Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++



tải về 1.98 Mb.
trang13/55
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.98 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   55

CẤU TRÚC RẼ NHÁNH


Nói chung việc thực hiện chương trình là hoạt động tuần tự, tức thực hiện từng lệnh một từ câu lệnh bắt đầu của chương trình cho đến câu lệnh cuối cùng. Tuy nhiên, để việc lập trình hiệu quả hơn hầu hết các NNLT bậc cao đều có các câu lệnh rẽ nhánh và các câu lệnh lặp cho phép thực hiện các câu lệnh của chương trình không theo trình tự tuần tự như trong văn bản.

Phần này chúng tôi sẽ trình bày các câu lệnh cho phép rẽ nhánh như vậy. Để thống nhất mỗi câu lệnh được trình bày về cú pháp (tức cách viết câu lệnh), cách sử dụng, đặc điểm, ví dụ minh hoạ và một vài điều cần chú ý khi sử dụng lệnh.


Câu lệnh điều kiện if

Ý nghĩa


Một câu lệnh if cho phép chương trình có thể thực hiện khối lệnh này hay khối lệnh khác phụ thuộc vào một điều kiện được viết trong câu lệnh là đúng hay sai. Nói cách khác câu lệnh if cho phép chương trình rẽ nhánh (chỉ thực hiện 1 trong 2 nhánh).

Cú pháp


- if (điều kiện) { khối lệnh 1; } else { khối lệnh 2; }

- if (điều kiện) { khối lệnh 1; }

Trong cú pháp trên câu lệnh if có hai dạng: có else và không có else. điều kiện là một biểu thức lôgic tức nó có giá trị đúng (khác 0) hoặc sai (bằng 0).

Khi chương trình thực hiện câu lệnh if nó sẽ tính biểu thức điều kiện. Nếu điều kiện đúng chương trình sẽ tiếp tục thực hiện các lệnh trong khối lệnh 1, ngược lại nếu điều kiện sai chương trình sẽ thực hiện khối lệnh 2 (nếu có else) hoặc không làm gì (nếu không có else).


Đặc điểm


Đặc điểm chung của các câu lệnh có cấu trúc là bản thân nó chứa các câu lệnh khác. Điều này cho phép các câu lệnh if có thể lồng nhau.

Nếu nhiều câu lệnh if (có else và không else) lồng nhau việc hiểu if và else nào đi với nhau cần phải chú ý. Qui tắc là else sẽ đi với if gần nó nhất mà chưa được ghép cặp với else khác. Ví dụ câu lệnh

if (n>0) if (a>b) c = a;

else c = b;

là tương đương với

if (n>0) { if (a>b) c = a; else c = b;}


Ví dụ minh hoạ


: Bằng phép toán gán có điều kiện có thể tìm số lớn nhất max trong 2 số a, b như sau: max = (a > b) ? a: b ;

hoặc max được tìm bởi dùng câu lệnh if:

if (a > b) max = a; else max = b;

: Tính năm nhuận. Năm thứ n là nhuận nếu nó chia hết cho 4, nhưng không chia hết cho 100 hoặc chia hết 400. Chú ý: một số nguyên a là chia hết cho b nếu phần dư của phép chia bằng 0, tức a%b == 0.

#include

void main()

{

int nam;


cout << “Nam = “ ; cin >> nam ;

if (nam%4 == 0 && year%100 !=0 || nam%400 == 0)

cout << nam << "la nam nhuan” ;

else


cout << nam << "la nam khong nhuan” ;

}

: Giải phương trình bậc 2. Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ¹ 0), tìm x.



#include // tệp chứa các phương thức vào/ra

#include // tệp chứa các hàm toán học

void main()

{

float a, b, c; // khai báo các hệ số



float delta;

float x1, x2; // 2 nghiem

cout << “Nhap a, b, c:\n” ; cin >> a >> b >> c ; // qui ước nhập a ¹ 0

delta = b*b - 4*a*c ;

if (delta < 0) cout << “ph. trình vô nghiệm\n” ;

else if (delta==0) cout<<“ph. trình có nghiệm kép:" << -b/(2*a) << '\n';

else

{

x1 = (-b+sqrt(delta))/(2*a);



x2 = (-b-sqrt(delta))/(2*a);

cout << “nghiem 1 = " << x1 << " và nghiem 2 = " << x2 ;

}

}

Chú ý: do C++ quan niệm "đúng" là một giá trị khác 0 bất kỳ và "sai" là giá trị 0 nên thay vì viết if (x != 0) hoặc if (x == 0) ta có thể viết gọn thành if (x) hoặc if (!x) vì nếu (x != 0) đúng thì ta có x ¹ 0 và vì x ¹ 0 nên (x) cũng đúng. Ngược lại nếu (x) đúng thì x ¹ 0, từ đó (x != 0) cũng đúng. Tương tự ta dễ dàng thấy được (x == 0) là tương đương với (!x).


Câu lệnh lựa chọn switch

Ý nghĩa


Câu lệnh if cho ta khả năng được lựa chọn một trong hai nhánh để thực hiện, do đó nếu sử dụng nhiều lệnh if lồng nhau sẽ cung cấp khả năng được rẽ theo nhiều nhánh. Tuy nhiên trong trường hợp như vậy chương trình sẽ rất khó đọc, do vậy C++ còn cung cấp một câu lệnh cấu trúc khác cho phép chương trình có thể chọn một trong nhiều nhánh để thực hiện, đó là câu lệnh switch.

Cú pháp


switch (biểu thức điều khiển)

{

case biểu_thức_1: dãy lệnh 1 ;

case biểu_thức_2: dãy lệnh 2 ;

case ……………...: ............... ;

case biểu_thức_n: dãy lệnh n ;

default: dãy lệnh n+1;

}

biểu thức điều khiển: phải có kiểu nguyên hoặc kí tự,

các biểu_thức_i: được tạo từ các hằng nguyên hoặc kí tự,

các dãy lệnh có thể rỗng. Không cần bao dãy lệnh bởi cặp dấu {},

nhánh default có thể có hoặc không và vị trí của nó có thể nằm bất kỳ trong câu lệnh (giữa các nhánh case), không nhất thiết phải nằm cuối cùng.

Cách thực hiện


Để thực hiện câu lệnh switch đầu tiên chương trình tính giá trị của biểu thức điều khiển (btđk), sau đó so sánh kết quả của btđk với giá trị của các biểu_thức_i bên dưới lần lượt từ biểu thức đầu tiên (thứ nhất) cho đến biểu thức cuối cùng (thứ n), nếu giá trị của btđk bằng giá trị của biểu thức thứ i đầu tiên nào đó thì chương trình sẽ thực hiện dãy lệnh thứ i và tiếp tục thực hiện tất cả dãy lệnh còn lại (từ dãy lệnh thứ i+1) cho đến hết (gặp dấu ngoặc đóng } của lệnh switch). Nếu quá trình so sánh không gặp biểu thức (nhánh case) nào bằng với giá trị của btđk thì chương trình thực hiện dãy lệnh trong default và tiếp tục cho đến hết (sau default có thể còn những nhánh case khác). Trường hợp câu lệnh switch không có nhánh default và btđk không khớp với bất cứ nhánh case nào thì chương trình không làm gì, coi như đã thực hiện xong lệnh switch.

Nếu muốn lệnh switch chỉ thực hiện nhánh thứ i (khi btđk = biểu_thức_i) mà không phải thực hiện thêm các lệnh còn lại thì cuối dãy lệnh thứ i thông thường ta đặt thêm lệnh break; đây là lệnh cho phép thoát ra khỏi một lệnh cấu trúc bất kỳ.


Ví dụ minh hoạ


: In số ngày của một tháng bất kỳ nào đó được nhập từ bàn phím.

int th;


cout << “Cho biết tháng cần tính: “ ; cin >> th ;

switch (th)

{

case 1: case 3: case 5: case 7: case 8: case 10:



case 12: cout << "tháng này có 31 ngày" ; break ;

case 2: cout << "tháng này có 28 ngày" ; break;

case 4: case 6: case 9:

case 11: cout << "tháng này có 30 ngày" ; break;

default: cout << "Bạn đã nhập sai tháng, không có tháng này" ;

}

Trong chương trình trên giả sử NSD nhập tháng là 5 thì chương trình bắt đầu thực hiện dãy lệnh sau case 5 (không có lệnh nào) sau đó tiếp tục thực hiện các lệnh còn lại, cụ thể là bắt đầu từ dãy lệnh trong case 7, đến case 12 chương trình gặp lệnh in kết quả "tháng này có 31 ngày", sau đó gặp lệnh break nên chương trình thoát ra khỏi câu lệnh switch (đã thực hiện xong). Việc giải thích cũng tương tự cho các trường hợp khác của tháng. Nếu NSD nhập sai tháng (ví dụ tháng nằm ngoài phạm vi 1..12), chương trình thấy th không khớp với bất kỳ nhánh case nào nên sẽ thực hiện câu lệnh trong default, in ra màn hình dòng chữ "Bạn đã nhập sai tháng, không có tháng này" và kết thúc lệnh.



: Nhập 2 số a và b vào từ bàn phím. Nhập kí tự thể hiện một trong bốn phép toán: cộng, trừ, nhân, chia. In ra kết quả thực hiện phép toán đó trên 2 số a, b.

void main()

{

float a, b, c ; // các toán hạng a, b và kết quả c



char dau ; // phép toán được cho dưới dạng kí tự

cout << "Hãy nhập 2 số a, b: " ; cin >> a >> b ;

cout << "và dấu phép toán: " ; cin >> dau ;

switch (dau)

{

case '+': c = a + b ; break ;



case '-': c = a - b ; break ;

case 'x': case '.': case '*': c = a * b ; break ;

case ':': case '/': c = a / b ; break ;

}

cout << setiosflags(ios::showpoint) << setprecision(4) ; // in 4 số lẻ



cout << "Kết quả là: " << c ;

}

Trong chương trình trên ta chấp nhận các kí tự x, ., * thể hiện cho phép toán nhân và :, / thể hiện phép toán chia.


1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   55


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương