Tổ: Địa lí Trường: thpt thái Phiên Năm 2015 2016 phần I đỊa lí TỰ nhiêN



tải về 0.64 Mb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu19.07.2016
Kích0.64 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

2) Vấn đề phát triển nông nghiệp

Ngành trồng trọt

Ngành chăn nuôi

Ngành trồng trọt hiện nay vẫn chiếm gần 75% giá trị sản xuất nông nghiệp.

* Sản xuất lương thực

- Điều kiện phát triển

+ Thuận lợi: đất, nước, khí hậu của nước ta cho phép phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp.

+ Khó khăn: thiên tai (bão lụt, hạn hán), sâu bệnh thường xuyên.

- Những đặc điểm chủ yếu trong sản xuất lương thực những năm qua:

+ Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh.

+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.

+ Năng suất lúa tăng mạnh.

+ Sản lượng lúa tăng mạnh (đạt 36 triệu tấn năm 2006). Hiện nay: bình quân lương thực có hạt trên đầu người là hơn 470kg/năm. Lượng gạo xuất khẩu ở mức 3 - 4 triệu tấn/năm.

+ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước (chiếm trên 50% diện tích và trên 50% sản lượng lúa cả nước). Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.

* Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

- Điều kiện

+ Thuận lợi: khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, nguồn lao động dồi dào; đã có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp.

+ Khó khăn: thị trường thế giới về sản phẩm cây công nghiệp có nhiều biến động, sản phẩm cây CN của ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.

- Hiện trạng:

+ Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây nguồn gốc cận nhiệt.

+ Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 là khoảng 2500 ha, chủ yếu là cây CN lâu năm.

- Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu

+ Cà phê: chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.

+ Cao su: chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung

+ Hồ tiêu: chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.

+ Điều: Đông Nam Bộ.

+ Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long

+ Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên (ở tỉnh Lâm Đồng).

- Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu

+ Mía: Các vùng chuyên canh được phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung

+ Lạc: trồng nhiều trên các đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh, trên đất xám bạc màu ở Đông Nam Bộ và ở Đắk Lắk.

+ Đậu tương: được trồng nhiều ở trung du và miền núi Bắc Bộ, gần đây được phát triển mạnh ở Đắk Lắk, Hà Tây và Đồng Tháp

+ Đay: đồng bằng sông Hồng

+ Cói: ven biển Ninh Bình, Thanh Hoá.



- Tình hình chung

+ Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc.

+ Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.

+ Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi.



- Điều kiện

+ Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn nhiều (hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm ngành thuỷ sản, thức ăn chế biến công nghiệp).

+ Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.

+ Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn còn thấp, chất lượng chưa cao (nhất là cho yêu cầu xuất khẩu).

+ Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe doạ lan tràn trên diện rộng.

+ Hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và ổn định.



- Vật nuôi

* Lợn và gia cầm

- Nguồn cung cấp thịt chủ yếu.

- Đàn lợn hơn 27 triệu con (năm 2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại. Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh.

- Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.



* Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

- Chủ yếu còn dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.

+ Trâu được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn 1/2 đàn trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ.

+ Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven TP Hồ Chí Minh, Hà Nội...




3/ Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản

nêu hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn đề để phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay

- Thuận lợi

+ Bờ biển dài 3260km và vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng khoảng 1 triệu km2.

+ Nguồn lợi hải sản khá phong phú.

+ Có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm

+ Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ.

+ Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều thuỷ sản có giá trị kinh tế...

+ Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh tạo điều kiện cho các bãi cá đẻ.

+ Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.

+ Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

+ Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.

+ Các dịch vụ thuỷ sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng .

+ Nhu cầu về các mặt hàng thuỷ sản ở trong nước và thế giới tăng nhiều trong những năm gần đây.

+ Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản.



- Khó khăn

+ Hằng năm có tới 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông và khoảng 30 - 35 đợt gió mùa đông bắc, gây thiệt hại về người và tài sản, hạn chế số ngày ra khơi.

+ Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới.

+ Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.

+ Việc chế biến thuỷ sản, nâng cao chất lượng thương phẩm cũng còn nhiều hạn chế.

+ Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản cũng bị đe doạ suy giảm.



- Hiện trạng trồng:

+ Cả nước có khoảng 2 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, thông nhựa..., rừng phòng hộ.

+ Hàng năm, cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung.

+ Diện tích rừng trồng có tăng, nhưng không cao. Phần lớn rừng trồng nhằm mục đích kinh tế, sản xuất cây lấy gỗ ngắn ngày, chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ. Từ năm 1983 đến 2006, tỉ lệ diện tích rừng trồng đã tăng được 2,1 triệu ha. Tuy nhiên diện tích rừng bị phá không phải là nhỏ.

- Các vấn đề để phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay

+ Quản lý khai thác, bảo vệ rừng, đầu tư cho trồng rừng.

+ Đầu tư phát triển kinh tế rừng ở miền núi (giúp đồng bào các dân tộc ít người kỹ thuật và phương thức làm kinh tế, mô hình kinh tế rừng, kinh tế trang trại).

+ Thực hiện các biện pháp về kinh tế - xã hội (xây dựng vùng đệm và vùng trồng rừng kinh tế; trồng rừng hỗn tạp, ưu tiên cho các loài cây bản địa; giao đất, giao rừng cho hộ gia đình quản lí; trang bị các phương tiện dự báo cháy rừng, các phương tiện phục vụ cho kiểm tra, ngăn chặn các hoạt động phá rừng,...)

+ Giáo dục về bảo vệ rừng, nâng cao ý thức về bảo vệ rừng cho toàn dân.


4) Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Khác nhau trong chuyên môn hóa NN giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

Khác nhau trong chuyên môn hóa NN giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, trẩu, sở, hồi...); cây đậu tương, thuốc lá; cây ăn quả, dược liệu; trâu, bò lấy thịt, sữa, lợn (trung du).

+ Tây Nguyên: cà phê, chè, cao su, dâu tằm, hồ tiêu; bò thịt và bò sữa.

Sự khác nhau về các sản phẩm chuyên môn hoá bắt nguồn từ sự khác nhau về điều kiện phát triển nổi bật: Trung du và miền núi Bắc Bộ với khí hậu có một mùa đông lạnh thích hợp cho các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt; đất feralit, nói riêng là đất đỏ đá vôi thuận lợi cho các cây đậu tương, thuốc lá.... Tây Nguyên có đất đỏ badan diện tích rộng và khí hậu có tính cận xích đạo, nên thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm; trên vùng núi cao, nhiệt độ hạ thấp có thể trồng chè. Chăn nuôi được phát triển cả ở hai vùng dựa trên các đồng cỏ và tác động của khí hậu.


+ Đồng bằng sông Hồng: lúa cao sản, lúa có chất lượng cao; cây thực phẩm, cây ăn quả; đay, cói; lợn, bò sữa, gia cầm, nuôi thuỷ sản nước ngọt, mặn, lợ.

+ Đồng bằng sông Cửu Long: lúa, lúa có chất lượng cao; cây công nghiệp ngắn ngày; cây ăn quả nhiệt đới; thuỷ sản (đặc biệt là tôm); gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).

Nguyên nhân: Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh lúa cao; có mùa đông lạnh cho phép phát triển vụ đông; có nguồn thức ăn cho chăn nuôi từ các phụ phẩm của ngành trồng trọt; nhiều ao hồ, mặt nước, cửa sông.... Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất rộng, trong đó diện tích đất phù sa ngọt tương đối lớn; khí hậu có tính cận xích đạo; diện tích mặt nước rộng, dọc bờ biển có nhiều bãi triều, nhiều cánh rừng ngập mặn...


III – Các vấn đề của ngành công nghiệp

1) Cơ cấu ngành công nghiệp

Cơ cấu CN theo ngành

Cơ cấu CN theo lãnh thổ

Cơ cấu CN theo thành phần KT

* CM cơ cấu ngành CN nước ta đa dạng?

- Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành).

- Trong cơ cấu ngành CN hiện nay nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm: năng lượng, chế biến lương thực - thực phẩm, dệt - may, hoá chất - phân bón - cao su, vật liệu xây dựng, cơ khí - điện tử,...

- Cơ cấu ngành CN nước ta đang có sự chuyển dịch nhằm thích nghi với tình hình mới để hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.




Chứng minh cơ cấu CN nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Tại sao có sự phân hóa đó?

- Ở Bắc Bộ, ĐBSH và vùng phụ cận:

+ Mức độ tập trung CN cao nhất nước.

+ Từ Hà Nội, hoạt động CN với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch. :

• Hải Phòng -Hạ Long-Cẩm Phả : cơ khí, than, VLXD.

• Đáp Cầu- Bắc Giang : VLXD, phân hóa học.

• Đông Anh- Thái Nguyên:cơ khí, luyện kim.

• Việt Trì- Lâm Thao : Hóa chất, giấy

• Hòa Bình- Sơn La : Thủy điện

• Nam Định, Ninh Bình- Thanh Hóa : dệt-may, điện, VLXD.

- Ở Nam Bộ :

+ Hình thành 1 dải CN, trong đó nổi lên các trung tâm CN hàng đầu như TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, thủ Dầu Một.

+ Hướng CMH rất đa dạng, có một vài ngành tương đối non trẻ nhưng pt mạnh như khai thác dầu khí.

- Dọc theo DHMT : Đà Nẵng là TTCN quan trọng nhất. Ngoài ra có 1 số TT khác : Vinh, Quy Nhơn, …

- Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi, CN phát triển chậm, phân bố phân tán rời rạc.

Giải thích : Những khu vực tập trung CN thường gắn liền với sự có mặt của TNTN, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, KCHT và VTĐL thuận lợi.

- Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong pt CN là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là GTVT.



Nhận xét cơ cấu CN theo thành phần KT nước ta?
- Nhờ kết quả của công cuộc đổi mới, cơ cấu CN theo thành phần KT có những thay đổi sâu sắc :

+ Số thành phần KT tham gia hoạt động CN đã được mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho việc sx.

+ Xu hướng chung là giảm tỉ trọng KV nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.


2) CN trọng điểm

Chứng minh CN năng lượng là CN trọng điểm

Chứng minh CN chế biến LTTP là CN trọng điểm

- Khái niệm: CN trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kt-xh và có tác động mạnh mẽ đến các ngành KT khác.

- CN năng lượng là CN trọng điểm vì:

* Có thế mạnh lâu dài:

- Dựa trên nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có:

+ Than: than antraxit, tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, Ngoài ra có than bùn, than nâu.

+ Dầu khí: tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí. Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.

+ Nguồn thuỷ năng: Tiềm năng rất lớn, về lí thuyết, công suất có thể đạt khoảng 30 triệu kW Tiềm năng này tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%) và hệ thống sông Đồng Nai (19%).

+ Các nguồn năng lượng khác (sức gió, sức nước, năng lượng mặt trời,....) ở nước ta rất dồi dào, cho phép đa dạng hoá ngành điện lực.

- Ngoài ra sự phát triển CN năng lượng còn dựa vào các thế mạnh khác như: Thị trường tiêu thụ rộng lớn, lao động dồi dào, giá rẻ; vốn, …

* Mang lại hiệu quả KT cao:

- Chiếm 11,1% trong giá trị sản lượng CN (2007)

- Đem lại hiệu qủa kt.: Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của các ngành kt, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

- Về XH : giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động, nâng cao đời sống nhất là đồng bào vùng sâu, vùng xa.



* Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các ngành kt khác :

- Chủ trương của nhà nước : Điện phải đi trước một bước so với các ngành kt khác.

- Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác về các mặt quy mô, kĩ thuật,chất lượng sản phẩm.


- Khái niệm: CN trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kt-xh và có tác động mạnh mẽ đến các ngành KT khác.

- CN chế biến LTTP là CN trọng điểm vì:

* Có thế mạnh lâu dài:

- Có nguồn nguyên liệu dồi dào, đa dạng, (từ ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) phân bố rộng khắp cả nước.

- Có lực lượng LĐ đông đảo, lương thấp.

- Có thị trường tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước.

- Có nhiều cơ sỏ SX phân bố rộng khắp với năng lực lớn.

* Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.

- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng CN (23,7 % năm 2007).

- Không đòi hỏi nhiều vốn, thời gian hoàn vốn nhanh nên phù hợp với điều kiện nước ta.

- Tạo nhiều hàng hóa phục vụ xã hội và xuất khẩu.

- Tạo điều kiện để nông sản được chế biến, dễ sử dụng, tránh xuất khẩu thô nông sản.

* Tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác

- Thúc đẩy NN phát triển.

- Ngoài ra các ngành khác như: GTVT, thương mại, cơ khí, năng lượng cũng có điều kiện phát triển.




IV – Các vấn đề phát triển ngành dịch vụ

1) Giao thông vận tải

Các loại hình

Đường ô tô

Đường sắt

Đường biển

Đường hàng không

Đường sông

Đặc điểm

-Sự phát triển

+ Mở rộng và hiện đại hoá. ,phủ kín các vùng

- Các tuyến đường chính:

+ Quốc lộ 1A dài 2300 km, là tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta, nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

+ Đường Hồ Chí Minh là trục đường bộ xuyên quốc gia thứ hai, có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải phía tây đất nước.

+ Trong quá trình hội nhập quốc tế, hệ thống đường bộ của nước ta đang được kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực.




-Tổng chiều dài đường sắt nước ta là 3142 km.

- Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh) dài 1726 km là trục giao thông quan trọng theo hướng Bắc - Nam..

- Các tuyến đường chính khác: Hà Nội - Hải Phòng (102 km), Hà Nội -
Lào Cai (293 km), Hà Nội - Thái Nguyên …


- Thuận lợi: đường bờ biển dài 3260 km, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió và nhiều đảo, quần đảo ven bờ, nằm trên đường hàng hải quốc tế.

- Các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng Bắc - Nam. Quan trọng nhất là tuyến Hải Phòng - Thành phố Hồ Chí Minh, dài 1500 km.

- Các cảng biển và cụm cảng quan trọng là: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng


- Non trẻ, nhưng cóbước tiến nhanh.

- Đầu năm 2007, cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế. Đội máy bay không ngừng được đổi mới, chuyển loại.

- Các tuyến đường bay trong nước được khai thác trên cơ sở ba đầu mối chủ yếu là: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.


- Chiều dài giao thông 11000 km.

- Các tuyến chính

+ Hệ thống sông Hồng - Thái Bình

+ Hệ thống sông Mê Công - Đồng Nai

+ Một số sông lớn ở miền Trung


2) Thông tin liên lạc

Trước thời kì Đổi mới

Trong thời kì Đổi mới

- Mạng lưới thiết bị viễn thông cũ kĩ, lạc hậu

- Bước đầu có cơ sở vật chất kĩ thuật và mạng lưới tiên tiến, hiện đại.

- Dịch vụ viễn thông nghèo nàn.

- Tốc độ phát triển viễn thông và internet cao nhất khu vực.

- Dịch vụ thông tin đa dạng phong phú.



- Năm 1990:0,17 điện thoại/100 dân

- Năm 2005: 19 máy điện thoại/100 dân.

3) Thương mại

Nội thương

Ngoại thương

* Thành tựu của ngành nội thương:

- Trong cả nước hình thành một thị trường thống nhất.

- Hàng hóa phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.

- Hoạt động nội thương có sự tham gia của nhiều thành phần KT.




Chứng minh rằng hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây.

- Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá. Việt Nam đã gia nhập WTO.

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng.

- Năm 1992, lần đầu tiên, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối. Từ năm 1993 đến nay, tiếp tục nhập siêu, nhưng bản chất khác xa với nhập siêu thời kì trước Đổi mới.

- Xuất khẩu: Các mặt hàng xuất khẩu phong phú (hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông - lâm - thuỷ sản). Thị trường xuất khẩu mở rộng, lớn nhất hiện nay là Mĩ, tiếp đến là Nhật Bản, Trung Quốc.

- Nhập khẩu: Các mặt hàng nhập khẩu: chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu) và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng. Các thị trường nhập khẩu chủ yếu: khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu.



4) Du lịch

Tài nguyên du lịch

Tình hình phát triển du lịch

Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta phong phú, đa dạng:

- Tài nguyên du lịch nước ta gồm 2 nhóm: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.

+ Tài nguyên du lịch tự nhiên:


  • Địa hình (125 bãi biển, 2 di sản thiên nhiên thế giới: Vịnh Hạ Long và Phong Nha – Kẻ Bàng, 200 hang động).

  • Khí hậu: Đa dạng, phân hóa.

  • Nước: sông hồ, nước khoáng, nước nóng…

  • Sinh vật: hơn 30 vườn quốc gia, động vật hoang dã, thủy hải sản.

+ Tài nguyên du lịch nhân văn:

  • Di tích: 4 vạn di tích, nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể thế giới (Cố đô Huế, phố cổ Hội An, thành Nhà Hồ…; Nhã nhạc cung đình Huế, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên…)

- Du lịch thực sự pt nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay nhờ chính sách đổi mới

  • Số khách nội địa, quốc tế và doanh thu du lịch tăng qua các năm.

- Có 3 vùng du lịch: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

- Các trung tâm du lịch lớn nhất của nước ta

+ Hà Nội (ở phía bắc), Thành phố Hồ Chí Minh (ở phía nam), Huế - Đà Nẵng (ở miền Trung).

+ Ngoài ra, còn một số trung tâm du lịch quan trọng khác như Hạ Long, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Lạt, Cần Thơ...




5) Một số vấn đề khác

Vì sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất CN lớn nhất cả nước?

Tại sao ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN theo lãnh thổ vào loại cao nhất nước ?

- Vị trí địa lí thuận lợi: giáp các vùng giàu tài nguyên (DHNTB, Tây Nguyên, ĐBSCL), giáp Cam-pu-chia, giáp Biển Đông

- Tài nguyên: tài nguyên dồi dào, nhất là dầu khí

- Kinh tế - xã hội:

+ Dân cư đông, lao động dồi dào, lao động có chuyên môn kĩ thuật.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển.

+ Thị trường tiêu thụ lớn.

+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.


- VTĐL thuận lợi : Giáp với TD MN BB, BTB, Biển Đông.. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

- Có nguồn nguyên liệu cho CN dồi dào từ NN và T.Sản.

- TN khoáng sản phong phú ( nhất là than), tập trung chủ yêu ở vùng phụ cận.

- Dân cư đông,thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn LĐ dồi dào và có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

- CSHT, CSVC-KT tốt. Có thủ đô HN-trung tâm kt lớn của cả nước.

- Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.



1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương