Số: 105/2008/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 3.57 Mb.
trang16/27
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích3.57 Mb.
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   27

Hải Phòng

3400




18,4




18,4

0

18,4

0



Hải Phòng

1400




7,6

- Phụ gia điatômit: Tổng trữ lượng các mỏ: Núi Đồn, Ba Phủ; Pháp Cổ; Núi Thái Bải; Núi Quỳ , Núi Rang - Xã Lại Xuân - H. Thuỷ Nguyên - TP Hải Phòng (C2+ P: 35,73 triệu tấn): X:2325200; Y: 353500; X:2324600;

Y: 355800; X:2324500; Y: 356070; X:2325320; Y: 354620; X:2324770;

Y: 357600; X:2324750; Y:358440; X:2324790; Y: 359000; X:2324200;

Y: 355250. Quy hoạch thăm dò và khai thác các mỏ trên: 18,44 tr. tấn



18,4

-

18,4

-




Chin fon 1

1400




7,6



Chinfon - 2

600

04....07

3,2 (nghiền tại chỗ)

Hải Dương

5850




32,1




29

0

29

0



Hoàng Thạch

2300




12,4

- Điatômit núi Trẹo, Thành Rền - Hải Phòng trữ lượng còn lại 6,5 tr. tấn.

- Cát kết Núi Giếng, cách nhà máy XM Hoàng Thạch 2 km về phía Tây Bắc Kinh độ: 106o34'00" - Vĩ độ: 21o03'00" (3,247 tr. tấn).

- Điatômit Hạ Chiểu, xã Minh Tân - H. Kinh Môn - HD: P: 11,67 triệu tấn.

- Đá Silic núi Bát Điếu - Kinh Môn Hải Dương (3 tr. tấn).

- Đá vôi đen mỏ than Mạo Khê - Đông Triều (trữ lượng lớn).

- Đá vôi đen khai thác tại mỏ đá vôi của Công ty trữ lượng lớn.

Tổng trữ lượng > 29 triệu tấn đủ cung cấp cho nhu cầu


29

-

29

(XM Phúc Sơn đã được CP khai thác

3 triệu tấn điatômit)


-



Hoàng Thạch 3

1400

04...08

7,6



Phúc Sơn

1800




10



Thành Công

350

05...07

2

Vĩnh Phúc

350




2




0,8

0

0,8

0



Tân Phú Thịnh

350

07…08

2

- Quy hoạch thăm dò, khai thác 3 mỏ Puzolan xóm Chùa, Đồng áng, Trung Màu tỉnh Vĩnh Phúc có trữ lượng: 0,8 tr. tấn cung cấp cho XM Tân Phú Thịnh. Lượng còn thiếu lấy từ mỏ Bazan Trán Voi – Hà Tây

0,8

0

0,8

0

Hà Tây

1870




11,6




53

0

27

26



Mỹ Đức

1400

10…14

7.6

- Bazan Trán Voi – X. Hoà Thạch, Phú Mãn – H.Quốc Oai – Hà Tây

(P: 310 tr.tấn).



- Quy hoạch thăm dò, khai thác mỏ Bazan Trán Voi để cung cấp cho các nhà máy xi măng tại Hà Nam, Hà Tây, Vĩnh Phúc là 53 triệu tấn (còn lại 257 tr. tấn).


53

0

27

26



Sài Sơn

350

10…11

2



Tiên Sơn

350

11…15

2

Hà Nam

7240




40



Bút Sơn1

1400




7,6



Bút Sơn 2

1400

04…08

7,6



Kiện Khê

120

03…05

0,7



XM X77

120

04…05

0,7



Thanh Liêm 1

350

05..08

2



Hoàng Long

350

05..08

2



Vinashin

900

10..11

5



Hòa Phát

900

09... 10

5



Ca ViCo – Phi

1000

10..13

5,4



Gạch ngói Sông Chanh

700

10..13

4

Ninh Bình

13040




72,1




72,1

0

47,1

25



Tam Điệp

1400




7,6

- Puzolan Bãi Trành - H. Như Xuân - Thanh Hóa (P: 15)

- Puzolan Long Khê - xã Hà Giang - H. Hà Trung - Thanh Hóa

(P: 32,4) (Kinh độ: 105047'50 - Vĩ độ: 20004'30).

-Puzolan Thăng Long - X. Yên Lạc - H. Như Thanh (P: 15)

(Quy họach thăm dò, khai thác 3 mỏ trên: 73,6 tr. tấn)

Trữ lượng của mỏ Puzolan Thăng Long còn lại sau khi quy họach 7,1 tr. t.



72,1

0

47,1

25



Hệ Dưỡng 1

1800

10..13

10

Hệ Dưỡng 2

1800

10..13

10



Vinakansai 1

900

05…08

5



Vinakansai 2

1800

08...10

10



H­ướng Dư­ơng

900

05...07

5



H­ướng Dư­ơng 2

900

10..11

5



Phú Sơn

1200

05...07

6,5



Duyên Hà 1

540

05...07

3



Duyên Hà 2

1800

08...10

10

Đông Bắc

15050




74,2




74,5

0

59

15,5

cao bằng

350

11....13

2




2

0

0

2



Cao Bằng

350

11....13

2

- Đá đen Lăng Môn, xã Lăng Môn - H. Nguyên Bình - Cao Bằng

2

-

-

2

Tuyên Quang

1500




8,5

Tổng nhu cầu: 22,5 triệu tấn. Hiện nay các mỏ phụ gia trong khu vực chưa được đánh giá trữ lượng. Quy hoạch thăm dò, khai thác các mỏ sau:

- Puzolan Núi Mười - xã Đào Xá, Hữu Khanh, Đầm Gốc, xóm Lộc, Ninh Dân, Thạch Khoán, Võ Miếu, Đông Cứ - Phú Thọ.

- Puzolan Xóm Lộc - xã An Lạc, Đông Quan -H. Lục Yên - Yên BáI (Kinh độ: 1040 38’00 - Vĩ độ: 220 0711)

- Khe Đầu - X. Đông Quan - H. Lục Yên - tỉnh Yên Bái

(Kinh độ : 1040 40’17 - Vĩ độ: 220 0530)


22,5

0

17,5

5



Tuyên Quang

250

04...06

1,5



Tràng An

900

10...14

5



Sơn D­ương

350

4...10

2

Yên Bái

1250




7



Yên Bái

350

05...07

2



Yên Bình

900

04...06

5

Phú Thọ

1250




7



Sông Thao

900

04....09

5



Thanh Ba

350

05...07

2

Thái Nguyên

2250




12,3

- Puzolan Tam Dinh - H. Cao Lộc - Lạng Sơn

(Kinh độ : 1060 44’00 - Vĩ độ: 210 5100); trữ lượng cấp P: 50 tr. tấn.

Quy hoạch thăm dò, khai thác 50 tr. tấn.

- Cần tận dụng sử dụng bổ sung làm phụ gia xi măng từ các nguồn đất sét cháy, đá vôi đen ở các mỏ than tại Quảng Ninh (có trữ lượng lớn) chủ yếu cho giai đoạn đến 2020.



50

0

41,5

8,5



Thái Nguyên

1400

02...07

7,6



La Hiên

250

03...05

1,5



Quán Triêu

600

08...10

3.2

Lạng Sơn

900




5



Đồng Bành

900

05...08

5

Bắc Giang

1250




7



Bố Hạ

900

07...10

5



Hương Sơn

350

...10

2

Quảng Ninh

4700




25,4



Cẩm Phả

800

03...08

4,3 (tại chỗ)



Thăng Long 1

1100

03..08

6 (tại chỗ)


















Thăng Long 2

1100

10....20

6 (tại chỗ)



Hạ Long 1

800

03...08

4,3 (tại chỗ)



Lam Thạch

450

04...06

2,4



Lam Thạch 2

450

11...15

2,4

Tây Bắc

2350




13,2




13

0

13

0

Sơn La

900




5




5

0

5

0



Sơn La

900

05...09

5

- Tà Hộc; Mường La cách nhà máy XM 10 km

5

0

5

0

Hoà Bình

1100




6,2




6

0
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương