Quy hoạch phổ TẦn số VÔ tuyếN ĐIỆn quốc gia



tải về 1.53 Mb.
trang1/13
Chuyển đổi dữ liệu19.07.2016
Kích1.53 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13

QUY HOẠCH
PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN QUỐC GIA


(Ban hành kèm theo Quyết định số 125/2009/QĐ-TTg

ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)

___________



MỤC LỤC
Phần thứ nhất: Mục tiêu Quy hoạch 1

Phần thứ hai: Nguyên tắc Quy hoạch 3

Phần thứ ba: Nội dung Quy hoạch 5

  1. Phân chia khu vực của Liên minh Viễn thông quốc tế 6

  2. Các định nghĩa và thuật ngữ 7

2.1. Các thuật ngữ chung 7

2.2. Các thuật ngữ liên quan đến quản lý tần số vô tuyến điện 8

2.3. Các nghiệp vụ 10

2.4. Các đài và các hệ thống vô tuyến điện 16

2.5. Các đặc tính của các phát xạ và thiết bị vô tuyến điện 22

2.6. Dùng chung tần số 27

2.7. Các thuật ngữ kỹ thuật về thông tin không gian 28

3. Cấu trúc bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ 30

4. Bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ 32

5. Các chú thích của Việt Nam 96

6. Các chú thích của Liên minh Viễn thông quốc tế có liên quan 99


PHẦN THỨ NHẤT



MỤC TIÊU QUY HOẠCH

Phổ tần số vô tuyến điện có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển thông tin vô tuyến và các thiết bị ứng đụng vô tuyến điện. Việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số vô tuyến điện phải đạt được hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hoạt động bình thường của tất cả các nghiệp vụ vô tuyến điện, tránh xảy ra nhiễu có hại giữa các đài, các nghiệp vụ và các hệ thống thông tin vô tuyến điện, bảo vệ được chủ quyền của quốc gia.

Do tính chất quý giá và có hạn của phổ tần số, việc quản lý tần số không những cần thiết và quan trọng ở phạm vi quốc gia mà còn ở quy mô quốc tế. Việc lập kế hoạch sử dụng phổ tần số vô tuyến điện cho toàn thế giới do Liên minh Viễn thông quốc tế (gọi tắt là ITU) - gồm 191 nước tham gia - chịu trách nhiệm và các nước thành viên và các tổ chức quốc tế khác phải tuân thủ các quy định trong kế hoạch này. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được xây dựng trên cở sở phù hợp với các quy định hiện hành của Liên minh Viễn thông quốc tế, điều kiện thực tế và xu hướng phát triển của thông tin vô tuyến ở Việt Nam. Tất cả các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, lắp đặt và khai thác các thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Quy hoạch này.

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia nhằm phát triển mạng thông tin vô tuyến điện theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia là cơ sở để các Bộ, Ngành, các tổ chức và cá nhân định hướng trong các hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất, nhập khẩu, lắp đặt và khai thác các thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam, là cơ sở để xây dựng và ban hành các quy hoạch tần số vô tuyến điện chi tiết.

PHẦN THỨ HAI



NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia quy định việc phân chia phổ tần số vô tuyến điện (dải tần từ 0 kHz đến 1.000 GHz) thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định mục đích, điều kiện để sử dụng đối với từng băng tần.

Nội dung cụ thể của quy hoạch này được thể hiện trong bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và các chú thích kèm theo.

Các nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quy hoạch:

1. Phù hợp với pháp luật của Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Cập nhật với xu hướng phát triển các nghiệp vụ vô tuyến điện trên thế giới đồng thời tính đến hiện trạng sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.

3. Đáp ứng hài hoà các nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện trong các lĩnh vực dân sự, an ninh, quốc phòng.

4. Đảm bảo quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.

5. Tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới sử dụng phổ tần số vô tuyến điện.

6. Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ.

PHẦN THỨ BA



NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. PHÂN CHIA KHU VỰC CỦA LIÊN MINH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ
(ITU - INTERNATIONAL TELECOMMUNICATION UNION)



KHU VỰC 2

KHU VỰC 1

KHU VỰC 3

KHU VỰC 3

Khu vực 1:

Khu vực 1 bao gồm các vùng có giới hạn bởi đường A ở phía Đông và đường B ở phía Tây, không kể lãnh thổ của I-ran nằm giữa các đường giới hạn này. Khu vực 1 cũng bao gồm cả phần lãnh thổ của Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Liên bang Nga, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Thổ Nhĩ Kỳ, U-crai-na và vùng phía Bắc của Liên bang Nga nằm giữa các đường A và C.

Khu vực 2:

Khu vực 2 bao gồm các vùng có giới hạn bởi đường B ở phía Đông và đường C ở phía Tây.

Khu vực 3:

Khu vực 3 bao gồm các vùng có giới hạn bởi đường C ở phía Đông và đường A ở phía Tây, không kể lãnh thổ của Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Liên bang Nga, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Thổ Nhĩ Kỳ, U-crai-na và vùng lãnh thổ bắc Liên bang Nga. Khu vực 3 cũng bao gồm cả lãnh thổ I-ran nằm ngoài các đường giới hạn này.

Việt Nam thuộc khu vực 3 theo phân chia của Liên minh Viễn thông quốc tế.

2. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ

2.1. CÁC THUẬT NGỮ CHUNG:



2.1.1. Cơ quan quản lý (Administration):

Là cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong Hiến chương, Công ước của Liên minh Viễn thông quốc tế và trong Thể lệ vô tuyến điện.

Ở Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.

2.1.2. Viễn thông (Telecommunication):

Là bất cứ sự truyền dẫn, phát xạ hay thu nhận các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, hình ảnh và âm thanh hoặc các thông tin khác qua các hệ thống dây dẫn, vô tuyến điện, quang học hoặc các hệ thống điện từ khác.



2.1.3. Vô tuyến điện (Radio):

Là thuật ngữ chung áp dụng khi sử dụng sóng vô tuyến điện.



2.1.4. Thể lệ vô tuyến điện (Radio Regulations):

Thể lệ vô tuyến điện được đề cập trong Quy hoạch này là Thể lệ vô tuyến điện do Liên minh Viễn thông quốc tế ban hành, phiên bản năm 2008.



2.1.5. Sóng vô tuyến điện hoặc sóng Héc (Radio waves or Hertzian waves):

Là các sóng điện từ có tần số thấp hơn 3.000 GHz truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng nhân tạo.



2.1.6. Thông tin vô tuyến điện (Radiocommunication):

Là viễn thông dùng sóng vô tuyến điện.



2.1.7. Thông tin vô tuyến mặt đất (Terrestrial Radiocommunication):

Là bất cứ loại thông tin vô tuyến điện nào ngoài thông tin vô tuyến vũ trụ hay vô tuyến thiên văn.



2.1.8. Thông tin vô tuyến vũ trụ (Space Radiocommunication):

Là thông tin vô tuyến điện có sử dụng một hay nhiều đài không gian, hoặc dùng một hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật thể khác trong vũ trụ.



2.1.9. Vô tuyến xác định (Radiodetermination):

Là việc xác định vị trí, vận tốc hoặc các thông số khác của một vật thể hay thu thập các thông tin liên quan đến các thông số đó qua tính chất truyền lan của sóng vô tuyến.



2.1.10. Vô tuyến dẫn đường (Radio Navigation):

Là vô tuyến xác định dùng cho mục đích dẫn đường, kể cả cảnh báo chướng ngại.



2.1.11. Vô tuyến định vị (Radiolocation):

Là vô tuyến xác định dùng cho các mục đích khác với mục đích của vô tuyến dẫn đường.



2.1.12. Vô tuyến định hướng (Radio - Direction Finding):

Là vô tuyến xác định dùng việc thu sóng vô tuyến để xác định hướng của một đài hay một vật thể.



2.1.13. Vô tuyến thiên văn (Radio Astronomy).

Là việc nghiên cứu thiên văn dựa trên việc thu sóng điện từ có nguồn gốc từ vũ trụ.



2.1.14. Giờ phối hợp quốc tế (Coordinated Universal Time (UTC)):

Thang thời gian, lấy giây làm đơn vị (SI), được định nghĩa trong Khuyến nghị ITU-R TF.460-6.



2.1.15. Các ứng dụng năng lượng tần số vô tuyến điện trong công nghiệp, khoa học và y tế (Industrial, Scientific and Medical (ISM) Applications (of radio frequency energy)):

Là việc khai thác các thiết bị tạo ra và sử dụng cục bộ các năng lượng tần số vô tuyến điện nhằm phục vụ công nghiệp, khoa học, y tế, gia dụng hay các mục đích tương tự, trừ các ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông.

2.2. CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

2.2.1. Phân chia (một băng tần) (Allocation (of a frequency band)):

Là việc quy định trong bảng phân chia phổ tần số vô tuyến điện một băng tần xác định với mục đích sử dụng cho một hay nhiều nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện mặt đất hoặc vũ trụ, hay nghiệp vụ vô tuyến thiên văn với những điều kiện cụ thể. Thuật ngữ này cũng được áp dụng cho băng tần liên quan.



2.2.2. Phân bổ (một tần số hay kênh tần số vô tuyến điện) (Allotment (of a radio frequency or radio frequency channel)):

Quy định một kênh tần số được chỉ định trong một quy hoạch đã được thỏa thuận, được thông qua bởi một Hội nghị có thẩm quyền, sử dụng bởi một hay nhiều cơ quan quản lý cho một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện mặt đất hoặc vũ trụ ở một hay nhiều nước, vùng địa lý nhất định theo những điều kiện cụ thể.



2.2.3. Ấn định (một tần số hay một kênh tần số vô tuyến điện) (Assignment (of a radio frequency or radio frequency channel)):

Là việc cơ quan quản lý cho phép một đài vô tuyến điện được quyền sử dụng một tần số hay một kênh tần số vô tuyến điện theo những điều kiện cụ thể.



2.2.4. Phân chia bổ sung (Additional Allocation):

Việc một băng tần được xác định trong một Chú thích của Bảng phân chia tần số là “đồng thời được phân chia” cho một nghiệp vụ trong một vùng nhỏ hơn một Khu vực hoặc tại một nước cụ thể. Nghiệp vụ này được “bổ sung” thêm cho vùng hoặc nước đó, ngoài (các) nghiệp vụ đã được chỉ ra trong Bảng phân chia tần số

(1) Nếu trong Chú thích không chỉ ra hạn chế nào khác đối với (các) nghiệp vụ này, ngoài việc nghiệp vụ chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì hoạt động của các đài thuộc (các) nghiệp vụ trên có quyền ngang bằng với (các) đài thuộc (các) nghiệp vụ chính khác trong đoạn băng tần này.

(2) Nếu “phân chia bổ sung” còn bị áp đặt các hạn chế khác, ngoài việc chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì các hạn chế này sẽ được chỉ rõ trong cùng một Chú thích.



2.2.5. Phân chia thay thế (Alternative Allocation):

Việc một băng tần được xác định trong một Chú thích của Bảng phân chia tần số là được “phân chia” cho một hoặc nhiều nghiệp vụ trong một vùng nhỏ hơn một Khu vực, hoặc tại một nước cụ thể. Nghiệp vụ này “thay thế”, tại vùng hoặc nước đó, cho (các) nghiệp vụ đã được chỉ ra trong Bảng phân chia tần số

(1) Nếu trong Chú thích không chỉ ra hạn chế nào khác đối với các đài thuộc (các) nghiệp vụ này, ngoài việc nghiệp vụ chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì hoạt động của các đài thuộc (các) nghiệp vụ trên có quyền ngang bằng với (các) đài thuộc (các) nghiệp vụ chính khác được phân chia trong Bảng phân chia tần số cho các vùng hoặc nước khác.

(2) Nếu các đài thuộc (các) nghiệp vụ “phân chia thay thế” còn bị áp đặt các hạn chế khác, ngoài việc chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì các hạn chế này sẽ được chỉ rõ trong cùng một Chú thích.

2.3. CÁC NGHIỆP VỤ

2.3.1. Nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện (Radiocommunication Service):

Là việc truyền dẫn, phát xạ và/hoặc thu sóng vô tuyến điện cho những mục đích viễn thông cụ thể.

Trong Quy hoạch này, trừ trường hợp riêng, bất cứ nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện nào cũng đều là thông tin vô tuyến điện mặt đất.

2.3.2. Nghiệp vụ Cố định (Fixed Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các điểm cố định đã xác định trước.



2.3.3. Nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (Fixed - Satellite Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các đài trái đất ở các vị trí xác định thông qua một hoặc nhiều vệ tinh, vị trí xác định đó có thể là một điểm cố định xác định hay bất kỳ điểm cố định nào đó trong các vùng xác định; trong một số trường hợp thì nghiệp vụ này bao gồm các đường thông tin từ vệ tinh tới vệ tinh; nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh cũng có thể bao gồm các đường tiếp sóng đối với các nghiệp vụ thông tin vô tuyến vũ trụ khác.



2.3.4. Nghiệp vụ Giữa các vệ tinh (Inter - Satellite Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến cung cấp các tuyến thông tin giữa các vệ tinh nhân tạo.



2.3.5. Nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (Space Operation Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến liên quan đến hoạt động của tàu vũ trụ, đặc biệt để theo dõi, đo đạc từ xa và điều khiển từ xa trong vũ trụ.

Các chức năng này thông thường nằm trong nghiệp vụ mà đài không gian đang khai thác.

2.3.6. Nghiệp vụ Lưu động (Mobile Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các đài lưu động và các đài mặt đất, hoặc giữa các đài lưu động với nhau.



2.3.7. Nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh (Mobile - Satellite Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện:

- Giữa các đài trái đất lưu động với một hoặc nhiều đài không gian, hoặc giữa các đài không gian với nhau được sử dụng bởi nghiệp vụ này.

- Giữa các đài trái đất lưu động thông qua một hay nhiều đài không gian.

Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nghiệp vụ.

2.3.9. Nghiệp vụ Lưu động mặt đất (Land Mobile Service):

Là nghiệp vụ Lưu động giữa các đài gốc và đài lưu động mặt đất, hoặc giữa các đài lưu động mặt đất với nhau.



2.3.10. Nghiệp vụ Lưu động mặt đất qua vệ tinh (Land Mobile - Satellite Service):

Là nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh mà các đài trái đất lưu động được đặt trên đất liền.



2.3.11. Nghiệp vụ Lưu động hàng hải (Maritime Mobile Service).

Là nghiệp vụ Lưu động giữa các đài bờ và các đài tàu, hoặc giữa các đài tàu với nhau, hoặc giữa các đài thông tin trên boong tàu. Các đài tàu cứu nạn và các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể thuộc nghiệp vụ này.



2.3.12. Nghiệp vụ Lưu động hàng hải qua vệ tinh (Maritime Mobile - Satellite Service):

Là nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh trong đó các đài Lưu động trái đất đặt trên boong tàu; các đài tàu cứu nạn và các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể thuộc nghiệp vụ này.



2.3.13. Nghiệp vụ điều hành cảng (Port Operation Service):

Là nghiệp vụ Lưu động hàng hải khai thác ở trong cảng hoặc khu vực gần cảng, giữa các đài bờ với các đài tàu hoặc giữa các đài tàu với nhau, trong đó nội dung thông tin chỉ giới hạn trong việc điều hành khai thác, sự di chuyển và an toàn của tàu biển, sự an toàn tính mạng của con người trong trường hợp khẩn cấp.

Các bức điện thông tin công cộng không thuộc nghiệp vụ này.

2.3.14. Nghiệp vụ điều động tàu (Ship Movement Service):

Là nghiệp vụ an toàn trong nghiệp vụ Lưu động hàng hải, khác với nghiệp vụ điều hành cảng, giữa các đài bờ và các đài tàu, hoặc giữa các đài tàu với nhau, trong đó các nội dung thông tin chỉ giới hạn trong việc điều động tàu.

Các bức điện thông tin công cộng không thuộc nghiệp vụ này.

2.3.15. Nghiệp vụ Lưu động hàng không (Aeronautical Mobile Service):

Là nghiệp vụ Lưu động giữa các đài hàng không và các đài tàu bay hay giữa các đài tàu bay với nhau, trong đó có cả các đài cứu nạn tàu bay, các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể tham gia vào nghiệp vụ này trên các tần số cứu nạn và khẩn cấp.



2.3.15A. Nghiệp vụ Lưu động hàng không (R )* (Aeronautical Mobile Service (R )*):

Là nghiệp vụ Lưu động hàng không được dành riêng cho thông tin liên quan đến sự an toàn và hoạt động bình thường của tàu bay, chủ yếu theo các tuyến hàng không dân dụng quốc gia hoặc quốc tế.



2.3.15B. Nghiệp vụ Lưu động hàng không (OR )** (Aeronautical Mobile Service (OR )**):

Là nghiệp vụ Lưu động hàng không dành cho thông tin liên quan đến điều phối tàu bay, chủ yếu bên ngoài các tuyến hàng không dân dụng quốc gia hoặc quốc tế.



2.3.16. Nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh (Aeronautical Mobile – Satellite Service):

Là nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh trong đó các đài Lưu động trái đất được đặt trên tàu bay; các đài cứu nạn tàu bay và các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể thuộc nghiệp vụ này.



2.3.16A. Nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh (R) (Aeronautical Mobile - Satellite Service (R )*):

Là nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh dành riêng cho thông tin liên quan đến sự an toàn và hoạt động bình thường của tàu bay, chủ yếu theo các tuyến hàng không dân dụng quốc gia hoặc quốc tế.



2.3.16B. Nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh (OR) (Aeronautical Mobile - Satellite Service (OR )**):

Một nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh dành cho thông tin liên quan đến việc điều phối tàu bay, chủ yếu bên ngoài các tuyến hàng không dân dụng quốc gia và quốc tế.



2.3.17. Nghiệp vụ Quảng bá (Broadcasting Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến trong đó sự phát sóng dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp. Nghiệp vụ này có thể bao gồm phát thanh, phát hình, truyền thanh không dây hoặc các loại truyền dẫn khác.



2.3.18. Nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (Broadcasting - Satellite Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến, trong đó các tín hiệu được phát hoặc phát lại bởi các đài không gian dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp.

Trong nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh, thuật ngữ “thu trực tiếp” bao gồm cả thu riêng lẻ và thu tập trung.

2.3.19. Nghiệp vụ Vô tuyến xác định (Radiodetermination Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến với mục đích xác định bằng vô tuyến.



2.3.20. Nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (Radiodetermination - Satellite Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến với mục đích xác định bằng vô tuyến có sử dụng một hoặc nhiều đài không gian.

Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm cả các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.

2.3.21. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường (Radionavigation Service):

Là nghiệp vụ Vô tuyến xác định sử dụng với mục đích dẫn đường bằng vô tuyến.



2.3.22. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (Radionavigation - Satellite Service):

Là nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh với mục đích dẫn đường bằng vô tuyến.

Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm cả các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.

2.3.23. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải (Maritime Radionavigation Service):

Là nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường phục vụ các lợi ích và hoạt động an toàn của tàu biển.



2.3.24. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải qua vệ tinh (Maritime Radionavigation - Satellite Service):

Là nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong đó các đài trái đất được đặt trên boong tàu biển.



2.3.25. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không (Aeronautical Radionavigation Service):

Là nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường phục vụ các lợi ích và hoạt động an toàn của tàu bay.



2.3.26. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không qua vệ tinh (Aeronautical Radionavigation - Satellite Service):

Là nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong đó các đài trái đất được đặt trên tàu bay.



2.3.27. Nghiệp vụ Vô tuyến định vị (Radiolocation Service):

Là nghiệp vụ Vô tuyến xác định với mục đích định vị.



2.3.27A. Nghiệp vụ Vô tuyến định vị qua vệ tinh (Radiolocation - Satellite Service):

Là nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh được sử dụng với mục đích định vị.

Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm cả các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.

2.3.28. Nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng (Meteorological Aids Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện dùng cho việc quan sát và thăm dò khí tượng, thủy văn.



2.3.29. Nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Earth Exploration - Satellite Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các đài trái đất với một hoặc nhiều đài không gian, có thể bao gồm cả các đường liên lạc giữa các đài không gian, trong đó:

- Thông tin liên quan đến các đặc tính và các hiện tượng tự nhiên của trái đất, bao gồm các dữ liệu liên quan đến tình trạng môi trường, được thu nhận từ các bộ cảm biến chủ động hoặc thụ động đặt trên các vệ tinh của trái đất.

- Thông tin tương tự được thu thập từ các trạm trên không hoặc trên trái đất.

- Thông tin đó có thể được phân phối tới các đài trái đất trong hệ thống liên quan.

- Có thể bao gồm việc thăm dò của các trạm.

Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.

2.3.30. Nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (Meteorological - Satellite Service):

Là nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh với mục đích phục vụ khí tượng.



2.3.31. Nghiệp vụ Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian (Standard frequency and Time Signal Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến với mục đích khoa học, kỹ thuật và các mục đích khác, phát ra các tần số, tín hiệu thời gian xác định, hoặc phát cả hai với độ chính xác cao và thu được rộng rãi.



2.3.32. Nghiệp vụ Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (Standard frequency and Time Signal - Satellite Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến sử dụng các đài không gian đặt trên các vệ tinh trái đất với cùng mục đích như nghiệp vụ Tần số chuẩn tín hiệu thời gian. Nghiệp vụ này có thể bao gồm các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.



2.3.33. Nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ (Space Reseach Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến trong đó tàu vũ trụ hoặc các vật thể khác trong vũ trụ được dùng cho nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.



2.3.34. Nghiệp vụ Nghiệp dư (Amateur Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến nhằm mục đích tự đào tạo, trao đổi thông tin và các khảo sát kỹ thuật được tiến hành bởi những khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư, là những người chỉ quan tâm đến kỹ thuật vô tuyến vì sở thích cá nhân chứ không vì mục đích lợi nhuận và đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.



2.3.35. Nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh (Amateur - Satellite Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến sử dụng các đài không gian đặt trên các vệ tinh của trái đất với cùng mục đích như của nghiệp vụ Nghiệp dư.



2.3.36. Nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn (Radio Astronomy Service):

Là nghiệp vụ liên quan đến việc sử dụng vô tuyến thiên văn (nghĩa là dựa trên việc thu nhận sóng vô tuyến điện có nguồn gốc từ vũ trụ).



2.3.37. Nghiệp vụ an toàn (Safety Service):

Là bất kỳ nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện nào được sử dụng thường xuyên hoặc tạm thời để bảo vệ sinh mạng và tài sản của con người.



2.3.38. Nghiệp vụ đặc biệt (Special Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện, không được định nghĩa theo cách khác ở phần này, được thực hiện cho những nhu cầu đặc biệt của công ích và không dùng cho thông tin công cộng.

2.4. CÁC ĐÀI VÀ CÁC HỆ THỐNG VÔ TUYẾN ĐIỆN

2.4.1. Đài [Station]:

Một hay nhiều máy phát hay máy thu hoặc tổ hợp các máy phát và máy thu, bao gồm các phụ kiện kèm theo tại một địa điểm để thực hiện một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện hoặc nghiệp vụ vô tuyến thiên văn.

Mỗi đài sẽ được phân loại bởi một nghiệp vụ mà nó hoạt động thường xuyên hay tạm thời.

2.4.2. Đài mặt đất [Terrestrial station]:

Một đài thực hiện việc thông tin vô tuyến điện trên mặt đất. Trong Quy hoạch này, trừ khi có chú thích riêng, thì tất cả các đài đều là đài mặt đất.



2.4.3. Đài trái đất [Earth station]:

Một đài được đặt trên bề mặt trái đất hoặc trong phần chính của khí quyển trái đất dùng để thông tin:

- Với một hoặc nhiều đài không gian; hoặc

- Với một hoặc nhiều đài cùng loại thông qua một hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật thể khác trong không gian.



2.4.4. Đài không gian [Space station]:

Một đài đặt trên một vật thể ở bên ngoài, có xu hướng đi ra bên ngoài hoặc đã ở ngoài phần chính của khí quyển trái đất.



2.4.5. Đài tàu cứu nạn [Survival craft station]:

Một đài lưu động trong nghiệp vụ Lưu động hàng hải hoặc Lưu động hàng không chỉ sử dụng cho mục đích cứu nạn và được đặt trên xuồng cứu nạn, bè cứu nạn hoặc các phương tiện cứu nạn khác.



2.4.6. Đài cố định [Fixed station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ cố định.



2.4.6A. Đài đặt trên cao [High altitude platform station]:

Một đài đặt trên một vật thể ở độ cao từ 20 km đến 50 km và ở một điểm xác định, danh định, cố định tương đối đối với trái đất.



2.4.7. Đài lưu động [Mobile station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Lưu động được sử dụng trong khi chuyển động hay tạm dừng ở những điểm không xác định.



2.4.8. Đài trái đất lưu động [Mobile earth station]:

Một đài trái đất thuộc nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh được sử dụng trong khi chuyển động hay dừng lại ở những điểm không xác định trước.



2.4.9. Đài mặt đất [Land station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Lưu động nhưng không sử dụng trong khi chuyển động.



2.4.10. Đài thông tin vệ tinh mặt đất [Land earth station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh hoặc, trong một số trường hợp, thuộc nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh, được đặt tại một điểm hoặc trong một khu vực nhất định trên đất liền để cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh.



2.4.11. Đài gốc [Base station]:

Một đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Lưu động mặt đất.



2.4.12. Đài gốc trái đất [Base earth station]:

Một đài trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh hoặc, trong một số trường hợp, thuộc nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh, được đặt tại một điểm hoặc trong một khu vực nhất định trên đất liền để cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Lưu động mặt đất qua vệ tinh.



2.4.13. Đài lưu động mặt đất [Land mobile station]:

Một đài lưu động thuộc nghiệp vụ Lưu động mặt đất có khả năng di chuyển trên mặt đất trong phạm vi địa lý của một quốc gia hoặc một lục địa.



2.4.14. Đài trái đất lưu động mặt đất [Land mobile earth station]:

Một đài trái đất lưu động thuộc nghiệp vụ Lưu động mặt đất qua vệ tinh có khả năng di chuyển trên mặt đất trong phạm vi địa lý của một quốc gia hoặc một lục địa.



2.4.15. Đài bờ [Coast station]:

Một đài mặt đất dùng trong nghiệp vụ Lưu động hàng hải.



2.4.16. Đài bờ trái đất [Coast earth station]:

Một đài trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh hoặc, trong một số trường hợp, thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng hải qua vệ tinh, được đặt tại một điểm nhất định trên đất liền để cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Lưu động hàng hải qua vệ tinh.



2.4.17. Đài tàu [Ship station]:

Một đài lưu động thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng hải được đặt trên boong tàu mà không thường xuyên thả neo, không phải đài cứu nạn.



2.4.18. Đài tàu trái đất [ship earth station]:

Một đài lưu động trái đất thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng hải qua vệ tinh được đặt trên boong tàu.



2.4.19. Đài thông tin trên boong [On-board communication station]:

Một đài lưu động công suất thấp thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng hải được sử dụng cho thông tin nội bộ trên boong tàu hoặc giữa tàu với các xuồng hoặc bè cứu nạn trong khi xuồng cứu nạn đang tập luyện hoặc đang hoạt động, hoặc dùng để thông tin giữa một nhóm các thuyền đang được dắt hoặc đẩy, cũng như dùng cho việc chỉ dẫn theo luồng và thả neo.



2.4.20. Đài cảng [Port station]:

Một đài bờ thuộc nghiệp vụ điều hành cảng.



2.4.21. Đài hàng không [Aeronautical station]:

Một đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng không. Trong một số trường hợp nhất định, một đài hàng không có thể được đặt trên boong tàu hoặc trên một hạm đội trên biển.



2.4.22. Đài trái đất hàng không [Aeronautical earth station]:

Một đài trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh, hoặc trong một số trường hợp thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh, được đặt trên một điểm nhất định trên đất liền để cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh.



2.4.23. Đài tàu bay [Aircraft station]:

Một đài lưu động thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng không, không phải đài tàu bay cứu nạn, được đặt trên tàu bay.



2.4.24. Đài trái đất trên tàu bay [Aircraft earth station]:

Một đài trái đất lưu động thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh được đặt trên tàu bay.



2.4.25. Đài quảng bá [Broadcasting station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá.



2.4.26. Đài vô tuyến xác định [Radiodetermination station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến xác định.



2.4.27. Đài vô tuyến dẫn đường lưu động hàng không [Radionavigation mobile station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường được sử dụng trong khi chuyển động hoặc khi dừng tại những điểm bất kỳ.



2.4.28. Đài vô tuyến dẫn đường mặt đất [Radionavigation land station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường nhưng không sử dụng trong khi chuyển động.



2.4.29. Đài vô tuyến định vị lưu động [Radiolocation mobile station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị được sử dụng trong lúc chuyển động hoặc lúc dừng lại tại những điểm bất kỳ.



2.4.30. Đài vô tuyến định vị mặt đất [Radiolocation land station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được sử dụng trong khi chuyển động.



2.4.31. Đài vô tuyến định hướng [Radio direction finding station]:

Một đài vô tuyến xác định sử dụng vô tuyến định hướng.



2.4.32. Đài pha vô tuyến [Radiobeacon station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường phát xạ với mục đích giúp cho các đài lưu động có thể xác định được vị trí và phương hướng của nó so với đài pha vô tuyến.



2.4.33. Đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp [Emergency position-indicating radiobeacon station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Lưu động phát xạ với mục đích trợ giúp cho các hoạt động tìm kiếm cứu nạn.



2.4.34. Đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp qua vệ tinh [Satellite emergency position - indicating radiobeacon station]:

Một đài trái đất thuộc nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh phát xạ với mục đích hỗ trợ các hoạt động tìm kiếm và cứu nạn.



2.4.35. Đài phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian [Standard frequency and time signal station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.



2.4.36. Đài nghiệp dư [Amateur station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư.



2.4.37. Đài vô tuyến thiên văn [Radio astronomy station]:

Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn.



2.4.38. Đài thử nghiệm [Experimental station]:

Một đài sử dụng sóng vô tuyến điện để thử nghiệm với mục đích phát triển khoa học, kỹ thuật. Định nghĩa này không bao hàm các đài nghiệp dư.



2.4.39. Máy phát khẩn cấp của tàu [Ship’s emergency transmitter]:

Một máy phát của tàu chỉ được sử dụng trên tần số cứu nạn với mục đích cứu nạn, khẩn cấp hoặc an toàn.



2.4.40. Ra-đa [Radar]:

Một hệ thống vô tuyến xác định dựa trên sự so sánh các tín hiệu chuẩn với các tín hiệu vô tuyến được phản xạ hoặc được phát lại từ vị trí cần xác định.



2.4.41. Ra-đa sơ cấp [Primary radar]:

Một hệ thống vô tuyến xác định dựa trên sự so sánh các tín hiệu chuẩn với các tín hiệu được phản xạ từ vị trí cần xác định.



2.4.42. Ra-đa thứ cấp [Secondary radar]:

Một hệ thống vô tuyến xác định dựa trên sự so sánh các tín hiệu chuẩn với các tín hiệu vô tuyến được phát lại từ vị trí cần xác định.



2.4.43. Pha ra-đa [Radar beacon (racon)]:

Một máy thu phát được kết hợp với một mốc dẫn đường cố định, mà khi bị kích thích bởi một ra-đa sẽ tự động trả lời bằng một tín hiệu đặc biệt, tín hiệu này có thể xuất hiện trên màn hiện sóng của ra-đa kích thích, để cung cấp các số liệu về khoảng cách, phương hướng và thông tin nhận dạng.



2.4.44. Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị [Instrument landing system (ILS)]:

Một hệ thống vô tuyến dẫn đường cung cấp những chỉ dẫn về chiều ngang và chiều đứng trước và trong khi hạ cánh, và ở những điểm định trước, chỉ rõ khoảng cách đến điểm tham chiếu khi hạ cánh.



2.4.45. Hệ thống định hướng hạ cánh [Instrument landing system localizer]:

Một hệ thống chỉ dẫn hướng nằm ngang nằm trong hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS), dùng để chỉ thị độ lệch ngang của tàu bay so với đường xuống tối ưu.



2.4.46. Hệ thống định góc hạ cánh [Instrument landing system glide path]:

Một hệ thống chỉ dẫn hướng thẳng đứng nằm trong hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS), dùng để chỉ thị độ lệch theo phương thẳng đứng của tàu bay so với đường xuống tối ưu.



2.4.47. Pha làm mốc [Marker beacon]:

Một máy phát thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không có phát xạ dưới dạng một chùm tia theo hướng thẳng đứng để cung cấp thông tin về vị trí cho các tàu bay.



2.4.48. Thiết bị đo độ cao bằng vô tuyến [Radio altimeter]:

Một thiết bị vô tuyến dẫn đường, đặt trên tàu bay hoặc tàu không gian, được dùng để xác định độ cao của tàu bay hoặc của tàu không gian so với mặt đất hoặc so với bề mặt nào đó.



2.4.49. Vô tuyến thám không [Radiosonde]:

Một máy phát vô tuyến tự động trong nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng thường được đặt trên tàu bay, các bóng bay tự do, trên diều hoặc dù để truyền đưa các số liệu khí tượng.



2.4.49A. Hệ thống thích ứng [Adaptive system]:

Một hệ thống thông tin vô tuyến thay đổi các đặc tính vô tuyến theo chất lượng kênh truyền.



2.4.50. Hệ thống không gian [Space system]:

Một nhóm liên kết các đài trái đất và/hoặc các đài không gian sử dụng thông tin vô tuyến điện không gian cho những mục đích xác định.



2.4.51. Hệ thống vệ tinh [Satellite system]:

Một hệ thống không gian sử dụng một hay nhiều vệ tinh nhân tạo của trái đất.



2.4.52. Mạng vệ tinh [Satellite network]:

Một hệ thống vệ tinh hoặc một phần của hệ thống vệ tinh chỉ bao gồm một vệ tinh và các đài trái đất liên kết.



2.4.53. Đường thông tin vệ tinh [Satellite link]:

Một đường kết nối vô tuyến giữa một đài trái đất phát và một đài trái đất thu thông qua một vệ tinh.

Một đường thông tin vệ tinh bao gồm một đường lên và một đường xuống.

2.4.54. Đường thông tin nhiều vệ tinh [Multi-satellite link]:

Một đường vô tuyến điện giữa một đài trái đất phát đến một đài trái đất thu thông qua hai hay nhiều vệ tinh, không phải qua đài trái đất trung gian khác.

Một đường thông tin nhiều vệ tinh gồm một đường lên, một hoặc nhiều đường nối giữa các vệ tinh và một đường xuống.

2.4.55. Đường tiếp sóng [Feeder link]:

Một đường vô tuyến điện từ một đài trái đất tại một vị trí cho trước tới một đài không gian hay ngược lại, dùng để truyền thông tin cho một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện không gian nhưng không phải nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Vị trí cho trước có thể là một điểm nhất định hoặc bất cứ điểm nào trong một khu vực nhất định.

2.5. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CÁC PHÁT XẠ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

2.5.1. Bức xạ [Radiation]:

Năng lượng sinh ra từ một nguồn bất kỳ ở dạng sóng vô tuyến điện.



2.5.2. Phát xạ [Emission]:

Bức xạ được phát ra, hoặc sự sản sinh ra bức xạ, bởi một đài phát vô tuyến điện. Ví dụ: năng lượng phát xạ từ một bộ dao động nội của một máy thu vô tuyến thì không phải là phát xạ (emission) mà là bức xạ (radiation).



2.5.3. Loại phát xạ [Class of emission]:

Tập hợp các đặc tính của một phát xạ, được quy ước bằng những ký hiệu tiêu chuẩn, chẳng hạn như kiểu điều chế sóng mang chính, tín hiệu điều chế, loại tin tức được truyền đi và có thể kèm theo các đặc tính bổ sung của tín hiệu.



2.5.4. Phát xạ đơn biên [Single-sideband emission (SSB)]:

Một phát xạ điều biên chỉ có một biên tần.



2.5.5. Phát xạ đơn biên có đủ sóng mang [Full carrier single-sideband emission]:

Một phát xạ đơn biên không triệt sóng mang.



2.5.6. Phát xạ đơn biên nén sóng mang [Reduce carrier single-sideband emission]:

Một phát xạ đơn biên trong đó mức độ nén sóng mang có thể cho phép sóng mang được khôi phục lại và được dùng cho giải điều chế.



2.5.7. Phát xạ đơn biên loại bỏ sóng mang [Suppressed carrier single-sideband emission]:

Một phát xạ đơn biên trong đó sóng mang được loại bỏ hoàn toàn và không được dùng cho giải điều chế.



2.5.8. Phát xạ ngoài băng [Out of band emission]:

Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết do kết quả của quá trình điều chế nhưng không bao gồm phát xạ giả.



2.5.9. Phát xạ giả [Spurious emission]:

Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức của các phát xạ này có thể bị suy giảm mà không ảnh hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin. Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm biến đổi tần số, nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.



2.5.10. Phát xạ không mong muốn [Unwanted emission]:

Bao gồm các phát xạ giả và phát xạ ngoài băng.



2.5.11. Miền ngoài băng (của một phát xạ) [Out-of-band domain]:

Dải tần số, ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết nhưng không bao gồm vùng phát xạ giả, trong đó các phát xạ ngoài băng nhìn chung là chiếm ưu thế. Các phát xạ ngoài băng, được định nghĩa trên cơ sở nguồn phát xạ của nó, xuất hiện trong miền ngoài băng và, trong một phạm vi hẹp hơn, trong miền phát xạ giả. Tương tự như vậy, các phát xạ giả có thể xuất hiện trong miền ngoài băng cũng như trong miền phát xạ giả.



2.5.12. Miền phát xạ giả (của một phát xạ) [Spurious domain]:

Dải tần số bên ngoài miền phát xạ ngoài băng trong đó các phát xạ giả nhìn chung chiếm ưu thế.



2.5.13. Băng tần số ấn định [Assigned frequency band]:

Băng tần số mà trong đó một đài được phép phát xạ: Độ rộng băng tần bằng độ rộng băng tần cần thiết cộng với hai lần giá trị tuyệt đối của sai số cho phép. Nếu là đài không gian thì băng tần số ấn định bao gồm hai lần hiệu ứng Doppler lớn nhất có thể sinh ra đối với một điểm nào đó trên bề mặt trái đất.



2.5.14. Tần số ấn định [Assigned frequency]:

Tần số trung tâm của băng tần ấn định cho một đài.



2.5.15. Tần số đặc trưng [Characteristic frequency]:

Một tần số mà có thể được đo và nhận dạng một cách dễ dàng trong một phát xạ cho trước. Thí dụ một tần số mang có thể được coi như tần số đặc trưng.



2.5.16. Tần số tham chiếu [Reference frequency]:

Một tần số có một vị trí cố định và xác định so với tần số ấn định. Sự xê dịch của tần số này so với tần số ấn định có cùng dấu và độ lớn như sự xê dịch của tần số đặc trưng so với tần số trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi phát xạ.



2.5.17. Dung sai tần số cho phép [Frequency tolerance]:

Sự dịch chuyển cho phép lớn nhất của tần số trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi một phát xạ so với tần số ấn định hoặc của tần số đặc trưng của phát xạ so với tần số tham chiếu. Sai lệch tần số được biểu thị bằng Megahéc (MHz) hoặc bằng Héc (Hz).



2.5.18. Độ rộng băng tần cần thiết [Necessary bandwidth]:

Là độ rộng của băng tần, đối với mỗi phát xạ, vừa đủ để đảm bảo truyền đưa tin tức với tốc độ và chất lượng yêu cầu trong những điều kiện định trước.



2.5.19. Độ rộng băng tần chiếm dụng [Occupied bandwidth]:

Độ rộng của băng tần số, thấp hơn giới hạn tần số thấp và cao hơn giới hạn tần số cao, mà công suất phát xạ trung bình bằng số phần trăm cho trước β/2 của toàn bộ công suất trung bình của một phát xạ cho trước.

Ngoài giá trị được nêu ra trong một khuyến nghị của ITU-R cho loại phát xạ thích hợp, giá trị của β/2 nên chọn là 0.5%.

2.5.20. Sóng phân cực thuận (hay theo chiều kim đồng hồ) [Right hand (or Clockwise) polarized wave]:

Một sóng phân cực elip hoặc tròn mà vectơ điện trường, quan sát trên một mặt phẳng cố định bất kỳ vuông góc với hướng truyền lan, khi nhìn theo hướng truyền lan thì vectơ ấy quay theo hướng tay phải hoặc cùng chiều kim đồng hồ.



2.5.21. Sóng phân cực nghịch (hay ngược chiều kim đồng hồ) [Left hand (or Anticlockwise polarized wave]:

Một sóng phân cực elip hoặc tròn mà vectơ điện trường, quan sát trên một mặt phẳng cố định bất kỳ hay vuông góc với hướng truyền lan, khi nhìn theo hướng truyền lan thì vectơ ấy quay theo hướng tay trái hoặc ngược chiều kim đồng hồ.



2.5.22. Công suất [Power]:

Công suất của một máy phát vô tuyến điện phải được hiển thị bằng một trong những dạng sau đây, tùy theo loại phát xạ, và dùng các ký hiệu viết tắt sau:

- Công suất bao đỉnh (PX hay pX)

- Công suất trung bình (PY hay pY)

- Công suất sóng mang (PZ hay pZ).

Đối với các loại phát xạ khác nhau thì quan hệ giữa công suất bao đỉnh, công suất trung bình và công suất sóng mang, trong những điều kiện khai thác bình thường và không điều chế, được ghi trong các khuyến nghị của ITU-R có thể được sử dụng như một tài liệu hướng dẫn.

Để sử dụng trong công thức, ký hiệu “p” hiển thị công suất tính bằng oát (W) và ký hiệu “P” hiển thị công suất tính bằng decibel (dB) so với mức tham khảo.

2.5.23. Công suất bao đỉnh (của một máy phát vô tuyến điện) [Peak envelope power (of a radio transmitter)]:

Công suất trung bình đưa ra đường truyền dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong một chu kỳ tần số vô tuyến điện tại đỉnh của biên điều chế trong những điều kiện làm việc bình thường.



2.5.24. Công suất trung bình (của một máy phát vô tuyến điện) [Mean power (of a radio transmitter)]:

Công suất trung bình đưa ra đường truyền dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong khoảng thời gian đủ dài so với tần số điều chế thấp nhất trong những điều kiện làm việc bình thường.



2.5.25. Công suất sóng mang (của một máy phát vô tuyến điện) [Carrier power (of radio transmitter)]:

Công suất trung bình đưa ra đường truyền dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong một chu kỳ tần số vô tuyến điện trong những điều kiện không điều chế.



2.5.26. Độ tăng ích anten [Gain of an antenna]:

Là tỷ số, thường tính bằng decibel (dB), giữa công suất cần thiết tại đầu vào của một anten chuẩn không suy hao với công suất cung cấp ở đầu vào một anten cho trước sao cho ở một hướng cho trước tạo ra cường độ trường hay mật độ thông lượng công suất như nhau tại cùng một cự ly. Nếu không có ghi chú thêm, thì độ tăng ích anten được tính đối với hướng phát xạ lớn nhất. Độ tăng ích có thể được xem xét cho một phân cực nhất định.

Tùy thuộc vào sự lựa chọn anten chuẩn, có các loại tăng ích anten như sau:

a. Tăng ích tuyệt đối hoặc tăng ích đẳng hướng (Gi), khi anten chuẩn là một anten đẳng hướng biệt lập trong không gian.

b. Độ tăng ích ứng với một dippol nửa bước sóng (Gd), khi một anten chuẩn là một dippol nửa bước sóng biệt lập trong không gian và mặt phẳng vuông góc của nó chứa hướng phát xạ.

c. Độ tăng ích ứng với một anten thẳng đứng ngắn (Gv), khi anten chuẩn là một dây dẫn thẳng ngắn hơn nhiều so với một phần tư bước sóng, vuông góc với mặt phẳng dẫn điện lý tưởng chứa hướng phát xạ.



2.5.27. Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương [Equivalent Isotropically Radiated power (e.i.r.p)]:

Tích số của công suất sinh ra để cung cấp cho một anten với tăng tích của anten đó ở hướng nhất định ứng với anten đẳng hướng (độ tăng ích tuyệt đối hay tăng ích đẳng hướng).



2.5.28. Công suất phát xạ hiệu dụng (trên một hướng cho trước) [Effective Radiated Power (e.r.p)]:

Tích số của công suất sinh ra cung cấp cho một anten với tăng ích của nó ứng với một dippol nửa bước sóng ở một hướng cho trước.



2.5.29. Công suất phát xạ đơn cực hiệu dụng (tại một hướng cho trước) [Effective Monopole Radiated Power (e.m.r.p)]:

Tích số của công suất sinh ra cung cấp cho một anten với độ tăng tích của nó ứng với một anten ngắn thẳng đứng tại một hướng cho trước.



2.5.30. Tán xạ tầng đối lưu [Tropospheric scatter]:

Truyền lan sóng vô tuyến điện do tán xạ bởi những sự không đồng nhất và không liên tục về đặc tính vật lý của tầng đối lưu.



2.5.31. Tán xạ tầng điện ly [Ionspheric scatter]:

Truyền lan sóng vô tuyến điện do tán xạ bởi sự không đồng nhất và không liên tục trong quá trình ion hóa tầng điện ly.

2.6. DÙNG CHUNG TẦN SỐ

2.6.1. Nhiễu [Interference]:

Ảnh hưởng của năng lượng không cần thiết bởi một hoặc nhiều nguồn phát xạ, bức xạ hoặc những cảm ứng trên máy thu trong hệ thống thông tin vô tuyến điện, dẫn đến làm giảm chất lượng, gián đoạn hoặc bị mất hẳn thông tin mà có thể khôi phục được nếu không có những năng lượng không cần thiết đó.



2.6.2. Nhiễu cho phép [Permissible interference]:

Nhiễu thấy được hoặc dự tính được trước mà thỏa mãn nhiễu định lượng và các điều kiện dùng chung trong Quy hoạch này, trong các khuyến nghị của ITU-R hoặc trong những thỏa thuận đặc biệt được cung cấp trong Thể lệ vô tuyến điện.



2.6.3. Nhiễu chấp nhận được [Accepted interference]:

Nhiễu ở mức độ cao hơn mức nhiễu cho phép và đã được sự đồng ý của hai hay nhiều cơ quan quản lý mà không làm tổn hại đến các cơ quan quản lý khác.

Thuật ngữ “nhiễu cho phép” và “nhiễu chấp nhận được” được sử dụng trong việc phối hợp ấn định tần số giữa các cơ quan quản lý.

2.6.4. Nhiễu có hại [Harmful interference]:

Nhiễu làm nguy hại đến hoạt động của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hoặc các nghiệp vụ an toàn khác hoặc làm hỏng, làm cản trở nghiêm trọng hoặc làm gián đoạn nhiều lần một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện đang khai thác theo đúng Quy hoạch này.



2.6.5. Tỷ số bảo vệ [Protection Ratio (R.F)]:

Giá trị nhỏ nhất của tỷ số giữa tín hiệu mong muốn và tín hiệu không mong muốn, thường biểu thị bằng decibel, tại đầu vào một máy thu, được xác định trong những điều kiện nhất định cho phép đạt được chất lượng thu cho trước đối với tín hiệu mong muốn tại đầu ra máy thu.



2.6.6. Vùng phối hợp [Coordination area]:

Khi xác định yêu cầu phối hợp, diện tích bao quanh một đài trái đất dùng chung băng tần với các đài trên mặt đất, hay xung quanh một đài trái đất phát dùng chung băng tần được phân bổ theo hai hướng với các đài trái đất thu, mà ngoài phạm vi đó mức nhiễu không vượt quá mức nhiễu cho phép và do đó không yêu cầu phối hợp.



2.6.7. Đường biên vùng phối hợp [Coordination contour]:

Đường đóng kín vùng phối hợp.



2.6.8. Khoảng cách phối hợp [Coordination distance]:

Khi xác định yêu cầu phối hợp, khoảng cách ở một góc phương vị cho trước từ một đài trái đất dùng chung băng tần với các đài trên mặt đất hay từ một đài trái đất phát dùng chung băng tần được phân bổ theo hai hướng với các đài trái đất thu, mà ngoài khoảng cách đó mức nhiễu không vượt quá mức nhiễu cho phép và do đó không yêu cầu phối hợp.



2.6.9. Nhiệt độ tạp âm tương đương của một đường thông tin vệ tinh [Equivalent satellite link noise temperature]:

Nhiệt độ tạp âm đầu ra của anten thu của một đài trái đất tương ứng với công suất tạp âm vô tuyến điện mà sinh ra tạp âm tổng đo được ở đầu ra của một đường thông tin vệ tinh, không kể tạp âm do nhiễu từ các đường vệ tinh sử dụng các vệ tinh khác và từ các hệ thống mặt đất.



2.6.10. Vùng búp sóng hiệu dụng (của một búp sóng vệ tinh có thể lái được) [Effective boresight area]:

Một vùng trên bề mặt trái đất, trong đó tâm của một búp sóng vệ tinh có thể lái được dự định nhắm tới.

Có thể có nhiều hơn một vùng hiệu dụng không liên thông mà tại đó một búp sóng vệ tinh đơn có thể điều khiển được định nhắm tới.

2.6.11. Đường tăng ích anten hiệu dụng (của một búp sóng vệ tinh có thể điều khiển được) [Effective antenna gain contour]:

Một đường bao của các đường tăng ích anten tạo ra từ sự di chuyển búp tâm sóng của một búp sóng vệ tinh có thể lái được dọc theo các giới hạn của vùng búp sóng hiệu dụng.

2.7. CÁC THUẬT NGỮ KỸ THUẬT VỀ THÔNG TIN KHÔNG GIAN

2.7.1. Không gian xa [Deep space]:

Khoảng không gian ở cách trái đất một khoảng bằng hoặc xa hơn 2  106 km.



2.7.2. Tàu không gian [Space craft]:

Một con tàu nhân tạo dùng để đi ra ngoài vùng chủ yếu của khí quyển trái đất.



2.7.3. Vệ tinh [Satellite]:

Một vật thể bay quanh một vật thể khác có khối lượng lớn hơn nó nhiều lần và chuyển động của nó được xác định một cách vĩnh viễn theo lực hấp dẫn của vật thể đó đối với vật thể khác.



2.7.4. Vệ tinh chủ động [Active satelite]:

Một vệ tinh mang theo một đài để phát hoặc phát lại những tín hiệu thông tin vô tuyến điện.



2.7.5. Vệ tinh phản xạ [Reflecting satellite]:

Vệ tinh dùng để phản xạ các tín hiệu thông tin vô tuyến điện.



2.7.6. Bộ cảm biến chủ động [Active sensor]:

Một thiết bị đo lường thuộc nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ nhờ nó mà lấy được số liệu bằng cách phát và thu sóng vô tuyến điện.



2.7.7. Bộ cảm biến thụ động [Passive sensor]:

Một thiết bị thuộc nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ nhờ nó mà lấy được các số liệu bằng cách thu sóng vô tuyến điện từ các nguồn tự nhiên.



2.7.8. Quỹ đạo [Orbit]:

Một đường chuyển động, đối với một hệ quy chiếu xác định, được vẽ bởi trọng tâm của vệ tinh hoặc một vật thể không gian khác thường xuyên chịu tác dụng của những lực tự nhiên, đặc biệt là lực hấp dẫn.



2.7.9. Độ nghiêng quỹ đạo của vệ tinh trái đất [Inclination of an orbit (of an earth satellite)]:

Góc xác định bởi mặt phẳng chứa quỹ đạo và mặt phẳng của xích đạo trái đất được đo theo đơn vị độ giữa 0o và 180o theo hướng ngược chiều kim đồng hồ từ mặt phẳng xích đạo đến đỉnh của quỹ đạo.



2.7.10. Chu kỳ (của một vệ tinh) [Period (of a satellite)]:

Khoảng thời gian giữa hai vòng quay liên tiếp của một vệ tinh qua một điểm riêng trên quỹ đạo của nó.



2.7.11. Độ cao của viễn điểm hay cận điểm [Altitude of the apogee or of the perigee]:

Là độ cao của điểm cao nhất hoặc thấp nhất nằm phía trên một mặt phẳng tham chiếu nhất định đóng vai trò bề mặt trái đất.



2.7.12. Vệ tinh đồng bộ trái đất [Geosynchronous satellite]:

Một vệ tinh của trái đất mà chu kỳ quay bằng chu kỳ quay của trái đất quay quanh trục của nó.



2.7.13. Vệ tinh địa tĩnh [Geotationnary satellite]:

Một vệ tinh đồng bộ trái đất có quỹ đạo tròn và thuận chiều nằm trên mặt phẳng của xích đạo trái đất, do đó duy trì vị trí tương đối cố định so với trái đất; nói cách khác, là một vệ tinh đồng bộ trái đất duy trì được vị trí tương đối cố định so với trái đất.



2.7.14. Quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh [Geostationary - Satellite orbit]:

Quỹ đạo của một vệ tinh đồng bộ trái đất có quỹ đạo tròn và thuận chiều nằm trên mặt phẳng xích đạo của trái đất



2.7.15. Búp sóng vệ tinh có thể lái được [Steerable satellite beam]:

Một búp sóng của anten vệ tinh mà có thể chỉnh lại hướng được.

3. CẤU TRÚC BẢNG PHÂN CHIA PHỔ TẦN SỐ CHO CÁC NGHIỆP VỤ

3.1. Cột 1: Các băng tần số sắp xếp theo thứ tự từ 0 kHz đến 1.000 GHz được chia nhỏ và phân chia cho các nghiệp vụ vô tuyến điện.

3.2. Cột 2: Các nghiệp vụ vô tuyến điện được phép khai thác trong một băng tần xác định với các điều kiện cụ thể do Liên minh Viễn thông quốc tế quy định cho khu vực 3.

3.3. Cột 3: Các nghiệp vụ vô tuyến điện được phép khai thác trong một băng tần xác định với các điều kiện cụ thể theo quy định của Việt Nam.

3.4. Trong mỗi ô của cột 2 và cột 3:

- Gồm các nghiệp vụ được phép khai thác trong cùng băng tần của ô đó.

- Các nghiệp vụ được phân thành hai loại: Nghiệp vụ chính và nghiệp vụ phụ. Trong bảng phân chia tần số:

+ Nghiệp vụ chính được in bằng chữ in hoa (Ví dụ: CỐ ĐỊNH), phần chú thích thêm được in bằng chữ in thường (Ví dụ: LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không).

+ Nghiệp vụ phụ được in bằng chữ in thường (Ví dụ: Cố định).

- Các nghiệp vụ được sắp xếp theo nguyên tắc nghiệp vụ chính trước, nghiệp vụ phụ sau.

- Thứ tự của các nghiệp vụ cùng loại trong ô không thể hiện mức độ ưu tiên của các nghiệp vụ trong ô đó.
- Các đài thuộc nghiệp vụ phụ:

+ Không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ chính mà tần số của các đài này đã được ấn định hoặc có thể được ấn định muộn hơn.

+ Không thể kháng nghị nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ chính mà tần số của các đài này đã được ấn định hoặc có thể được ấn định muộn hơn.

+ Có thể kháng nghị nhiễu có hại từ các đài cùng nghiệp vụ hoặc thuộc các nghiệp vụ phụ khác mà tần số của các đài này có thể được ấn định muộn hơn.

- Các ký hiệu “VTN” kèm theo số thứ tự ở hàng dưới cùng trong một ô của cột 3 để chỉ dẫn các chú thích riêng của Việt Nam và áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ trong ô. Các chú thích này được ghi trong mục 5, phần thứ 3 của Quy hoạch.

- Các ký hiệu “VTN” kèm theo số thứ tự ở bên phải một nghiệp vụ trong ô để chỉ dẫn các chú thích riêng của Việt Nam và chỉ áp dụng riêng nghiệp vụ đó. Các chú thích này được ghi trong mục 5, phần thứ 3 của Quy hoạch.

- Các số ghi ở hàng dưới cùng trong một ô để chỉ dẫn phần chú thích tương ứng trong Điều 5 của Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế và được áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ trong ô. Các chú thích này được ghi trong mục 6, phần thứ 3 của Quy hoạch.

- Các số ghi ở bên phải một nghiệp vụ trong ô để chỉ dẫn phần chú thích tương ứng trong Điều 5 của Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế và chỉ áp dụng riêng cho nghiệp vụ đó. Các chú thích này nằm trong mục 6, phần thứ 3 của Quy hoạch.

3.5. Các nghị quyết, phụ lục, khuyến nghị và chú thích được nhắc đến trong mục 6, phần thứ 3 nhưng không có trong Quy hoạch này xem trong Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế.

3.6. Theo phân chia khu vực của Liên minh Viễn thông quốc tế, Việt Nam nằm trong khu vực 3 nên các vấn đề phối hợp tần số với các nước láng giềng tuân theo phân chia của khu vực 3.

4. BẢNG PHÂN CHIA PHỔ TẦN SỐ CHO CÁC NGHIỆP VỤ


Tần số (kHz)

Phân chia của khu vực 3

Phân chia của Việt Nam

Dưới 9

(Chưa được phân chia)

5.53 5.54



(Chưa được phân chia)

5.53 5.54



9-14

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

14-19,95

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57

5.55 5.56


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57

5.56


19,95-20,05

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20 kHz)

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20 kHz)

20,05-70

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57

5.56 5.58


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57

5.56


70-72

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

Cố định


Lưu động hàng hải 5.57

5.59


VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

Cố định


Lưu động hàng hải 5.57

72-84

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60


84-86

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

Cố định


Lưu động hàng hải 5.57

5.59


VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

Cố định


Lưu động hàng hải 5.57

86-90

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60


90-110

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.62

Cố định


5.64

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.62

5.64


110-112

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

5.64


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

5.64


112-117,6

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

Cố định


Lưu động hàng hải

5.64 5.65



VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

Cố định


Lưu động hàng hải

5.64


117,6-126

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

5.64


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

5.64


126-129

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

Cố định


Lưu động hàng hải

5.64 5.65



VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

Cố định


Lưu động hàng hải

5.64


129-130

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

5.64


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60

5.64


130-135,7

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

5.64


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

5.64


135,7-137,8

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

Nghiệp dư 5.67A

5.64 5.67B


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

Nghiệp dư 5.67A

5.64 5.67B


137,8-160

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

5.64


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

5.64


160-190

CỐ ĐỊNH

Vô tuyến dẫn đường hàng không



CỐ ĐỊNH

Vô tuyến dẫn đường hàng không



190-200

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG

200-285

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG

Lưu động hàng không



VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG

Lưu động hàng không



285-315

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG HẢI (pha vô tuyến) 5.73

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG


HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG HẢI (pha vô tuyến) 5.73

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG


HÀNG KHÔNG

315-325

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG


HÀNG HẢI (pha vô tuyến) 5.73

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG


HÀNG HẢI (pha vô tuyến) 5.73

325-405

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG

Lưu động hàng không



VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG

Lưu động hàng không



405-415

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.76

Lưu động hàng không



VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.76

Lưu động hàng không



415-495

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI
5.79 5.79A

Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.80 5.77 5.78 5.82



LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI
5.79 5.79A

Vô tuyến dẫn đường hàng không


5.82

495-505

LƯU ĐỘNG (cứu nạn và gọi)

5.79B 5.82B



LƯU ĐỘNG (cứu nạn và gọi)

5.79B 5.82B



505-526,5

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI
5.79 5.79A 5.84

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG


HÀNG KHÔNG

Lưu động hàng không

Lưu động mặt đất


LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI
5.79 5.79A 5.84

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG


HÀNG KHÔNG

Lưu động hàng không

Lưu động mặt đất


526,5-535

QUẢNG BÁ

Lưu động

5.88


QUẢNG BÁ


535-1606,5

QUẢNG BÁ

QUẢNG BÁ

1606,5-1800

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

5.91


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG




1800-2000

NGHIỆP DƯ

CỐ ĐỊNH


LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

Vô tuyến định vị

5.97


NGHIỆP DƯ

CỐ ĐỊNH


LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

Vô tuyến định vị

5.97


2000-2065

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG



2065-2107

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.105

5.106


LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

5.106


2107-2170

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG



2170-2173,5

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 

2173,5-2190,5

LƯU ĐỘNG (cứu nạn và gọi)

5.108 5.109 5.110 5.111



LƯU ĐỘNG (cứu nạn và gọi)

5.108 5.109 5.110 5.111



2190,5-2194

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

2194-2300

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

5.112


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG



2300-2495

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

QUẢNG BÁ 5.113


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

QUẢNG BÁ 5.113


2495-2501

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (2500 kHz)

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (2500 kHz)

2501-2502

TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ



TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ



2502-2505

TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

2505-2850

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG



2850-3025

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

5.111 5.115



LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

5.111 5.115



3025-3155

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

3155-3200

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không (R)

5.116 5.117



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không (R)

5.116


3200-3230

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không (R)

QUẢNG BÁ 5.113

5.116


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không (R)

QUẢNG BÁ 5.113

5.116


3230-3400

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không

QUẢNG BÁ 5.113

5.116 5.118



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không

QUẢNG BÁ 5.113

5.116


3400-3500

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

3500-3900

NGHIỆP DƯ

CỐ ĐỊNH


LƯU ĐỘNG

NGHIỆP DƯ

CỐ ĐỊNH


LƯU ĐỘNG

3900-3950

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG

QUẢNG BÁ


LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG

QUẢNG BÁ


3950-4000

CỐ ĐỊNH

QUẢNG BÁ


5.126

CỐ ĐỊNH

QUẢNG BÁ


5.126

4000-4063

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.127

5.126


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.127

5.126


4063-4438

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79A 5.109 5.110 5.130 5.131 5.132

5.128


LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79A 5.109 5.110 5.130 5.131 5.132

5.128


4438-4650

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không VTN1A



4650-4700

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

4700-4750

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

4750-4850

CỐ ĐỊNH

QUẢNG BÁ 5.113

Lưu động mặt đất


CỐ ĐỊNH

QUẢNG BÁ 5.113



4850-4995

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

QUẢNG BÁ 5.113


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

QUẢNG BÁ 5.113


4995-5003

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (5000 kHz)

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (5000 kHz)

5003-5005

TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ



TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ



5005-5060

CỐ ĐỊNH

QUẢNG BÁ 5.113



CỐ ĐỊNH

QUẢNG BÁ 5.113



5060-5250

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động hàng không

5.133


CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động hàng không



5250-5450

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không

VTN1A


5450-5480

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT


5480-5680

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

5.111 5.115



LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

5.111 5.115



5680-5730

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

5.111 5.115



LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

5.111 5.115



5730-5900

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

5900-5950

QUẢNG BÁ 5.134

5.136


QUẢNG BÁ 5.134

5.136


5950-6200

QUẢNG BÁ

QUẢNG BÁ

6200-6525

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.130 5.132

5.137


LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.130 5.132

5.137


6525-6685

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

6685-6765

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

6765-7000

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không (R)

5.138 5.138A 5.139



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không (R)

5.138 5.138A



7000-7100

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

5.140 5.141 5.141A


NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH



7100-7200

NGHIỆP DƯ

5.141A 5.141B 5.141C 5.142



NGHIỆP DƯ

CỐ ĐỊNH VTN2

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động
hàng không (R) VTN2 VTN1A

5.141B 5.141C 5.142



7200-7300

QUẢNG BÁ

QUẢNG BÁ

7300-7400

QUẢNG BÁ 5.134

5.143 5.143A 5.143B 5.143C 5.143D



QUẢNG BÁ 5.134

5.143 5.143A



7400-7450

QUẢNG BÁ

5.143A 5.143C



QUẢNG BÁ

5.143A


7450-8100

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không (R)

5.143E 5.144



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không (R)

VTN1 VTN1A 5.143E 5.144



8100-8195

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI



8195-8815

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145

5.111


LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145

5.111


8815-8965

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

8965-9040

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

9040-9400

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

9400-9500

QUẢNG BÁ 5.134

5.146


QUẢNG BÁ 5.134

5.146


9500-9900

QUẢNG BÁ

5.147


QUẢNG BÁ

5.147


9900-9995

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

9995-10003

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (10000 kHz)

5.111


TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (10000 kHz)

5.111


10003-10005

TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

5.111


TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

5.111


10005-10100

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

5.111


LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

5.111


10100-10150

CỐ ĐỊNH

Nghiệp dư



CỐ ĐỊNH

Nghiệp dư



10150-11175

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

11175-11275

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

11275-11400

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

11400-11600

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

11600-11650

QUẢNG BÁ 5.134

5.146


QUẢNG BÁ 5.134

5.146


11650-12050

QUẢNG BÁ

5.147


QUẢNG BÁ

5.147


12050-12100

QUẢNG BÁ 5.134

5.146


QUẢNG BÁ 5.134

5.146


12100-12230

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

12230-13200

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145

13200-13260

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

13260-13360

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

13360-13410

CỐ ĐỊNH

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

5.149


CỐ ĐỊNH

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

5.149


13410-13570

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

5.150


CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R) VTN1A

5.150


13570-13600

QUẢNG BÁ 5.134

5.151


QUẢNG BÁ 5.134

5.151


13600-13800

QUẢNG BÁ

QUẢNG BÁ

13800-13870

QUẢNG BÁ 5.134

5.151


QUẢNG BÁ 5.134

5.151


13870-14000

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

14000-14250

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH



NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH



14250-14350

NGHIỆP DƯ

5.152


NGHIỆP DƯ


14350-14990

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

VTN1A


14990-15005

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (15000 kHz)

5.111


TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (15000 kHz)

5.111


15005-15010

TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ



TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ



15010-15100

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

15100-15600

QUẢNG BÁ

QUẢNG BÁ

15600-15800

QUẢNG BÁ 5.134

5.146


QUẢNG BÁ 5.134

5.146


15800-16360

CỐ ĐỊNH

5.153


CỐ ĐỊNH

5.153


16360-17410

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145

17410-17480

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

17480-17550

QUẢNG BÁ 5.134

5.146


QUẢNG BÁ 5.134

5.146


17550-17900

QUẢNG BÁ

QUẢNG BÁ

17900-17970

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

17970-18030

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

18030-18052

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

18052-18068

CỐ ĐỊNH

Nghiên cứu vũ trụ



CỐ ĐỊNH

Nghiên cứu vũ trụ



18068-18168

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

5.154


NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH




18168-18780

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động hàng không



CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động hàng không



18780-18900

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

18900-19020

QUẢNG BÁ 5.134

5.146


QUẢNG BÁ 5.134

5.146


19020-19680

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

19680-19800

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132

19800-19990

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

19990-19995

TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

5.111


TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

5.111


19995-20010

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20000 kHz)

5.111


TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20000 kHz)

5.111


20010-21000

CỐ ĐỊNH

Lưu động



CỐ ĐỊNH

Lưu động



21000-21450

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH



NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH



21450-21850

QUẢNG BÁ

QUẢNG BÁ

21850-21870

CỐ ĐỊNH 5.155A

5.155


CỐ ĐỊNH

21870-21924

CỐ ĐỊNH 5.155B

CỐ ĐỊNH 5.155B

21924-22000

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

22000-22855

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132

5.156


LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132

22855-23000

CỐ ĐỊNH

5.156


CỐ ĐỊNH

23000-23200

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

5.156


CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ Lưu động


hàng không (R)

23200-23350

CỐ ĐỊNH 5.156A

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)



CỐ ĐỊNH 5.156A

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)



23350-24000

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không 5.157

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động


hàng không 5.157

24000-24890

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT



24890-24990

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH



NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH



24990-25005

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (25000 kHz)

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (25000 kHz)

25005-25010

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ



TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ



25010-25070

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không



25070-25210

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

25210-25550

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không



CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không



25550-25670

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

5.149


VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

5.149


25670-26100

QUẢNG BÁ

QUẢNG BÁ

26100-26175

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132

26175-27500

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không

5.150


CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ Lưu động hàng không

5.150


27500-28000

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH


LƯU ĐỘNG

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH


LƯU ĐỘNG

28000-29700

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH



NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH





  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương