Quy hoạch sử DỤng đẤT ĐẾn năM 2020 KẾ hoạch sử DỤng đẤT 5 NĂm kỳ ĐẦU (giai đOẠN 2011 2015) huyện gia lâM – thành phố hà NỘI



tải về 2.59 Mb.
trang9/23
Chuyển đổi dữ liệu18.07.2016
Kích2.59 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   23

Sử dụng đất phải khoa học, hợp lý, tiết kiệm do diện tích tự nhiên có hạn, không để thừa, hoang hoá hoặc lãng phí đất; phải đảm bảo duy trì và bồi bổ chất lượng đất, tránh các tác động làm giảm độ màu mỡ hay làm thoái hoá đất. Bên cạnh đó còn phải phản ánh được quan điểm khai thác cảnh quan thiên nhiên với cây xanh, mặt nước, hướng gió để tạo nên môi trường sống tốt nhất với con người. Trong việc bố trí các công trình phải chú ý đến việc cải thiện môi trường sống và tổ chức tốt môi trường sinh thái đô thị.


Trên cơ sở các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng và xu hướng biến động sử dụng đất và việc đánh giá các nguồn lực, lợi thế cũng như các dự báo về chiến lược phát triển toàn diện huyện Gia Lâm đến năm 2020. Vấn đề khai thác, sử dụng và quản lý đất đai của huyện Gia Lâm cần dựa trên hệ thống các quan điểm sau:

2.2.1. Khai thác khoa học, hợp lý và sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả quỹ đất đai

Khi đất đai, nhất là đất có khả năng sản xuất có hạn thì việc khai thác triệt để quỹ đất tự nhiên và sử dụng đất tiết kiệm, đúng mục đích, đủ nhu cầu, có hiệu quả và bền vững mang ý nghĩa thiết thực quan trọng trong quá trình sử dụng đất.

Đối với sản xuất nông nghiệp quan trọng nhất là hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi, đảm bảo được yêu cầu tưới tiêu chủ động, góp phần thâm canh tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

Để tạo điều kiện cải thiện đời sống sinh hoạt ăn ở và làm việc của người dân, việc tận dụng triệt để và phát triển chiều cao không gian, hạn chế mở rộng thêm diện tích, góp phần tiết kiệm sử dụng đất là cách duy nhất để giải quyết và thực hiện vấn đề này.

Đối với khu dân cư nông thôn vấn đề quan trọng là bố trí hợp lý, kết hợp hài hoà phong tục tập quán, thuận tiện cho sản xuất nhưng phải tạo điều kiện đầu tư tập trung và phát huy hiệu quả, thuận lợi cho phát triển xã hội. Cần sớm xác định và ổn định địa bàn các khu dân cư tập trung mang tính chất là trung tâm khu vực để có điều kiện thuận lợi cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch.

Sử dụng đất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.



2.2.2. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Khi diện tích đất đai có hạn thì việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong những năm trước mắt và lâu dài đòi hỏi phải có những chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất một cách phù hợp đáp ứng đúng, đủ, hợp lý nhu cầu đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội. Yêu cầu phát triển đòi hỏi của huyện cần đầu tư nâng cấp cải tạo, mở rộng, phát triển nhiều công trình trên nhiều lĩnh vực như công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, vui chơi giải trí …nhu cầu đất cho các mục đích này không thể không đáp ứng. Việc phát triển các khu đô thị, các khu dân cư trong tương lai đòi hỏi quỹ đất không nhỏ và chủ yếu phải chuyển từ đất nông nghiệp vì vậy trong quá trình chuyển đổi phải cân nhắc hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường.



2.2.3. Dành quỹ đất xây dựng hợp lý cho sự phát triển

Trong những năm gần đây, huyện đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, với những thành tựu đáng khích lệ trong mọi mặt phát triển kinh tế - xã hội. Tốc độ đô thị hoá tăng nhanh kéo theo sự gia tăng dân số và các nhu cầu của đời sống và sản xuất gây sức ép mạnh mẽ lên hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh. Yêu cầu cần phải dành một diện tích xây dựng thoả đáng và hợp lý cho bố trí và phát triển cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng và phúc lợi xã hội, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt đời sống nhân dân.

Việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống giao thông cần tiến hành đồng bộ trước khi mở rộng các đô thị, hình thành các khu công nghiệp và khu dân cư.

Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, vệ sinh đô thị của huyện trong tương lai được phát triển dựa trên quan điểm cải tạo, nâng cấp, tận dụng cơ sở đã có; mở rộng và xây dựng mới, phát triển từng bước theo hướng hiện đại, với tầm nhìn lâu dài đặc biệt gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.



2.2.4. Làm giàu và bảo vệ môi trường đất để sử dụng ổn định lâu dài

Khai thác sử dụng đất của huyện Gia Lâm cần được kết hợp chặt chẽ giữa sử dụng và cải tạo nhằm không ngừng nâng cao độ phì của đất, tránh thoái hoá, xói mòn, nhất là đối với đất sản xuất nông nghiệp bằng việc xây dựng một hệ thống canh tác bền vững.

Khai thác sử dụng đất phải được gắn liền với vấn đề bảo vệ môi trường. Các chất thải trong sản xuất công nghiệp, chất thải sinh hoạt… phải được xử lý kịp thời, tránh huỷ hoại đất, gây ô nhiễm môi trường nước, không khí.

Trong nông nghiệp, tính độc hại của các chế phẩm hoá học như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật… cũng cần được xem xét cụ thể để sử dụng hợp lý, tránh gây ô nhiễm môi trường và phá vỡ cân bằng sinh thái.



2.3. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo

Căn cứ vào tiềm năng quỹ đất, thực trạng và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện Gia Lâm đến năm 2020 và xa hơn. Định hướng sử dụng quỹ đất của huyện đến năm 2020 và xa hơn được xác định như sau:



2.3.1. Đất nông nghiệp

2.3.1.1. Đất sản xuất nông nghiệp:

Những định hướng cơ bản trong việc sử dụng đất nông nghiệp

- Phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, hiệu quả theo hướng đa canh – sinh thái – bền vững gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; Từng bước xây dựng nền nông nghiệp sạch phục vụ nhu cầu nội tỉnh, các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch và hướng vào xuất khẩu;

- Thúc đẩy chuyển đổi tích cực cơ cấu nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về cả lượng và chất, trước hết là thị trường trong huyện, không ngừng nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên cơ sở phát huy những lợi thế so sánh của địa phương

- Khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên tự nhiên – sinh thái trên địa bàn (đất, nước, khí hậu....), đặc biệt chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng đất làm cơ sở cho tăng trưởng ổn định nông nghiệp trong bối cảnh đất nông nghiệp có xu hướng giảm trong các giai đoạn phát triển tới.

- Phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh, hàng hóa gắn liền với nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập góp phần giảm thiểu tích cực khoảng cách kinh tế - xã hội giữa nông thôn và thành thị, giữa khu vực kinh tế nông nghiệp với các khu vực kinh tế khác, đảm bảo ổn định chính trị, tăng cường an ninh – quốc phòng trên địa bàn. Đồng thời phát triển nông nghiệp phải đi đôi với bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái.

- Trong quá trình phát triển nông nghiệp cần nắm bắt và đưa nhanh các phương thức canh tác tiên tiến, các thành quả khoa học – công nghệ vào ứng dụng rộng rãi đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất theo hướng hàng hóa, an toàn, chất lượng cao, hiệu quả và bền vững.

- Đầu tư cải tạo đất chưa sử dụng đưa và sản xuất, kết hợp phát triển mở rộng trồng cây ăn quả, dành diện tích đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa) cho các mục đích phi nông nghiệp trên cơ sở tiết kiệm, hợp lý và đảm bảo an ninh lương thực.

Trên cơ sở hướng phát triển ngành nông nghiệp của huyện trong tương lai, Diện tích đất nông nghiệp của huyện đến năm 2020 là 4589,64 ha.

a. Đất lúa nước

Trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực đến năm 2020 và thời gian tiếp theo, trong giai đoạn quy hoạch cần phải phấn đấu đầu tư thâm canh, tăng sản lượng và chất lượng thóc hàng hóa; tập trung sức cho sản xuất lúa; xây dựng vùng lúa năng suất cao, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân; đổi mới cơ cấu giống lúa theo hướng nâng cao sản lượng, chất lượng gạo thương phẩm. Sử dụng giống lúa ngắn ngày để luân canh tăng vụ trên đất lúa. Việc ổn định diện tích đất lúa đến năm 2020 và xa hơn cũng rất quan trọng đối với huyện nói riêng và thành phố nói chung, vì vậy trong giai đoạn tới, diện tích đất lúa của tỉnh được bố trí theo 2 hướng: Sản xuất lúa thâm canh năng suất cao và sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao.

Căn cứ vào quỹ đất canh tác còn lại của các xã, thị trấn sau khi chuyển đổi mục đích phi nông nghiệp, ưu tiên đất tốt có điều kiện tưới tiêu cho trồng lúa 2 vụ, diện tích đất lúa đến năm 2020 2476,62ha.

b. Đất trồng cây lâu năm

Trong thời gian đến năm 2020, huyện vẫn duy trì diện tích đất trồng cây lâu năm đảm bảo đáp ứng đủ cho nhu cầu của địa phương.

Định hướng tới năm 2020 diện tích đất trồng cây lâu năm của huyện là 251,45ha.

2.3.1.2. Đất Lâm nghiệp:

Trong thời gian tới, nhằm đảm bảo đáp ứng duy trì bảo tồn quỹ đất rừng, đồng thời khai thác diện tích đất rừng phù hợp cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm. Trên cơ sở nhu cầu phát triển của ngành và các ngành khác, dự báo diện tích đất lâm nghiệp của huyện đến năm 2020 là: 39,16ha.



2.3.1.3. Đất nuôi trồng thủy sản

Phát triển mạnh sản xuất thủy sản theo phương thức nuôi thâm canh và nuôi công nghiệp, trọng tâm là nuôi cá thịt, sản xuất con giống và nuôi thủy sản đặc sản; khai thác và sử dụng có hiệu quả mặt nước hiện có; tiếp tục cải tạo diện tích vùng trũng chuyển sang chuyên canh thủy sản hoặc sản xuất 1 lúa – 1 thủy sản.

Trên cơ sở mục tiêu phát triển ngành thủy sản đến năm 2020 của huyện ở trên. Đến năm 2020 đưa diện tích nuôi trồng thủy sản duy trì khoảng 210,30ha.

2.3.1.4. Đất nông nghiệp khác:

Trong giai đoạn tới, với phương trâm đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng quy hoạch các mô hình trang trại chăn nuôi khai thác tối đa tiền năng diện tích đất nông nghiêp. Do đó dự báo diện tích đất nông nghiệp khác sẽ có xu hướng gia tăng và được dự báo đến năm 2020 có khoảng 99,18 ha.



2.3.2. Đất phi nông nghiệp

2.3.2.1. Đất ở

Diện tích đất ở đến năm 2020 dự báo là 1534,96ha, tăng 244,67ha so với năm 2011, cùng với tốc độ gia tăng dân số và hình thành các khu đô thị, khu dân cư mới….




2.3.2.2. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Để đáp ứng cho việc mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn huyện, đến năm 2020 huyện cần bố trí khoảng 93,62ha đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp.



2.3.2.3. Đất quốc phòng, an ninh

Tiếp tục rà soát lại diện tích đất quốc phòng, an ninh sử dụng không đúng mục đích theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ để chuyển sang các mục đích dân sinh kinh tế.

Trong giai đoạn đến năm 2020, bố chí xây dựng mới trụ sở an ninh tại các xã, thị trấn; mở rộng và nâng cấp các trụ sở an ninh hiện có, phục vụ mục đích an ninh tại địa phương. Bố trí đến năm 2020, diện tích đất an ninh là 7,20ha.

Với phương châm xây dựng khu vực phòng thủ đạt kết quả tốt gắn liền với việc bảo đảm không gian phát triển kinh tế - xã hội, diện tích đất quốc phòng của huyện đến năm 2020, được bố trí 67,63ha.



2.3.2.4. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Phương hướng phát triển công nghiệp huyện trong thời gian tới đó là:

- Thực hiện đa dạng hoá về quy mô và loại hình sản xuất công nghiệp: công nghiệp chủ đạo, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống. Khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

- Tập trung phát triển các ngành có thế mạnh ở địa phương như cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng, dệt may da giày.....

- Định hướng phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn như ngành cơ khí chế tạo, điện, điện tử, ngành sản xuất vật liệu mới...

- Đối với các doanh nghiệp đã có cần tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ để tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức canh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

- Đối với các doanh nghiệp phát triển mới ngay từ đầu phải có quan điểm tiếp nhận công nghệ tiên tiến, đi tắt, đón đầu, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định hướng phát triển và lựa chọn các dự án đầu tư và công nghệ đồng thời đáp ứng tiêu chí bảo vệ môi trường.

- Để có thể phát triển công nghiệp trong bối cảnh thị trường chưa phục hồi cần phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ để nâng cao giá trị gia tăng trong sản phẩm và tạo cơ sở thu hút các nhà đầu tư.

- Ưu tiên các dự án thúc đẩy CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn; các dự án phục vụ xuất khẩu.

- Khuyến khích ứng dụng các công nghệ sản xuất sạch, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng.

Trên cơ sở mục tiêu phát triển công nghiệp của huyện trong thời gian tới, đến năm 2020 diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bố trí khoảng 1025,11ha.

2.3.2.5. Đất di tích danh thắng

Mục tiêu: giữ gìn nguyên vẹn và đầy đủ các di tích đã và đang được xếp hạng, không bị xuống cấp, tổn thất hoặc bị hủy hoại. Bảo tồn nguyên vẹn các giá trị của thiên nhiên, giá trị kiến trúc của khu di tích; nghiêm cấm việc khai thác nguyên liệu trong khu vực di tích.

Việc khoanh vùng bảo vệ di tích phải đáp ứng yêu cầu bảo tồn các di tích, môi trường, khu cảnh lịch sử, gắn với việc bảo vệ cảnh quan tự nhiên.

Đáp ứng mục tiêu trên, đến năm 2020 diện tích đất di tích danh thắng của huyện Gia Lâm là 30,32ha.



2.3.2.6. Đất để bãi thải, xử lý chất thải

Trước tình hình ô nhiễm môi trường tại huyện, đặc biệt là môi trường tại các khu, cụm công nghiệp và đô thị, trong thời gian tới từng bước hình thành một hệ thống đồng bộ về công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện tại hóa. Trong thời kỳ quy hoạch trên địa bàn sẽ bố trí quy hoạch các khu thu gom, xử lý, chôn lấp rác thải tập trung tại các xã, thị trấn.

Để đảm bảo nhu cầu đất cho việc thu gom, xử lý và chôn lấp chất thải nguy hại trên địa bàn huyện, đến năm 2020 diện tích đất này 159,63ha.

2.3.2.8. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Tôn giáo, tín ngưỡng là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, là sự tôn trọng thực tế khách quan và trách nhiệm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, thỏa mãn nhu cầu của một bộ phận nhân dân có đạo, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Đến năm 2020, diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng của huyện có khoảng 26,27ha.



2.3.2.9. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Việc bố trí nghĩa trang, nghĩa địa phải đảm bảo cảnh quan và vệ sinh môi trường, địa điểm bố trí cách xa khu dân cư, không ảnh hưởng vệ sinh nguồn nước, phù hợp với phong tục tập quán của người dân tại địa phương.

Đến năm 2020, toàn huyện 109,13ha đất nghĩa trang nghĩa địa.

2.3.2.10. Đất phát triển hạ tầng

Với phương châm tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao, huy động mọi nguồn lực cho phát triển.

Tập trung khôi phục và nâng cấp các công trình hiện có; kết hợp xây dựng mới một số công trình phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Đến năm 2020 hoàn chỉnh, hiện đại hóa và tiếp tục phát triển hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội đảm bảo phục vụ sự nghiệp phát triển của toàn huyện.

Để đáp ứng mục tiêu phát triển hạ tầng của huyện trong thời gian đến năm 2020 và xa hơn. Định hướng sử dụng một số đất phát triển hạ tầng trên địa bàn huyện đến năm cụ thể như sau:



a. Đất giao thông

Hệ thống hạ tầng giao thông có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như tác động mạnh mẽ đến quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện. Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã – hội, hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện trong thời gian đến năm 2020 và xa hơn được chú trọng phát triển theo hướng:

- Cơ bản hình thành khung hạ tầng giao thông trong giai đoạn đến năm 2020, bao gồm hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông kết nối giữa các địa bàn trong tỉnh với hệ thống giao thông đối ngoại, trên cơ sở đảm bảo quản lý tốt hành lang giao thông đối ngoại trong định hướng bố trí không gian kinh tế - xã hội thống nhất trên địa bàn huyện.

- Từng bước hiện đại hóa mạng giao thông nội huyện đảm bảo nâng cao năng lực thông qua, tăng tốc độ lưu thông, đảm bảo an toàn giao thông trên toàn hệ thống.

- Quản lý và tổ chức, nâng cấp giao thông đô thị tại thị trấn, xã.

- Mở rộng, nâng cấp mạng giao thông nông thôn vào cuối giai đoạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo hướng tới mạng giao thông nông thôn thuận tiện, an toàn .... thúc đẩy quá trình đô thị hóa khu vực nông thôn.

- Xây dựng chương trình đồng bộ hóa giao thông theo khu vực lãnh thổ, trước mắt tập trung vào những khu vực tập trung phát triển công nghiệp, các khu đô thị mới.

Định hướng phát triển mạng lưới giao thông của huyện đến năm 2020 cần bố trí khoảng 1329,16ha cho nhu cầu phát triển.



b. Đất thủy lợi

Hướng phát triển thủy lợi của huyện trong những năm tới là:

- Đầu tư chiều sâu, nâng cấp kiên cố hóa hệ thống kênh mương hiện có, chủ động tưới tiêu cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

- Tập trung đầu tư hệ thông công trình vừa và nhỏ, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi ở các địa bàn trọng điểm về nông nghiệp.... tạo cho khu vực này có đủ điều kiện thâm canh đa dạng hóa các loại cây trồng, sử dụng giống mới, có chất lượng và có giá trị kinh tế cao. Phát triển các công trình cấp nước tiên tiến phục vụ phát triển sản xuất hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả,...

- Phát triển thủy lợi góp phần bảo vệ và tạo nguồn nước ở những vùng thiếu nước.

- Củng cố hệ thống đê điều, tôn cao, kè nát mái đê, bê tông hóa mặt đê thành đường giao thông, đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ

Trên cơ sở đó, đến năm 2020 quỹ đất cho phát triển thủy lợi của huyện là 831,62 ha.

c. Đất công trình năng lượng, truyền thông

* Mục tiêu phát triển mạng lưới điện của huyện trong thời gian tới: là đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục cho các phụ tải công nghiệp (đặc biệt là các khu công nghiệp) mở rộng và nâng cao chất lượng điện cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, phấn đấu có nguồn điện (công suất) dự phòng.

* Định hướng phát triển hệ thống bưu chính:

- Hoàn thành phổ cập dịch vụ; xây dựng các điểm phục vụ đến vùng sâu, vùng xa; mở rộng hoạt động cung cấp dịch vụ theo hướng ứng dụng rộng rãi mọi lĩnh vực.

- Ứng dụng công nghệ hiện đại, triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin hoạc hóa các công đoạn bưu chính. Đến năm 2015, hoàn thành lộ trình ứng dụng tin học hóa cấp bưu cục, điểm phục vụ.

- Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng lưới bưu chính điện tử.

* Định hướng phát triển mạng lưới viễn thông:

- Phát triển dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực: điện tử, thương mại, tài chính, đào tạo, y tế, nông nghiệp,....

- Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn huyện theo quy mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức.

- Nâng cấp dung lượng cho các tuyến cáp quang, đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ băng rộng mới trên nền NGN. Mạng truy nhập quang có ưu điểm giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, truy nhập tốc độ cao, nâng cao chất lượng. Mạng truy nhập quang đến xã sẽ phát triển mạng trong giai đoạn 2011 – 2015.

Trên cơ sở đó, đến năm 2020 diện tích đất chuyển dẫn năng lượng truyền thông của huyện 2,69ha.

e. Đất cơ sở văn hóa

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố đã đưa ra mục tiêu lâu dài phát triển sự nghiệp văn hóa của toàn tỉnh như sau:

- Xây dựng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Gắn kết chặt chẽ và đồng bộ giữa phát triển văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống văn hóa lành mạng trong xã hội, trước hết là trong các tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể nhân dân và trong từng cá nhân, gia đình, thôn xóm, đơn vị, tổ chức cơ sở. Gắn nhiệm vụ xây dựng văn hóa với nhiện vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Chú trọng xây dựng môi trường sống, lối sống và đời sống văn hóa cơ sở, cộng đồng dân cư, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú. Bồi dưỡng các tài năng văn hóa, nghệ thuật, khuyến khích các văn nghệ sỹ sáng tạo được nhiều tác phẩm văn hóa, nghệ thuật có giá trị cao.

- Đẩy mạng xã hội hóa các hoạt động văn hóa trên cơ sở khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, kinh doanh các thiết chế văn hóa thể thao.

Trên cơ sở đó, cùng với việc thực hiện theo Hướng dẫn số 1182/HD-BVHTT ngày 14 tháng 4 năm 2004 của Bộ Văn hóa thông tin, mỗi thôn, làng khu phố dành 0,1 – 0,15 ha để xây dựng khu vui chơi, nhà văn hóa. Định hướng diện tích đất cơ sở văn hóa của huyện đến năm 2020 là 37,71ha.

f. Đất cơ sở y tế

Phấn đấu đến năm 2020, kiện toàn cơ sở vật chất cho phát triển ngành y tế từ cấp huyện, xã, đảm bảo đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.

- Sắp xếp và nâng cấp các cơ sở y tế cho phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Bổ sung một số cơ sở mới để đáp ứng nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân huyện trong giai đoạn này và các năm tiếp theo.

- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện và của tỉnh. Từng bước khắc phục tình trạng khác biệt về chăm sóc sức khỏe giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng kinh tế phát triển và vùng sâu, vùng xa, giữa người giàu với người nghèo, giữa các dân tộc.

- Thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện: gắn phóng bệnh với chữa bệnh, phục hồi chức năng. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc.

Trên cơ sở định hướng phát triển của ngành y tế, diện tích đất cơ sở y tế của toàn huyện dự báo đến năm 2020 là 10,60ha.



g. Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt quá trình phát triển dân số và nguồn nhân lực. Hướng phát triển chính của ngành giáo dục – đào tạo của huyện đến năm 2020 là:

- Phát triển hệ thống mạng lưới các cơ sở giáo dục – đào tạo đạt chuẩn quốc gia theo hướng tiên tiến, hiện đại, hội nhập với các xu hướng phát triển giáo dục – đào tạo của cả nước, đạt trình độ tương đương các tỉnh, thành phố phát triển của cả nước.

- Phát triển mạng lưới những cơ sở giáo dục các cấp trên địa bàn huyện trong thời gian tới phải đạt được mục tiêu trên và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở vật chất – kỹ thuật và trang thiết bị như sau:

+ Đảm bảo phân bố hợp lý, gắn với các địa bàn dân cư, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học sinh đến trường theo phương châm “đưa trường đến gần học sinh;

+ Đạt chuẩn quốc gia, đồng bộ, tiên tiến và hiện đại để thực hiện những mục tiêu phát triển giáo dục cho từng thời kỳ nhất định.

Đảm bảo học sinh học cả ngày ở trường đối với cấp tiểu học từ năm 2010 và các cấp THCS và THPT từ khoảng năm 2012 – 2015;

Đảm bảo giáo dục toàn diện, theo đó mỗi trường học có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học nghệ thuật (hoặc năng khiếu), khu vực quản lý (văn phòng – giáo vụ), khu vực giáo dục thể chất, sân chơi, khu vực dịch vụ sinh hoạt (nhà ăn, nghỉ trưa,...), khu vực vệ sinh, khu vực để xe,....

Đảm bảo đáp ứng các mực chuẩn về diện tích khuôn viên trường, diện tích các phòng học, khu vực chức năng, giáo dục và rèn luyện thể chất, trang thiết bị, điều kiện về ánh sáng.... để phục vục cho việc tổ chức đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tiên tiến, hiện đại và hiệu quả.

Trên cơ sở định hướng phát triển ngành giáo dục – đào tạo của huyện, diện tích đất cơ sở giáo dục – đào tạo của huyện đến năm 2020 là 108,11ha.



h, Đất cơ sở thể dục – thể thao

Định hướng phát triển ngành thể dục – thể thao của huyện trong thời gian đến năm 2020 và xa hơn:

- Duy trì phong trào thể dục thể thao quần chúng sâu rộng, vững chắc; Phát triển nhiều loại hình thể thao, trong đó chú trọng những môn thể thao mà tỉnh có thế mạnh;

- Tập trung xây dựng các môn thể thao thành tích cao trọng điểm, đóng góp nhiều vận động viên cho các đội tuyển của tỉnh, quốc gia

- Hoàn thành quy hoạch cơ sở vật chất thể dục thể thao từ tỉnh đến xã theo Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành quy chuẩn trung tâm văn hóa, thể thao xã,...đất cần cho luyện tập thể dục - thể thao từ 2 - 3 m2/người, cấp xã từ 1- 1,5 ha; cấp huyện từ 4,5 – 5 ha làm sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi....

Để đáp ứng được các vấn đề nêu trên, dự kiến trong những năm tới sẽ nâng cấp mở rộng các công trình hiện có, đồng thời xây dựng mới hệ thống các công trình như: sân vận động, nhà thi đấu, trung tâm thể dục thể thao, nhà luyện tập,... trên địa bàn toàn huyện. Tổng diện tích đất cơ sở thể dục – thể thao được bố trí đến năm 2020 trên địa bàn toàn huyện vào khoảng 61,71ha.



k. Đất chợ

Định hướng phát triển đất chợ trên địa bàn huyện trong thời gian tới là:

- Đẩy mạnh phát triển mạnh hệ thống chợ trên cơ sở nâng cấp, sửa chữa mở rộng các chợ hiện có nằm trên địa bàn các xã và huyện. Tổ chức hình thành các chợ nông thôn liên xã, đầu tư xây dựng chợ đầu mối.

Trên cơ sở định hướng phát triển mạng lưới chợ của huyện, đến năm 2020 diện tích đất chợ của huyện 180,75ha.



PHẦN IV

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH

1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Tăng trưởng kinh tế bình quân:

+ Giai đoạn 2011 – 2015: 13,46%

+ Giai đoạn 2016 – 2020: 14,28%

- Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế đến năm 2015 được dự báo là công nghiệp và xây dựng: 55%; thương mại, dịch vụ khoảng 29,5% và nông, lâm, thủy sản 15,5%.

1.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, nông nghiệp sinh thai, sản xuất hàng hóa, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao; kết hợp phát triển sản xuất nông nghiệp theo mô hình trang trại với phát triển các loại dịch vụ.

- Đảm bảo tốc độ tăng trưởng trung bình của khu vực này đạt 2,5% giai 2011 – 2015.

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả cao; tiếp tục tăng tỷ trọng chăn nuôi trong phát triển nông nghiệp



1.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp

- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở các nhóm sản phẩm công nghiệp truyền thống kết hợp với xây dựng mới các cụm công nghiệp làng nghề tạo nên tiềm lực đầu tàu thúc đẩy cho phát triển kinh tế xã hội của huyện.

- Tốc độ tăng trưởng của ngành (theo giá so sánh năm 1994) đạt khoảng 15,5% vào năm 2015.

- Đến năm 2020 hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ ở tất cả các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện.

1.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ

- Khai thác các tiềm lực kinh tế về điều kiện tự nhiên, giao thông, các công trình văn hóa, xã hội, các cụm di tích lịch sử….để phát triển thương mại, dịch vụ, tăng nhanh tỷ trọng giá trị ngành thương mại dịch vụ trong hệ thống cơ cấu kinh tế của huyện.

- Duy trì mức tăng trưởng ngành thương mại – dịch vụ khoảng 17% đến năm 2015.

- Thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế xây dựng các khu thương mại, dịch vụ tổng hợp, siêu thị nhằm nâng cao tỷ trọng ngành dịch vụ trong nền kinh tế chung của cả huyện.



1.3. Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

1.3.1. Phát triển đô thị

- Tỷ lệ đô thị hóa của huyện đến năm 2015 vào khoảng 40% và đến năm 2020 vào khoảng 60%.

- Thị trấn Yên Viên, thị trấn Trâu Quỳ tiếp tục giữ vai trò hạt nhân và trở thành trung tâm của cả huyện.

- Hình thành các khu đô thị mới:

+ Khu đô thị Tây Nam Gia Lâm bao gồm các đơn vị: Kiêu Kỵ, Đa Tốn, Dương Xá, TT. Trâu Quỳ.

+ Khu đô thị Tân tạo tài chính Tân tạo Hanel bao gồm các xã: Ninh Hiệp, Đình Xuyên, Dương Hà, Phù Đổng.

- Các khu, cụm công nghiệp và các tuyến giao thông được quy hoạch sẽ phải phát triển theo dự kiến để trở thành hạt nhân đô thị.



1.3.2. Khu dân cư nông thôn

- Tăng năng suất lao động nông nghiệp và lao động khu vực nông thôn nhằm tăng thu nhập dân cư khu vực nông thôn thông qua:

+ Tạo điều kiện tập trung phương tiện sản xuất kinh doanh (như đất canh tác) cho người lao động;

+ Chuyển đổi cơ cấu ngành nghề theo hướng mở rộng các hoạt động dịch vụ trong khu vực nông thôn;

+ Phát triển và mở rộng các ngành nghề truyền thống của địa phương theo hướng đa dạng hóa và công nghiệp hóa.

+ Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp theo hướng phát triển các cây trồng mới: thực phẩm chất lượng cao, hoa cây cảnh cung cấp cho huyện, và các khu vực khác trong tỉnh.

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn:

+ Đảm bảo có đường ô tô kết nối các điểm cộng đồng dân cư, tạo điều kiện đẩy mạnh cơ giới hóa hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn khu vực nông thôn;

+ Mở rộng xã hội hóa nhằm đảm bảo cung cấp tốt các dịch vụ xã hội cơ bản;

+ Tạo điều kiện đẩy mạnh phát triển hạ tầng thông tin, viễn thông, đảm bảo các hộ dân cư có thể tiếp cận internet....;

+ Phát triển mạng lưới cung cấp điện đáp ứng yêu cầu với chất lượng cao phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt ở khu vực nông thôn;

+ Đảm bảo sử dụng nước sạch theo hướng kết hợp giữa phát triển mạng cung cấp nước tập trung và phân tán;

+ Xử lý tốt vấn đề môi trường khu vực nông thôn.

- Tìm kiếm và phát triển mô hình tổ chức xã hội nông thôn theo hướng tăng cường vai trò của cộng đồng



1.4. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ thầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Giai đoạn từ nay đến năm 2020, huyện sẽ đẩy mạnh xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ, cải tạo và hiện đại hóa hệ thống giao thông nội huyện, đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, chỉnh trang, mở rộng và xây dựng các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao…nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của người dân địa phương. Trên cơ sở huy động và khai thác tối đa các nguồn lực, có chính sách hợp lý để huy động các nguồn lực trong nhân dân, bao gồm cả vốn đầu tư và nhân lực, tranh thủ tối đa mọi nguồn đầu tư của Nhà nước, tỉnh và liên doanh liên kết bên trong và bên ngoài.

II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

2.1.1. Đất nông nghệp

Để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như ngành nông nghiệp của huyện nói riêng. Trên cơ sở nhu cầu đề xuất sử dụng đất của ngành cũng như trong quá trình điều tra thực tế thì đến năm 2020 toàn huyện cần khoảng 4589,64ha đất cho các mục đích phát triển nông nghiệp; trong đó:

- Đất trồng cây hàng năm: 3989,56ha;

- Đất trồng cây lâu năm: 251,45ha;

- Đất lâm nghiệp: 39,16ha;

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 210,30ha;

- Đất nông nghiệp khác: 99,18ha;




1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   23


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương