chắn.

5.2.6. Người đánh búa tạ không đứng đối diện người cùng làm, không mang găng tay, không đánh vào các dụng cụ tôi già và cần dùng kìm, dùng cặp tre để giữ đục, giữ bàn là (nếu dụng cụ này không có cán). Cần sửa chữa các chuôi chạm, bàn là khi đầu các thứ đó bị tòe.

Khi đánh búa tạ cần quan sát chung quanh; nếu cần thiết cần ngăn cách thành khu vực riêng.


  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương