Tổ: Địa lí Trường: thpt thái Phiên Năm 2015 2016 phần I đỊa lí TỰ nhiêN



tải về 0.64 Mb.
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu19.07.2016
Kích0.64 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

PHẦN III – ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
I. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

1. Khái quát chung

- Gồm các tỉnh:

+ Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình;

+ Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.



-> Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc ?

- Ý nghĩa kinh tế lớn: Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn, nhưng mới được khai thác một phần. Việc phát huy các thế mạnh của vùng sẽ góp phần nâng cao vị thế của vùng trong nền kinh tế cả nước và đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, tạo ra cơ cấu kinh tế của vùng ngày càng hoàn thiện hơn.

- Ý nghĩa chính trị, xã hội: đây là vùng có nhiều dân tộc ít người, đồng bào các dân tộc đã đóng góp rất lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Tuy nhiên, trong vùng vẫn còn nhiều xã nghèo, huyện nghèo.

2. Các thế mạnh của vùng TDMNBB (4 thế mạnh chính)

Khai thác chế biến khoáng sản và thủy điện

Trồng và chế biến cây CN, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

Chăn nuôi gia súc

Kinh tế biển

* Khoáng sản : giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.

- Khoáng sản năng lượng :

+ than ở Quảng Ninh (chất lượng tốt nhất ĐNA)

+ mỗi năm khai thác 30 triệu tấn phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện (Uông Bí, Cao Ngạn, Na Dương...) và xuất khẩu.

- Khoáng sản kinh loại :

+ Tây Bắc : đồng-niken, đất hiếm.

+ Đông Bắc : sắt, kẽm-chì, đồng-vàng, thiếc-bôxit. Mỗi năm khai thác 1000 tấn thiếc.

- Khoáng sản phi kim loại : apatit (Lào Cai). Mỗi năm khai thác 600 nghìn tấn để sx phân lân.


* Thủy điện :

- Trữ năng thủy điện lớn.

+ Hệ thống sông Hồng (11 nghìn MW), riêng sông Đà gần 6 nghìn MW.

+ Nguồn thủy năng đã và đang được khai thác : nhà máy thủy điện Thác Bà, Hòa Bình, Sơn La, Tuyên Quang...và nhiều nhà máy thủy điện nhỏ đang XD.



Khả năng:

Thuận lợi:

- Đất: đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác.

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi. Do vậy trung du miền núi Bắc bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp, dược liệu, rau quả, có nguồn gốc.

- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản còn rất lớn.



Khó khăn: vùng còn nhiều khó khăn, những khó khăn lớn là:

+ Rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước về mùa đông

+Mạng lưới cơ sở chế biến nông sản chưa tương xứng với thế mạnh của vùng

+Khó khăn khác: vốn, lao động ngành nghề, thị trường…




Hiện trạng:

- Đây là vùng chè lớn nhất nước ta, các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyê, Yên Bái,…

- Các vùng núi giáp Cao Bằng-Lạng Sơn và vùng núi cao Hoàng Liên Sơn trồng các cây thuốc quý: tam thất, đỗ trọng, thảo quả, hồi,…cây ăn quả: đào, lê, táo, mận…

- Ở Sapa có thể trồng rau ôn đới, sản xuất hạt giống quanh năm, trồng hoa xuất khẩu

*Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả, hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng.


- Có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên ở độ cao 600 - 700 m, phát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê. Bò sữa đ­ược nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La). Trâu, bò thịt đư­ợc nuôi rộng rãi, nhất là trâu. Đàn trâu chiếm hơn 1/2 đàn trâu cả nước, đàn bò bằng 16% đàn bò cả nước (2005).

- Đàn lợn trong vùng tăng nhanh (chiếm 21% đàn lợn cả nước).

- Khó khăn:
+ Khâu vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ.

+ Đồng cỏ năng suất thấp.



- Quảng Ninh là vùng biển giàu tiềm năng-1 vùng đang phát triển năng động cùng với sự phát triển của vùng KT trọng điểm phía Bắc.

- Ở đây đang phát triển mạnh đánh bắt hải sản, nhất là đánh bắt xa bờ, nuôi trồng thủy sản.

- Du lịch biển đảo đang đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh tế; Hạ Long_Di sản thiên nhiên TG

- Cảng Cái Lân đang được xây dựng và nâng cấp, tạo đà cho sự hình thành khu công nghiệp Cái Lân…





II. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐBSH

1. Các thế mạnh và hạn chế của ĐBSH

Các thế mạnh

Các hạn chế

- Vị trí địa lí: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, giáp các vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giáp Biển Đông.

- Tài nguyên thiên nhiên

- Đất nông nghiệp 57,9% diện tích đồng bằng, trong đó đất phù sa màu mỡ 70%, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

- Tài nguyên nước phong phú (nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng).

- Biển: có khả năng phát triển cảng biển, du lịch, thuỷ hải sản.

- Khoáng sản: đá vôi, sét, cao lanh; ngoài ra có than nâu và tiềm năng về khí đốt.

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân cư, lao động: nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú. Chất lượng lao động đứng hàng đầu cả nước và tập trung phần lớn ở các đô thị.

- Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới giao thông phát triển mạnh. Khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo.

- CSVCKT cho các ngành KT đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện.

- Thế mạnh khác: thị trường rộng, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.


- Có số dân đông nhất cả nước. Mật độ dân số cao (1225 người/km2, gấp 4,8 lần mật độ trung bình của cả nước (2006), gây khó khăn cho giải quyết việc làm.

- Chịu ảnh hưởng của những tai biến thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán.... Một số loại tài nguyên (đất, nước mặt,...) bị suy thoái. Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp; phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến.

- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh của vùng.


2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH và các định hướng chính

Thực trạng

Các định hướng

- Tỉ trọng giá trị sản xuất của nông, lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng.

- Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực; tuy nhiên, sự chuyển dịch còn chậm.




- Xu hướng chung là phải tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I và tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực III trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.

- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành có sự khác nhau, nhưng trọng tâm là phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hoá.

+ Đối với khu vực I: giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản. Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.

+ Đối với khu vực II: quá trình chuyển dịch lại gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm (chế biến lương thực - thực phẩm, ngành dệt - may và da giày, ngành sản xuất vật liệu xây dựng,...

+ Đối với khu vực III: du lịch là một ngành tiềm năng; trong tương lai, du lịch sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế của vùng. Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo... cũng phát triển mạnh.



III. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

Gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.



1. Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp

Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp

Khai thác tổng hợp thế mạnh về nông nghiệp của trung du và đồng bằng, ven biển

Phát triển ngư nghiệp

* Ý nghĩa :

+ Góp phần tạo ra cơ cấu ngành.

+ Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

+ Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải phát huy các thế mạnh sẵn có của vùng, trong đó có thế mạnh về nông - lâm - ngư nghiệp.



- Diện tích rừng, chiếm khoảng 20% diện tích rừng cả nước. Độ che phủ rừng là 47,8% (năm 2006), chỉ đứng sau vùng TN.

- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (táu, lim, sến,..), nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị.

- Hiện nay, rừng giàu chỉ còn tập trung chủ yếu ở vùng sâu giáp biên giới Việt - Lào.

- Hàng loạt lâm trường hoạt động chăm lo việc khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng.

- Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng nhất là rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển có ý nghĩa đặc biệt với vùng.


- Vùng đồi trước núi có thế mạnh về + chăn nuôi đại gia súc (trâu chiếm 1/5 đàn trâu cả nước, bò chiếm ¼ đàn bò cả nước).

+ hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, chè).


- Trên các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá,...), không thật thuận lợi cho cây lúa. Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm và các vùng lúa thâm canh.


- Các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá biển. Tuy nhiên, tàu thuyền có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính.

- Nghệ An có nghề cá phát triển.


- Hiện nay, việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn đang được phát triển khá mạnh.


3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

a) Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hoá

- Công nghiệp của vùng hiện đang phát triển dựa trên một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn, nguồn nguyên liệu của nông - lâm - thủy sản và nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ.

- Cơ cấu công nghiệp của vùng chưa thật định hình và sẽ có nhiều biến đổi sắp tới.

- Một một số khoáng sản vẫn còn ở dạng tiềm năng hoặc được khai thác không đáng kể (crômít, thiếc,...).

- Trong vùng có một số nhà máy xi măng lớn như Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hoá), Hoàng Mai (Nghệ An). Nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh (sử dụng quặng sắt Thạch Khê) đã được kí kết xây dựng.

- Vấn đề phát triển cơ sở năng lượng (điện) là một ưu tiên trong phát triển công nghiệp.

+ Nhu cầu về điện chủ yếu dựa vào lưới điện quốc gia.

+ Một số nhà máy thuỷ điện đang được xây dựng: Bản Vẽ, Cửa Đạt, Rào Quán

- Các trung tâm công nghiệp của vùng là Thanh Hoá - Bỉm Sơn, Vinh, Huế.

b) Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải

Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng ?

Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, tạo thế mở cửa nền kinh tế và làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ, từ đó tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.

- Dự án đường Hồ Chí Minh hoàn thành sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây, phân bố lại dân cư, mạng lưới đô thị mới sẽ mọc lên.

- Cùng với phát triển giao thông Đông - Tây, hàng loạt cửa khẩu được mở ra để phát triển giao thương với các nước láng giềng, trong đó Lao Bảo là cửa khẩu quốc tế quan trọng, gắn với khu thương mại - kinh tế Lao Bảo.

- Quốc lộ 1A được nâng cấp.

- Một số cảng nước sâu đang được đầu tư xây dựng, hoàn thiện (Nghi Sơn, Vũng áng, Chân Mây) và gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế cảng biển.

- Các sân bay Phú Bài, Vinh được nâng cấp giúp tăng cường thu hút khách du lịch.

IV. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

1. Khái quát chung

Gồm: thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. - Có 2 quần đảo xa bờ: Hoàng Sa (huyện đảo thuộc TP Đà Nẵng), Trường Sa (huyện đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa).



2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển

Nghề cá

Du lịch biển

Dịch vụ hàng hải

Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và nghề muối

- Biển nhiều tôm, cá và các hải sản khác. Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, lớn nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ.

- Sản lượng thủy sản năm 2005 vượt 624 nghìn tấn, riêng sản lượng cá biển là 420 nghìn tấn, trong đó có nhiều loại cá quý như cá thu, ngừ, trích, nục, hồng, phèn, nhiều loại tôm. mực...

- Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

- Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú.



- Có nhiều bãi biển nổi tiếng: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), mũi Né (Bình Thuận)...

- Việc phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau.




- Có nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu.

- Hiện tại có một số cảng tổng hợp lớn do TW quản lí: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất.




- Hiện nay đã tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận).

- Việc sản xuất muối cũng rất thuận lợi. Các vùng sản xuất muối nổi tiếng là Cà Ná, Sa Huỳnh...




3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng

- Đã hình thành một chuỗi các trung tâm công nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết.

- Công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông - lâm - thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.

- Đã hình thành một số khu công nghiệp tập trung và cả khu chế xuất.

- Rất hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng. Cơ sở năng lượng (điện) chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp cũng như các hoạt động kinh tế khác của vùng.

- Vấn đề công nghiệp năng lượng (điện) được giải quyết theo hướng sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 kV, xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình như sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), tương đối lớn như Hàm Thuận - Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam).

- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang được chú trọng đầu tư, đặc biệt với việc xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất, công nghiệp của vùng sẽ có bước phát triển rõ nét trong những thập kỉ tới.

* Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?

Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đang tạo thế mở cửa nền kinh tế và làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ, từ đó tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.

- Hiện đại hoá và phát triển các tuyến giao thông Bắc - Nam (quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, dự án đường Hồ Chí Minh), trong đó có các dự án làm hầm đường bộ qua đèo Ngang, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, đường tranhs đèo Cù Mông.

- Đi đôi với việc trên là việc mở các cảng biển, đặc biệt các cảng nước sâu.



V. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

- Gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

- Là vùng duy nhất không giáp biển. Giáp Duyên hải Nam Trung Bộ, liền kề với Đông Nam Bộ, giáp Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia.

1. Phát triển cây công nghiệp lâu năm

2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm

a.Tiềm năng

* Tự nhiên:

- Đất badan tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng, phân bố trên những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn.

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, có hai mùa:

+ Mùa khô: phơi sấy, bảo quản sản phẩm nhưng thiếu nước.

+ Mùa mưa: cung cấp nước, nhưng dễ xói mòn đất.

- Khí hậu còn có sự phân hóa theo độ cao, thích hợp phát triển cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt đới.

* Kinh tế -xã hội:

- Người dân có kinh nghiệm trong trồng cây công nghiệp.

- Chính sách ưu tiên phát triển các vùng chuyên canh cây CN của nhà nước....



b. Thực trạng

Cây CN

Tình hình SX

Phân bố

Cà phê

- Chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước.

- Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất.



Cà phê chè:trên các cao nguyên cao thuộc Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.

- Cà phê vối: vùng thấp, chủ yếu thuộc Đắk Lắk.



Chè

- Diện tích lớn thứ 2 sau vùng TDMNBB.

- Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.



Lâm Đồng, Gia Lai.

Cao su

Diện tích lớn thứ 2 sau vùng Đông Nam Bộ.

Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông.

c) Biện pháp

- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh, mở rộng diện tích có kế hoạch, khoa học, bảo vệ rừng, phát triển thủy lợi.Đa dạng cơ cấu cây công nghiệp. Đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu …



2. Khai thác và chế biến lâm sản

- Vào đầu thập kỉ 90, rừng che phủ 60% diện tích lãnh thổ.

- Còn nhiều rừng gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sến), nhiều chim, thú quý (voi, bò tót, gấu...). Vào đầu thập kỉ 90, rừng chiếm tới 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước.

- Sản lượng gỗ khai thác hiện nay khoảng 200 - 300 nghìn m3/năm. Phần lớn gỗ khai thác được đem xuất ra ngoài vùng dưới dạng gỗ tròn chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế.

- Vấn đề đặt ra:+ Phải ngăn chặn nạn phá rừng.

+ Khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới.

+ Công tác giao đất giao rừng cần được đẩy mạnh.

+ Đẩy mạnh việc chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.



3. Khai thác thuỷ năng kết hợp thuỷ lợi

- Tài nguyên nước của các hệ thống sông Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai... đang được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn. Hàng loạt công trình thuỷ điện lớn đã và đang được xây dựng.

- Các công trình thuỷ điện tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp của vùng phát triển, trong đó có khai thác và chế biến bột nhôm từ nguồn bôxit. Đồng thời, các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô và có thể khai thác cho mục đích du lịch, nuôi trồng thuỷ sản.

VI. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ

1. Hãy trình bày một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp của vùng.

- Giải quyết vấn đề về cơ sở năng lượng: Cơ sở năng lượng của vùng đã từng bước được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.

+ Một số nhà máy thuỷ điện được xây dựng trên hệ thống sông Đồng Nai. Các nhà máy điện tuôc bin khí sử dụng khí thiên nhiên được xây dựng và mở rộng. Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các khu chế xuất được đầu tư xây dựng.

+ Đường dây cao áp 500 kV Hoà Bình - Phú Lâm (TP Hồ Chí Minh) được đưa vào vận hành từ giữa năm 1994. Các trạm biến áp 500 kV và một số mạch 500 kV được tiếp tục xây dựng như tuyến Phú Mĩ - Nhà Bè, Nhà Bè - Phú Lâm...

- Gắn sự phát triển công nghiệp của vùng với xu thế mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài.

- Cần phải luôn luôn quan tâm vấn đề môi trường; phát triển công nghiệp tránh làm tổn hại dến du lịch.



2. Chứng minh rằng việc xây dựng các công trình thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên nông nghiệp của vùng.

- Đông Nam Bộ có một mùa khô kéo dài và sâu sắc. Đồng thời cũng có nhiều vùng thấp dọc sông Đồng Nai, sông La Ngà bị úng ngập trong mùa mưa. Do vậy, vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu.

- Nhiều công trình thuỷ lợi đã được xây dựng: Công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng trên thượng lưu sông Sài Gòn (tỉnh Tây Ninh) là công trình thuỷ lợi lớn nhất nước ta. Dự án thuỷ lợi Phước Hoà được thực thi để chia một phần nước sông Bé cho sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Tây, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.

- Nhờ giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn về mùa khô và tiêu nước cho các vùng thấp dọc sông Đồng Nai và sông La Ngà, diện tích đất trồng trọt tăng lên, hệ số sử dụng đất trồng hằng năm cũng tăng và khả năng đảm bảo lương thực, thực phẩm của vùng cũng khá hơn.



3. Lấy ví dụ chứng minh rằng sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế vùng.

- Trước đây, Đông Nam Bộ đã phát triển mạnh khai thác tài nguyên sinh vật biển, du lịch biển và giao thông vận tải biển. Việc phát hiện dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông của nước ta và việc khai thác dầu khí (từ năm 1986) với quy mô ngày càng lớn, có sự hợp tác đầu tư của nhiều nước, đã tác động mạnh đến sự phát triển của vùng, nhất là ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vũng Tàu là nơi nghỉ mát lí tưởng cho vùng Nam Bộ và cả nước, nay còn là cơ sở dịch vụ lớn về khai thác dầu khí. Việc phát triển công nghiệp lọc, hoá dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hoá lãnh thổ của vùng Đôngg Nam Bộ.

- Một số phương hướng:

+ Đẩy mạnh việc khai thác tài ngyên sinh vật biển, khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa, du lịch biển và giao thông vận tải biển.

+ Xây dựng các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm, phát triển công nghiệp lọc, hoá dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí

+ Cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ.



VII. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

? Hãy kể tên 13 tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, TP Cần Thơ, Hậu Giang.

1. Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long ?

- Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta.

- Để phát huy những thế mạnh và khắc phục những hạn chế vốn có của đồng bằng.

- Môi trường và tài nguyên của Đồng bằng sông Cửu Long đang đứng trước sự suy thoái (Một trong những dẫn chứng là: việc phá rừng để khẩn hoang và nuôi trồng thuỷ sản cộng thêm với cháy rừng vào mùa khô làm cho tài nguyên thiên nhiên suy giảm, môi trường bị suy thoái).



2. Phân tích các thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên và ảnh hưởng của nó đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long.
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương