QuyếT ĐỊnh ban hành tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2001 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình



tải về 29.25 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.08.2016
Kích29.25 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH



Số: 1894/QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Đồng Hới, ngày 28 tháng 7 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình
phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc và miền núi năm 2001 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số: 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số: 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miên núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 118/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Phê chuẩn tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 05/TT-BDT ngày 24/3/2009,

QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:

1. Nguồn vốn phân bổ: Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng; dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất phân bổ cho các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.

2. Nguyên tắc phân bổ:

- Thực hiện theo đúng luật Ngân sách nhà nước.

- Nguồn vốn phân bổ phải thực hiện đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, đầu tư đúng nội dung, đúng đối tượng.

- Bố trí vốn tập trung, tránh dàn trải. Ưu tiên vốn cho các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng sâu, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã chưa được thụ hưởng Chương trình 135 giai đoạn I.

- Phân bổ theo phương thức tính điểm.

3. Tiêu chí phân bổ vốn:

- Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: Tăng số dân và số người dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn;

- Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo và số thôn (bản) theo mức độ khó khăn trên địa bàn xã;

- Tiêu chí diện tích tự nhiên của các xã đặc biệt khó khăn;

- Tiêu chí vị trí địa lý, gồm 3 tiêu chí: Xã miền núi, vùng cao, biên giới;

- Tiêu chí đặc thù: Thời điểm xã được thụ hưởng Chương trình 135.

4. Xác định số điểm của từng tiêu chí và số điểm của từng xã:

4.1. Xác định số điểm của từng tiêu chí:

a- Tiêu chí dân số:

* Điểm của tiêu chí tổng dân số.

- Xã có dân số từ 1.000 người trở xuống được tính 1 điểm.

- Xã có dân số trên 1.000 người, cứ tăng thêm 200 người được tính thêm 0,1 điểm.

Dân số của các xã để tính điểm sẽ được xác định căn cứ vào số liệu niên giám thống kê các huyện năm 2008.

* Điểm tiêu chí dân số người dân tộc thiểu số:

- Xã có dân số người dân tộc thiểu số từ 100 người trở xuống được tính 1 điểm.

- Xã có dân số người dân tộc thiểu số trên 100 người, cứ tăng thêm 100 người được tính thêm 0,1 điểm.

Dân số người dân tộc thiểu số của các xã để tính điểm sẽ được xác định căn cứ vào số liệu năm 2008 của Ban Dân tộc tỉnh.

b- Tiêu chí về trình độ phát triển: Bao gồm tỷ lệ hộ nghèo và số lượng thôn bản theo mức độ khó khăn.

* Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo.

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở xuống được tính 1 điểm.

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 30%, mỗi 1% hộ nghèo tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2008.

* Điểm của tiêu chí mức độ khó khăn thôn (bản):

- Mỗi thôn (bản) đặc biệt khó khăn được tính 0,5 điểm.

- Các thôn (bản) còn lại trong xã đặc biệt khó khăn mỗi thôn được tính 0,1 điểm.

Số thôn bản đặc biệt khó khăn và các thôn bản còn lại theo số liệu năm 2009 do Sở Nội vụ và Ban Dân tộc cung cấp.

c- Tiêu chí về diện tích tự nhiên:

- Xã có diện tích từ 5.000 ha trở xuống được tính 1 điểm.

- Xã có diện tích trên 5.000 ha, cứ 2.000 ha tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm.

Diện tích tự nhiên của các xã để tính điểm sẽ được xác định căn cứ vào số liệu niên giám thống kê các huyện năm 2008.

d- Tiêu chí về vị trí địa lý:

Xã miền núi được tính 1,0 điểm, xã vùng cao được tính 1,5 điểm, xã biên giới được tính 2,0 điểm.

Vị trí địa lý theo số liệu của Ban Dân tộc tỉnh cung cấp.

e- Tiêu chí đặc thù: Xã lần đầu tiên được hưởng thụ Chương trình 135 từ 2007 trở về sau được cộng 6 điểm.

Tiêu chí đặc thù theo số liệu của Ban Dân tộc tỉnh cung cấp.

4.2. Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng xã:

Tổng số điểm của từng xã là tổng cộng điểm được xác định theo 5 tiêu chí tại mục 4.1, số điểm của 5 tiêu chí khi tính tổng điểm được làm tròn đến một chữ số thập phân (phần mười).



Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng xã

=

Điểm tiêu chí dân số

+

Điểm tiêu chí trình độ phát triển

+

Điểm tiêu chí diện tích tự nhiên

+

Điểm tiêu chí vị trí địa lý

+

Điểm tiêu chí đặc thù

5. Xác định mức vốn cho từng xã:

Vốn phân bổ cho từng xã theo từng dự án được tính theo công thức sau:



Vx =

TVpb

TDtct

x Dtcx

Trong đó: - Vx: Vốn phân bổ cho xã theo từng dự án.

- TVpb: Tổng vốn phân bổ của các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh cho từng dự án.

- TDtct: Tổng cộng điểm phân bổ vốn của tất cả các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh.

- Dtcx: Tổng số điểm phân bổ vốn cho xã được tính vốn.



Điều 2. Giao Ban Dân tộc phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, trưởng Ban dân tộc tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- TT HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Trung tâm Công báo;

- Lưu VT, KTTH.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Hoài






: vbpq -> vbpq qb.nsf -> 3a5945b93d06153047256f9600295f11
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng bìNH
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> VĂn bản quy phạm pháp luậT (quyếT ĐỊNH, chỉ thị) do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngàY 01/07/1989 ĐẾN ngàY 30/6/2006 liên quan đẾn lĩnh vực văn hoá, XÃ HỘI, thông tin, thể DỤC thể thao, giáo dụC, ĐỜi sống và y tế ĐÃ HẾt hiệu lựC
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1140/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> TỈnh quảng bìNH
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1195 /QĐ-ub
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> TỈnh quảng bìNH
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1508/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Căn cứ Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Căn cứ Chỉ thị sô 22-ct/tw ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương