TIÊu chuẩn ngành 10 tcn 322: 1998



tải về 1.69 Mb.
trang5/9
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích1.69 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

2. Phụ lục chương 2

Phân tích độ sạch

2.A.1. Phương pháp phân tích các loài khó phân biệt:

Khi trong mẫu gặp những loài khó phân biệt hoặc không thể phân biệt được thì làm như sau:

a) Chỉ báo cáo tên chi (genus) của cây trồng và tất cả các hạt của chi này được coi là hạt sạch và tiến hành tính toán kết quả như trên.

b) Các hạt giống nhau được tách ra và cân cùng với nhau. Từ phần hạt này lấy ra 400-1000 hạt (thích hợp nhất là l000) và giám định cẩn thận từng hạt để tách chúng ra.

Cân khối lượng của từng loài và tính tỷ lệ phần trăm của chúng trong cả mẫu theo công thức :



Trong đó:

P1- Là tỷ lệ phần trăm các hạt giống nhau được tách ra so với cả mẫu.



2.B.1. Mã số định nghĩa hạt sạch theo chi (genus) và họ (family)

TT

Chi (genus)

Họ (family)

Mã số tra cứu

1

Allium

Liliaceae

2

2

Amaranthus

Amaranthacea

2

3

Apium

Umbellifeae

6

4

Arachis

Leguminosae

3

5

Avena

Gramineae

9

6

Benincasa

cucurbitaceae

2

7

Beta

Chenopodiaceae

11

8

Brassica

Cruciferae

3

9

Cajanus

Leguminosae

3

10

Canavalia

Legiminosae

3

11

Capsicum

Solanaceae

2

12

Chrysanthemum

Compositae

1

13

Citrulus

Cucurbitaceae

2

14

Corchorus

Tiliaceae

2

15

Coriandrum

Umbelliferae

6

16

Cucumis

Cucurbitaceae

2

17

Cucurbita

Cucurbitaceae

2

18

Daucus

Umbelliferae

6

19

Eleusine

Gramineae

12

20

Glycine

Leguminosae

3

21

Gossipium

Malvaceae

4

22

Helianthus

Compositae

1

23

Hibiscus

Malvaceae

2

24

Hordeum

Gramineae

13

25

Ipomoea

Convolvulaceae

2

26

Lactuca

Compositae

1

27

Lagenaria

Cucurbitaceae

2

28

Luffa

Cucurbitaceae

2

29

Lycopersicum

Solanaceae

2

30

Melo

Cucurbitaceae

2

31

Momordica

Cucurbitaceae

2

32

Nasturtium

Cruciferae

3

33

Nicotiana

Solanaceae

2

34

Oryza

Gramineae

7

35

Phasaeolus

Leguminosae

3

36

Pisum

Leguminosae

3

37

Psophocarpus

Leguminosae

3

38

Raphanus

Cruciferae

3

39

Ricinus

Euforbiaceae

5

40

Secale

Gramineae

8

41

Sechum

Cucurbitaceae

2

42

Sesamum

Pedaliaceae

2

43

Sesbania

Leguminosae

3

44

Solanum

Solanaceae

2

45

Sorghum

Gramineae

10

46

Triticum

Gramineae

8

47

Vicia

Leguminosae

3

48

Vigna

Leguminosae

3

49

Zea

Gramineae

8

2.B.2. Các định nghĩa về hạt sạch theo mã số:

1. Quả bế, có hoặc không có mỏ, có hoặc không có lông, nếu thấy có hạt giống. Mẩu vỡ của quả bế có kích thước lớn hơn một nửa kích thước, nếu thấy có hạt giống.

Hạt giống bị mất một phần hoặc mất hoàn toàn vỏ quả/vỏ hạt.

Mẩu vỡ của hạt giống có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu, bị mất một phần hoặc mất hoàn toàn vỏ quả/vỏ hạt.

2. Hạt có vỏ hoặc không có vỏ

Mẫu vỡ của hạt có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu có vỏ hoặc không có vỏ.

3. Hạt phải có một phần vỏ.

Mẫu vỡ của hạt có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu và phải có một phần vỏ.

4. Hạt có vỏ hoặc không có vỏ, vỏ có hoặc không có lông.

Mẩu vỡ của hạt lớn hơn một nửa kích thước ban đầu, có vỏ hoặc không có vỏ.

5. Hạt có vỏ hoặc không có vỏ, có hoặc không có núm.

Mẩu vỡ của hạt lớn hơn một nửa kích thước ban đầu, có hoặc không có vỏ

6. Toàn bộ quả nẻ hoặc múi của quả nẻ, có hoặc không có cuống nếu thấy có hạt giống.

Mẩu vỡ của múi quả có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu nếu thấy có hạt giống.

Hạt có một phần vỏ hoặc hoàn toàn không có vỏ. .

Mẩu vỡ của hạt có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu, có hoặc không có vỏ.

7. Hạt thóc có chứa nội nhũ, có hoặc không có cuống, có hoặc không có mày, phải loại bỏ râu nếu chiều dài của râu lớn hơn chiều dài của hạt.

Hạt gạo.


Mẩu vỡ của hạt gạo có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu.

8. Hạt trần.

Mẩu vỡ của hạt có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu.

9. Bông chét có vỏ trấu chứa hạt, có hoặc không có râu kể cả hoa bất thụ nếu đính ở bông chét.

10. Bông chét có chứa hạt có hoặc không có vỏ trấu, cuống bông, cuống hoa, râu và các hoa con hữu thụ hoặc bất thụ đính ở bông. Phải loại bỏ cuống bông nếu chiều dài của cuống bông vượt quá chiều dài của bông chét.

Quả dĩnh có chứa hạt, có hoặc không có râu.

Hạt trần.

Mẩu vỡ của hạt có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu.

11. Cả chùm hạt giống hoặc một phần của chùm, kể cả có hoặc không có hạt giống bên trong và các cuống nhỏ nếu chúng không dài quá chiều rộng của chùm.

Đối với các giống đơn mầm:

Cả chùm hoặc một phần của chùm, kể cả các cuống nhỏ nếu chúng không dài quá chiều rộng của chùm, trừ khi không thấy có hạt giống.

Hạt giống có một phần hoặc hoàn toàn không có vỏ quả/vỏ hạt

12. Hoa con (quả dĩnh), có vỏ trấu chứa hạt.

Hạt có hoặc không có vỏ.

Mẩu vỡ của hạt có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu, có hoặc không có vỏ hạt.

13. Quả dĩnh có chứa hạt, phải loại bỏ râu nếu chiều dài của râu lớn hơn chiều dài của quả.

Mẩu vỡ của quả có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu.

Hạt trần.

Mẩu vỡ của quả có kích thước lớn hơn một nửa kích thước ban đầu.

2.B.3. Giải thích các thuật ngữ:

- Quả bế (achene):

Quả khô, không mở, có 1 hạt, được hình thành từ 1 lá noãn, với vỏ hạt tách khỏi vỏ quả; đôi khi chứa nhiều lá noãn (như ở họ Compositea).

- Râu (awn):

Có dạng thon dài thẳng hoặc ống cứng. Ở họ hòa thảo: Thường là phần tiếp tục của gân giữa của vỏ trấu ngoài (lemma) và mày (glume).

- Mỏ hạt (beak):

Phần kéo dài của vỏ quả, thường có hình dạng nhọn.

- Núm hạt (caruncle):

Phần phụ nhỏ mọc ra từ vùng lỗ noãn.

- Hạt trần (cariopsis):

Quả trần (không có vỏ trấu) ở họ hòa thảo (lúa, ngô, mì, mạch, cao lương ...), trong đó vỏ hạt dính liền với vỏ quả.

- Quả dĩnh, hoa con (floret):

Hoa hữu thụ có vỏ trấu ngoài (lemma) và vỏ trấu trong (palea) chứa nhụy cái và nhị đực ở họ hòa thảo. Trong tiêu chuẩn này thuật ngữ " quả dĩnh " là chỉ các hoa hữu thụ, có hoặc không có các mày dưới bất thụ.

- Mày hạt (glumes):

Một trong hai lá bắc thường bất thụ, đính ở gốc của bông chét hoặc quả dĩnh trong họ hòa thảo.

- Lông (hair):

Phần ngoài của biểu bì, gồm một hoặc nhiều tế bào.

- Vỏ trấu ngoài (lemma):

Lá bắc phía ngoài (phía dưới) ở hoa của họ hòa thảo, che ở ngoài hạt gạo (phần lưng).

- Múi quả (mericarp):

Một phần của quả nẻ tách ra.

- Vỏ trấu trong (palea):

Lá bắc phía trong (phía trên) ở hoa của họ hòa thảo, che ở ngoài hạt gạo (phần bụng).

- Vành lông (pappus):

Vòng lông nhỏ (đôi khi mịn như lông chim) hoặc vảy ở xung quanh quả bế.

- Cuống hoa (pedicel):

Cuống của mỗi hoa đơn ở trong hoa tự.

- Vỏ quả (pericarp):

Thành của noãn chín hoặc của quả.

- Cuống hoa tự (rachis):

Tục chính của hoa tự.

- Quả nẻ (schizocarp):

Quả khô thường nứt ra thành 2 hoặc nhiều múi khi chín.

- Bông chét (spikelet):

Đơn vị của hoa tự ở họ hòa thảo, gồm một hoặc vài hoa con, mang một hoặc hai mày bất thụ. Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ "bông chét" gồm một hoa hữu thụ kèm theo một hoặc hai hoa con hữu thụ hoặc bất thụ, có mày hoặc không có mày.

- Cuống thân (stalk):

Một phần của thân cây.

- Vỏ hạt (testa):

Phần vỏ ở ngoài hạt.

2.C.1. Sai số cho phép giữa các kết quả phân tích độ sạch của cùng một mẫu gửi, được tiến hành ở cùng một phòng kiểm nghiệm (mức ý nghĩa 5%)



Kết quả trung bình của 2 mẫu phân tích

Sai số cho phép tối đa (%)

Mẫu PT một nửa

Mẫu PT toàn bộ

Hạt không có vỏ trấu

Hạt có vỏ trấu

Hạt không có vỏ trấu

Hạt có vỏ trấu

99.95-100.00

0.00-0.4

0,20

0,23

0,1

0,2

99.90-99.94

0.05-0.09

0,33

0,34

0,2

0,2

99.85-99.89

0.10-0.14

0,40

0,42

0,3

0,3

99.80-99.84

0.15-0.19

0,47

0,49

0,3

0,4

99.75-99.79

0.20-0.24

0,51

0,55

0,4

0,4

99.70-99.74

0.25-0.29

0,55

0,59

0,4

0,4

99.65-99.69

0.30-0.34

0,61

0,65

0,4

0.5

99.60-99.64

0.35-0.39

0,65

0,69

0,5

0.5

99.55-99.59

0.40-0.44

0,68

0,74

0,5

0.5

99.50-99.54

0.45-0.49

0,72

0,76

0,5

0.5

99.40-99.49

0.50-0.59

0,76

0,82

0,5

0.6

99.30-99.39

0.60-0.69

0,83

0,89

0,6

0.6

99.20-99.29

0.70-0.79

0,89

0,95

0,6

0.7

99.10-99.19

0.80-0.89

0,95

1,00

0,7

0.7

99.00-99.09

0.90-0.99

1,00

1,06

0,7

0.8

98.75-98.99

1.00-1.24

1,07

1,15

0,8

0.8

98.50-98.74

1.25-1.49

1,19

1,26

0,8

0.9

98.25-98.49

1.50-1.74

1,29

1,37

0,9

1.0

98.00-98.24

1.75-1.99

1,37

1,47

1,0

1.0

97.75-97.99

2.00-2.24

1,44

1,54

1,0

1.1

97.50-97.74

2.25-2.49

1,53

1,63

1,1

1.2

97.25-97.49

2.50-2.74

1,60

1,70

1,1

1.2

97.00-97.24

2.75-2.99

1,67

1,78

1,2

1.3

96.50-96-99

4.00-4.49

1,77

1,88

1,3

1.3

96.00-96.49

3.50-3.99

1,88

1,99

1,3

1.4

95.50-95.99

3.00-3.49

1,99

2,12

1,4

1.5

95.00-95.49

4.50-4.99

2,09

2,22

1,5

1.6

94.00-94.99

5.00-5.99

2,25

2,38

1,6

1.7

93.00-93.99

6.00-6.99

2,43

2,56

1,7

1.8

92.00-92.99

7.00-7.99

2,59

2,73

1,8

1.9

91.00-91.99

8.00-8.99

2,74

2,90

1,9

2.1

90.00-90.99

9.00-9.99

2,88

3,04

2,0

2.2

88.00-89.99

10.00-11.99

3,08

3,25

2,2

2.3

86.00-87.99

12.00-13.99

3,31

3,49

2,3

2.5

84.00-85.99

14.00-15.99

3,52

3,71

2,5

2.6

82.00-83.99

16.00-17.99

3,69

3,90

2,6

2.8

80.00-81.99

18.00-19.99

3,86

4,07

2,7

2.9

78.00-79.99

20.00-21.99

4,00

4,23

2,8

3.0

76.00-77.99

22.00-23.99

4,14

4,37

2,9

3.1

74.00-75.99

25.00-25.99

4,26

4,50

3,0

3.2

72.00-73.99

26.00-27.99

4,37

4,61

3,1

3.3

70.00-71.99

28.00-29.99

4,47

4,71

3,2

3.3

65.00-69.99

30.00-34.99

4,61

4,86

3,3

3.4

60.00-64.99

35.00-39.99

4,77

5,02

3,4

3.6

50.00-59.99

40.00-49.99

4,89

5,16

3,5

3.7
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương