Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++



tải về 1.98 Mb.
trang12/55
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.98 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   55

Câu lệnh và khối lệnh


Một câu lệnh trong C++ được thiết lập từ các từ khoá và các biểu thức … và luôn luôn được kết thúc bằng dấu chấm phẩy. Các ví dụ vào/ra hoặc các phép gán tạo thành những câu lệnh đơn giản như:

cin >> x >> y ;

x = 3 + x ; y = (x = sqrt(x)) + 1 ;

cout << x ;

cout << y ;

Các câu lệnh được phép viết trên cùng một hoặc nhiều dòng. Một số câu lệnh được gọi là lệnh có cấu trúc, tức bên trong nó lại chứa dãy lệnh khác. Dãy lệnh này phải được bao giữa cặp dấu ngoặc {} và được gọi là khối lệnh. Ví dụ tất cả các lệnh trong một hàm (như hàm main()) luôn luôn là một khối lệnh. Một đặc điểm của khối lệnh là các biến được khai báo trong khối lệnh nào thì chỉ có tác dụng trong khối lệnh đó. Chi tiết hơn về các đặc điểm của lệnh và khối lệnh sẽ được trình bày trong các chương tiếp theo của giáo trình.


THƯ VIỆN CÁC HÀM TOÁN HỌC


Trong phần này chúng tôi tóm tắt một số các hàm toán học hay dùng. Các hàm này đều được khai báo trong file nguyên mẫu math.h.

Các hàm số học


abs(x), labs(x), fabs(x) : trả lại giá trị tuyệt đối của một số nguyên, số nguyên dài và số thực.

pow(x, y) : hàm mũ, trả lại giá trị x lũy thừa y (xy).

exp(x) : hàm mũ, trả lại giá trị e mũ x (ex).

log(x), log10(x) : trả lại lôgarit cơ số e và lôgarit thập phân của x (lnx, logx) .

sqrt(x) : trả lại căn bậc 2 của x.

atof(s_number) : trả lại số thực ứng với số viết dưới dạng xâu kí tự s_number.


Các hàm lượng giác


sin(x), cos(x), tan(x) : trả lại các giá trị sinx, cosx, tgx.
bài tẬp

Viết câu lệnh khai báo biến để lưu các giá trị sau:

Tuổi của một người - Số lượng cây trong thành phố

Độ dài cạnh một tam giác - Khoảng cách giữa các hành tinh

Một chữ số - Nghiệm x của phương trình bậc 1

Một chữ cái - Biệt thức D của phương trình bậc 2

Viết câu lệnh nhập vào 4 giá trị lần lượt là số thực, nguyên, nguyên dài và kí tự. In ra màn hình các giá trị này để kiểm tra.

Viết câu lệnh in ra màn hình các dòng sau (không kể các số thứ tự và dấu: ở đầu mỗi dòng)

1: Bộ Giáo dục và Đào tạo Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2:

3: Sở Giáo dục Hà Nội Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Chú ý: khoảng trống giữa chữ Đào tạo và Cộng hoà (dòng 1) là 2 tab. Dòng 2: để trống.

Viết chương trình nhập vào một kí tự. In ra kí tự đó và mã ascii của nó.

Viết chương trình nhập vào hai số thực. In ra hai số thực đó với 2 số lẻ và cách nhau 5 cột.

Nhập, chạy và giải thích kết quả đạt được của đoạn chương trình sau:

#include

void main()

{

char c1 = 200; unsigned char c2 = 200 ;



cout << "c1 = " << c1 << ", c2 = " << c2 << "\n" ;

cout << "c1+100 = " << c1+100 << ", c2+100 = " << c2+100 ;

}
Nhập a, b, c. In ra màn hình dòng chữ phương trình có dạng ax^2 + bx + c = 0, trong đó các giá trị a, b, c chỉ in 2 số lẻ (ví dụ với a = 5.141, b = -2, c = 0.8 in ra 5.14 x^2 -2.00 x + 0.80).

Viết chương trình tính và in ra giá trị các biểu thức sau với 2 số lẻ:



b.

Nhập a, b, c là các số thực. In ra giá trị của các biểu thức sau với 3 số lẻ:

a2 - 2b + ab/c c. 3a - b3 - 2

d.

In ra tổng, tích, hiệu và thương của 2 số được nhập vào từ bàn phím.

In ra trung bình cộng, trung bình nhân của 3 số được nhập vào từ bàn phím.

Viết chương trình nhập cạnh, bán kính và in ra diện tích, chu vi của các hình: vuông, chữ nhật, tròn.

Nhập a, b, c là độ dài 3 cạnh của tam giác (chú ý đảm bảo tổng 2 cạnh phải lớn hơn cạnh còn lại). Tính chu vi, diện tích, độ dài 3 đường cao, 3 đường trung tuyến, 3 đường phân giác, bán kính đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp lần lượt theo các công thức sau:

C = 2p = a + b + c ; S = ;



; ma = ; ga = ;

; ;

Tính diện tích và thể tích của hình cầu bán kính R theo công thức:

S = 4pR2 ; V = RS/3

Nhập vào 4 chữ số. In ra tổng của 4 chữ số này và chữ số hàng chục, hàng đơn vị của tổng (ví dụ 4 chữ số 3, 1, 8, 5 có tổng là 17 và chữ số hàng chục là 1 và hàng đơn vị là 7, cần in ra 17, 1, 7).

Nhập vào một số nguyên (có 4 chữ số). In ra tổng của 4 chữ số này và chữ số đầu, chữ số cuối (ví dụ số 3185 có tổng các chữ số là 17, đầu và cuối là 3 và 5, kết quả in ra là: 17, 3, 5).

Hãy nhập 2 số a và b. Viết chương trình đổi giá trị của a và b theo 2 cách:

dùng biến phụ t: t = a; a = b; b = t;

không dùng biến phụ: a = a + b; b = a - b; a = a - b;

In kết quả ra màn hình để kiểm tra.

Viết chương trình đoán số của người chơi đang nghĩ, bằng cách yêu cầu người chơi nghĩ một số, sau đó thực hiện một loạt các tính toán trên số đã nghĩ rồi cho biết kết quả. Máy sẽ in ra số mà người chơi đã nghĩ. (ví dụ yêu cầu người chơi lấy số đã nghĩ nhân đôi, trừ 4, bình phương, chia 2 và trừ 7 rồi cho biết kết quả, máy sẽ in ra số người chơi đã nghĩ).

Một sinh viên gồm có các thông tin: họ tên, tuổi, điểm toán (hệ số 2), điểm tin (hệ số 1). Hãy nhập các thông tin trên cho 2 sinh viên. In ra bảng điểm gồm các chi tiết nêu trên và điểm trung bình của mỗi sinh viên.

Một nhân viên gồm có các thông tin: họ tên, hệ số lương, phần trăm phụ cấp (theo lưong) và phần trăm phải đóng BHXH. Hãy nhập các thông tin trên cho 2 nhân viên. In ra bảng lương gồm các chi tiết nêu trên và tổng số tiền cuối cùng mỗi nhân viên được nhận.

CHƯƠNG 3

CẤu trúc điỀu khiỂn và dỮ liỆu kiỂu mẢng

Cấu trúc rẽ nhánh

Cấu trúc lặp

Mảng dữ liệu

Mảng hai chiều

1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   55


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương