Số: 105/2008/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 3.57 Mb.
trang2/27
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích3.57 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27

Nguồn vốn cho thăm dò các mỏ khoáng sản làm nguyên liệu xi măng chủ yếu do các chủ đầu tư các dự án xi măng tự thu xếp.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu cho công nghiệp xi măng có trách nhiệm:

a) Công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; định kỳ cập nhật, thời sự hoá tình hình thực hiện và điều chỉnh quy hoạch, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và lộ trình hội nhập quốc tế. Đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành khai thác khoáng sản làm nguyên liệu cho công nghiệp xi măng.

b) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn, quy trình, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm nguyên liệu xi măng.

c) Cập nhật, bổ sung và hoàn thiện Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất xi măng đến năm 2020 để làm cơ sở tổ chức công tác điều tra cơ bản địa chất, thăm dò khoáng sản kịp thời và trên các diện tích hợp lý.

d) Đổi mới công tác quản trị tài nguyên khoáng sản về hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản, tình hình thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm xi măng, chất lượng, trữ lượng khoáng sản, tác động môi trường, cập nhật tăng hoặc giảm số tấn trữ lượng và tài nguyên các cấp, chất lượng quặng và các thông tin về chiến lược, chính sách tài nguyên quốc gia, chủ trương và đường lối phát triển kinh tế xã hội của cả nước và các địa phương có nguồn nguyên liệu làm xi măng. Phương pháp quản trị này được thống nhất trên toàn quốc và do Bộ Xây dựng quản lý hệ thống quản trị tài nguyên.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về điều tra cơ bản, thăm dò, cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản có trách nhiệm:

a) Công bố các mỏ khoáng sản làm xi măng đã được điều tra, thăm dò.

b) Đẩy nhanh công tác điều tra cơ bản địa chất đối với các khoáng sản làm nguyên liệu xi măng theo Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c) Phối hợp với Chính quyền các địa phương khoanh định và công bố rộng rãi các diện tích phân bố khoáng sản có thể khai thác nhằm bảo vệ tài nguyên và tạo điều kiện thuận lợi cho thăm dò, khai thác khi có nhu cầu.

d) Nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/NĐ-CP theo hướng thông thoáng hơn, phân cấp triệt để hơn.

đ) Tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp luật, các thủ tục hành chính và phân cấp quản lý, đền bù khi sử dụng đất nhằm đẩy nhanh việc cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác khoáng sản; phối hợp cùng Bộ Tài chính hoàn thiện các quy định về thuế tài nguyên, các chi phí bảo vệ môi trường, hoàn thổ.

e) Thường xuyên cập nhật về công tác thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; tổ chức thực hiện kiểm kê đối với các mỏ đã thăm dò trữ lượng khoáng sản và đã được đưa vào khai thác trên phạm vi cả nư­ớc.

g) Kiện toàn công tác thanh tra khoáng sản các cấp; đẩy mạnh công tác hậu kiểm, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong quản lý cũng như trong hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản nhằm bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, an toàn cảnh quan, môi trường và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy chế đấu thầu quyền thăm dò, khai thác mỏ nguyên liệu làm xi măng và chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu tiên trong công tác quản lý, thăm dò các mỏ khoáng sản làm nguyên liệu xi măng.

4. Bộ Tài chính.

a) Bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để điều tra cơ bản địa chất trên các diện tích vùng nguyên liệu đã quy hoạch.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, xây dựng và ban hành chính sách đảm bảo quyền lợi của các địa phương trong khai thác nguồn khoáng sản làm xi măng; xây dựng quy chế bảo hiểm rủi ro hoạt động khoáng sản.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Chủ động phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường; Quốc phòng; Xây dựng; Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định và khoanh vùng các khu vực cấm, tạm cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản để sớm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản nói chung, công tác cấp phép hoạt động khoáng sản nói riêng.

b) Tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng quy hoạch chồng chéo với các quy hoạch khác trên địa bàn.

c) Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu xi măng trên địa bàn khi mỏ chưa có chủ; ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép.

d) Tổ chức lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép.

đ) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong công việc này trên địa bàn.

e) Đưa các nội dung quy hoạch trong từng giai đoạn vào kế hoạch hàng năm, 5 năm và quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương để triển khai thực hiện.

g) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những nơi có khoáng sản và hoạt động khoáng sản.

6. Tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng

Các tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm xi măng phải chấp hành theo đúng trình tự, quy định xin cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng trong Luật Khoáng sản quy định và Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ; thường xuyên đầu tư về khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả trong các khâu thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng, tránh lãng phí tài nguyên khoáng sản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- BQL KKTCKQT Bờ Y;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;



- Lưu: Văn thư, KTN (5b). XH

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng-Đã ký



Phụ lục I

TỔNG HỢP SỐ MỎ VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ KHOÁNG SẢN LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT XI MĂNG THEO 8 VÙNG KINH TẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ)

_________


Tên vùng

Tổng số

mỏ

Trong đó số mỏ

Số mỏ đã khảo sát (tài nguyên - triệu tấn)

Trữ lượng mỏ đã khảo sát (triệu tấn)

Số mỏ cấm, tạm

cấm, hạn chế khai thác (triệu tấn)

Chưa khảo sát

Đã khảo sát

> 100 triệu tấn

20 - 100 tr. tấn

< 20 triệu tấn

Tổng cộng

B + C1 + C2

Tài nguyên cấp P

I. Đá vôi xi măng

Toàn quốc

351

77

274

91 (39453,712)

92 (4523,521)

91 (761,299)

44738,532

12557,569

32180,963

42 (1669,275)

đb sông hồng

78

4

74

26 (5697,368)

29 (1738,203)

19 (321,217)

7756,788

1774,42

5982,368

13 (569,393)

Đông bắc

126

51

75

24 (10967,84)

17 (683,98)

34 (302,778)

11954,602

2763,608

9190,994

13 (227,4)

Tây bắc

36

7

29

10 (11101,96)

12 (673,775)

7 (63,94)

11839,67

458,482

11381,19

1 (18,864)

bắc trung bộ

77

13

64

26 (9764,635)

21 (945,499)

17 (85,718)

10795,852

6101,409

4694,443

13 (849,118)

nam trung bộ

5

1

4

2 (1168)

1 (50)

1 (4,5)

1222,5

566

656,5

2 (4,5)

tây nguyên

1

0

1

0

1 (23,468)

0

23,468

23,468

0

0

đông nam bộ

6

0

6

3 (445,97)

3 (123,914)

0

569,884

309,414

260,47

0

đb s cửu long

22

1

21

0

8 (455,582)

13 (120,186)

575,768

560,768

15

0

II. đất sét xi măng

Tên vùng

Số mỏ

Chưa khảo sát

Đã khảo sát

> 50 triệu tấn

20  50 tr. tấn

< 20 triệu tấn

Tổng cộng

B + C1 + C2

Tài nguyên cấp P

Số mỏ cấm,...

Toàn quốc

260

42

218

36 (5328,182)

48 (1453,944)

134 (819,2966)

7601,4226

2906,6546

4694,768

45 (1483,884)

ĐB Sông hồng

73

10

63

11 (2284,622)

19 (505,089)

33 (177,184)

2966,8956

1372,0276

1594,868

10 (600,048)

đông bắc

60

7

53

5 (617,5)

11 (364,357)

37 (179,466)

1161,323

358,102

803,221

16 (339,771)

Tây bắc

28

9

19

2 (216)

4 (102,8)

13 (111,378)

430,178

173,739

256,439

0

Bắc trung bộ

69

12

57

14 (1894,125)

11 (371,698)

32 (259,665)

2525,488

910,443

1615,045

11 (515,724)

Nam trung bộ

3

0

3

0

0

3 (17,734)

17,734

11,734

6

1 (6)

Tây nguyên

10

0

10

0

0

10 (34,489)

34,489

7,449

27,04

7 (28,341)

đông nam bộ

11

3

8

2 (195,935)

2 (80)

4 (33,63)

309,565

38,16

271,405

0

đb S cửu long

6

1

5

2 (120)

1 (30)

2 (5,75)

155,75

35

120,75

0

Iii. Phụ gia xi măng

Tên vùng

Số mỏ

Chưa khảo sát

Đã khảo sát

> 5 triệu tấn

1  5 triệu tấn

< 1 triệu tấn

Tổng cộng

B + C1 + C2

Tài nguyên cấp P

Số mỏ cấm,...

Toàn quốc

152

41

111

70 (3863,129)

28 (78,154)

13 (6,0476)

3947,3306

296,092

3651,239

17 (189,9056)

đb sông hồng

33

1

32

14 (2035,773)

10 (31,439)

8 (2,4506)

2069,6626

65,967

2003,696

5 (35,4506)

đông bắc

19

13

6

2 (50,25)

4 (12,79)

0

63,04

7,54

55,5

0

Tây bắc

3

3

0

0

0

0

0

0

0

(0)

Bắc trung bộ

29

6

23

20 (771,957)

2 (6,357)

1 (0,317)

778,631

47,574

731,057

2 (26)

Nam trung bộ

6

1

5

3 (85)

2 (3,46)

0

88,46

0

88,46

0

Tây nguyên

3

1

2

0

1 (1,608)

1 (0,5)

2,108

1,608

0,5

0

đông nam bộ

59

16

43

31 (920,149)

9 (22,5)

3 (2,78)

945,429

173,403

772,026

9 (128,5)

đb S cửu long

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương