T I ê uchu ẩ n q u ố c g I a



tải về 1.07 Mb.
trang6/14
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích1.07 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

7.3 Mức mã hóa

7.3.1 Định dạng trao đổi và phương tiện lưu trữ


ISO 19118 xác định một qui tắc mã hóa là: “Một tập xác định của các qui tắc chuyển đổi xác định cho một cấu trúc dữ liệu cụ thể”. Các quy tắc mã hóa đặc tả các kiểu dữ liệu được chuyển đổi cũng như cú pháp, cấu trúc và lược đồ mã hóa được sử dụng trong các cấu trúc dữ liệu kết quả. Một quy tắc mã hóa được áp dụng cho lược đồ ứng dụng cấu trúc dữ liệu cụ thể để tạo ra hệ thống cấu trúc dữ liệu độc lập phù hợp với việc lưu thông hoặc lưu trữ. Quy tắc mã hóa này cũng xác định một dịch vụ mã hóa thực hiện việc đọc cấu trúc dữ liệu đầu vào để chuyển đổi các trường hợp tới cấu trúc dữ liệu đầu ra và ngược lại.

Mô hình nội dung xác định một cấu trúc để một quy tắc mã hóa có thể áp dụng. Có rất nhiều các phương thức mã hóa khác nhau sử dụng cho dữ liệu dạng ảnh, lưới và dữ liệu dạng tập dữ liệu địa lý. Nhiều phương thức mã hóa được sử dụng rộng rãi cho các chuẩn định dạng trao đổi.



Dữ liệu dạng lưới và tập dữ liệu địa lý là một trong những cấu trúc dữ liệu thông tin địa lý đơn giản nhất. Tuy nhiên những tập dữ liệu này là các mảng lớn, bao gồm một lượng lớn các phần tử ảnh, các ô lưới, các điểm hoặc các tam giác giá trị TIN. Có hai tập thông tin khác nhau của việc mã hóa đó là các giá trị phần tử (các điểm ảnh, ô lưới, điểm hoặc tam giác giá trị) và siêu dữ liệu của các giá trị phần tử này. Các tập này được mã hóa theo chuẩn tích hợp giống nhau hoặc như hai bộ riêng biệt liên được liên kết bởi các tập thông tin. Ngoài ra hầu hết các quy tắc mã hóa dữ liệu dạng ảnh, lưới và tập dữ liệu địa lý đều bao gồm luôn cả các quy tắc nén dữ liệu để giảm lượng dữ liệu của các phần tử giá trị dữ liệu.

7.3.2 Các quy tắc mã hóa


ISO 19118 qui định một số quy tắc mã hóa khác nhau sử dụng để mã hóa thông tin địa lý phù hợp với một ngữ cảnh cụ thể. Tiêu chuẩn này không xác định các quy tắc mã hóa, nội dung thông tin được mô tả tương ứng với lược đồ ứng dụng được mô tả trong tiêu chuẩn này, và có thể được đóng gói, mã hóa bằng việc sử dụng các quy tắc mã hóa khác nhau sao cho phù hợp với ngữ cảnh trao đổi dữ liệu.

7.4 Trình bày dữ liệu dạng ảnh và ô lưới


Thông tin điều khiển việc mô tả là một phần của mô hình nội dung, mặc dù cơ chế của việc mô tả thì nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này. Kiểu thông tin có thể cần được đính kèm cùng với tập dữ liệu dạng ảnh và ô lưới nhằm hỗ trợ cơ chế mô tả mở rộng bao gồm các thông tin về hệ thống màu sắc, giá trị thuộc tính màu sắc và giá trị dữ liệu có thể được tải lên trong bảng màu LUT.

7.5 Quan hệ đối tượng cho LUT


Kiểu giá trị của một ảnh có thể được mã hóa bằng việc sử dụng bảng màu LUT. Giá trị trong lưới được mã hóa tương ứng với các màu sắc. Một mã trong ma trận giá trị được sử dụng như một địa chỉ trong bảng LUT tương ứng với các giá trị màu sắc. Màu sắc trong LUT được sắp xếp theo một thuật toán với hàm nội suy để xác định cho tập dữ liệu địa lý, nếu không có hàm nội suy thì màu sắc có thể được xác định theo một trật tự tùy ý. Hình 6 minh họa cách sử dụng của một LUT

Hình 6 - Cách sử dụng của một màu sắc trong bảng LUT





1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương