Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++



tải về 1.98 Mb.
trang37/55
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.98 Mb.
1   ...   33   34   35   36   37   38   39   40   ...   55

ĐỒ HOẠ

Khái niệm đồ hoạ

Điểm ảnh và độ phân giải


Màn hình ở chế độ đồ hoạ là tập hợp các điểm (pixel-picture elements) ảnh. Số điểm ảnh và cách bố trí theo chiều ngang, dọc của màn hình được gọi là độ phân giải (resolution). Vì vậy độ phân giải thường được đặc trưng bởi một cặp số chỉ định số điểm ảnh theo chiều ngang và chiều dọc của màn hình. Ví dụ màn hình VGA ở mode 2 có độ phân giải là 640x480, tức trên mỗi dòng ngang của màn hình có thể vẽ được 640 điểm ảnh và trên mỗi cột dọc vẽ được 480 điểm ảnh. Các cột và dòng được đánh số từ 0, theo chiều từ trái sang phải (đối với cột) và từ trên xuống dưới (đối với dòng). Một điểm ảnh hay còn gọi là pixel là giao điểm của một cột và một dòng nào đó trên màn hình và vị trí của nó được thể hiện bởi cặp toạ độ (x,y) với x biểu diễn cho cột và y biểu diễn cho dòng. Ví dụ với màn hình trên điểm ảnh “đầu tiên” nằm ở góc trên bên trái của màn hình có toạ độ (0,0) và điểm “cuối cùng” ở góc dưới bên phải có toạ độ (639,479). Điểm có toạ độ (150,200) là giao điểm của cột thứ 150 và dòng 200.

Trình điều khiển đồ hoạ


Màn hình đồ hoạ có nhiều loại khác nhau. Mỗi loại màn hình cần có trình điều khiển tương ứng. C cung cấp các trình điều khiển màn hình trong thư mục BGI đặt dưới thư mục gốc của C (TC hoặc BC) gồm có:

Tên trình điều khiển

Kiểu màn hình đồ hoạ

ATT.BGI

ATT & T6300 (400 dòng)

CGA.BGI

IBMCGA, MCGA và các máy tương thích

EGAVGA.BGI

IBM EGA, VGA và các máy tương thích

HERC.BGI

Hercules mono và các máy tương thích

IBM8514.BGI

IBM 8514 và các máy tương thích

PC3270.BGI

IBM 3270 PC

Ngoài các trình điều khiển trong thư mục BGI còn chứa các file font chữ có đuôi CHR gồm:

GOTH.CHR


LITT.CHR

SANS.CHR


TRIP.CHR

Mốt (mode) đồ hoạ


Mỗi màn hình đồ hoạ có thể hoạt động dưới nhiều mốt khác nhau. Độ phân giải của màn hình phụ thuộc vào từng mốt. Ví dụ màn hình VGA có thể hoạt động dưới các mốt 0 (VGALO: độ phân giải thấp 640x200), 1 (VGAMED: độ phân giải trung bình 640x350), 2 (VGAHI: độ phân giải cao 640x480).

Vào/ra chế độ đồ hoạ


Trong C++ các hàm liên quan đến đồ hoạ được khai báo trong tệp

Khởi động chế độ đồ hoạ


void initgraph(int *graphdriver, int *graphmode, char *drivepath)

drivepath: đường dẫn của thư mục chứa các trình điều khiển đồ hoạ. Nếu rỗng sẽ tìm trong thư mục hiện tại.



graphdriver, graphmode: Chỉ định trình quản lý và mốt màn hình cần sử dụng. Trong đó graphdriver có thể nhận 1 trong các giá trị sau:



DETECT

0

CGA

1

EGA

3

EGA64

4

EGAMONO

5

VGA

9

.....................

..

Hiển nhiên việc chọn giá trị của graphdriver phải tương ứng với màn hình thực tế. Trong trường hợp ta không biết chủng loại thực tế của màn hình có thể sử dụng giá trị DETECT (hoặc 0) là giá trị chỉ định cho chương trình tự tìm hiểu về màn hình và gọi trình điều khiển tương ứng. Trong trường hợp này graphmode sẽ được gán giá trị tự động với mode có độ phân giải cao nhất có thể. Về graphmode có thể nhận các giá trị sau:



CGAC0

0

320 x 200




CGAC1

1

320 x 200




CGAC2

2

320 x 200




CGAC3

3

320 x 200




CGAHI

4

640 x 200

2 color

EGALO

0

640 x 200

16 color

EGAHI

1

640 x 350

16 color

EGA64LO

0

640 x 200

16 color

EGA64HI

1

640 x 350

4 color

VGALO

0

640 x 200

16 color

VGAMED

0

640 x 350

16 color

VGAHI

0

640 x 480

16 color

Trong quá trình sử dụng để xoá màn hình đồ hoạ ta dùng hàm cleardevice();

Kết thúc chế độ đồ hoạ


Để kết thúc chế độ đồ hoạ về lại chế độ văn bản ta sử dụng hàm closegraph();

Lỗi đồ hoạ


- Sau mỗi thao tác đồ hoạ, hàm graphresult() sẽ cho giá trị 0 nếu không có lỗi, hoặc các giá trị âm (-1 .. -18) tương ứng với lỗi. Hàm grapherrormsg(n) trả lại nội dung lỗi và mã lỗi.

Mã lỗi Hằng lỗi (graphresult()) Nội dung lỗi (grapherrormsg())

0 grOk No error

-1 grNoInitGraph (BGI) Không có BGI

-2 grNotDetected Graphics hardware not detected

-3 grFileNotFound Device driver file not found

........................................................................................................


:

Ví dụ sau đây khởi tạo chế độ đồ hoạ với graphdriver = 0 (DETECT) và thông báo lỗi nếu không thành công hoặc thông báo chế độ đồ hoạ cũng như mode màn hình. Để biết độ phân giải của màn hình có thể dùng các hàm getmaxx() (số cột) và getmaxy() (số dòng)

void main()

{

int gd = DETECT, gm, maloi;



initgraph(&gd, &gm, "C:\\BC\\BGI");

maloi = graphresult();

if (maloi != grOk)

{

cout << "Lỗi: " << grapherrormsg(maloi)) << endl;



cout << "An phím bất kỳ để dừng "; getch();

exit(1);


} else {

cout << "Chế độ màn hình = " << gd << endl;

cout << "Mode màn hình = " << gm << endl;

cout << "Độ phân giải: " << getmaxx() << "," << getmaxy() << endl;

getch();

}

closegraph();



}
Các phần tiếp theo sau đây sẽ cung cấp các câu lệnh để vẽ trong chế độ đồ họa.

1   ...   33   34   35   36   37   38   39   40   ...   55


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương