Questionnaire on Small-scale Pro Poor Infrastructure Development Project (II) / spl5



tải về 141.85 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu22.04.2018
Kích141.85 Kb.

Questionnaire on Small-scale Pro Poor Infrastructure Development Project (II) / SPL5

Bảng hỏi - Dự án phát triển hạ tầng cơ sở quy mô nhỏ cho người nghèo (II) SPL5

(Annex / Phụ Lục)




Questionnaire for Ex-post Evaluation Survey FY 2014 on JICA financed Projects


Small-scale Pro Poor Infrastructure Development Project (II) SPL5”
Bảng hỏi - Khảo sát đánh giá năm 2014 đối với các Dự án do JICA tài trợ

Dự án phát triển hạ tầng cơ sở quy mô nhỏ cho người nghèo (II) SPL5



Questionnaire to Pilot Province (Phu Tho) and Target Project (Water Supply System for Thanh Son Town) / Bảng hỏi cho tỉnh thí điểm (Phú Thọ) và Dự án mục tiêu (hệ thống cấp nước thị trấn Thanh Sơn)

** Please submit the filled-out questionnaire to MPI by October 7, 2014 / Đề nghị quý Cơ quan điền các thông tin yêu cầu trong bảng hỏi và gửi về Bộ Kế hoạch và đầu tư trước ngày 07/10/2014.
General Information / Thông tin chung
Japan International Cooperation Agency (JICA) implements ex-post project evaluation on Japan’s ODA loan projects two years after project completion. The JICA financed project “Small-scale Pro Poor Infrastructure Development Project (II) (SPL5)” included setting pilot provinces as part of the project scope/Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) hiện đang thực hiện khảo sát đánh giá đối với các dự án vốn vay ODA của Nhật 02 năm sau khi dự án hoàn thành. “Dự án phát triển hạ tầng cơ sở quy mô nhỏ cho người nghèo” do JICA tài trợ bao gồm các tỉnh thí điểm là một phần trong phạm vi của Dự án.
Generally, the main objectives of JICA’s ex-post evaluation are/Nhìn chung, các mục tiêu chính của khảo sát hậu dự án của JICA như sau /


  1. To improve projects through feedback from findings into decision-making processes/Nâng cao chất lượng của các dự án thông qua các ý kiến phản hồi, các phát hiện và quá trình ra quyết định.

(2) To disclose information extensively for the sake of improvement of transparency and accountability of JICA's cooperation projects/Công bố thông tin rộng rãi nhằm đảm bảo mục tiêu cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các dự án hợp tác của JICA.


In order to review the current situation, operation, maintenance, and management of the completed projects neutrally and impartially, JICA appoints and dispatches third party evaluators. JICA has appointed Octavia Japan Co., Ltd, to conduct the evaluation in terms of the Project Effectiveness, Impact, and Sustainability (especially Operation and Maintenance of the project facilities)/JICA đã yêu cầu đơn vị đánh giá độc lập để rà soát hiện trạng các công trình, các hoạt động vận hành, bảo dưỡng và quản lý của các dự án đã hoàn thành một cách trung lập và công bằng. JICA đã chỉ định Công ty TNHH OCTAVIA JAPAN thực hiện đánh giá dự án về các mặt: Hiệu Quả, Tác Động, và tính Bền Vững (đặc biệt liên quan tới các hoạt động vận hành và bảo dưỡng của các công trình của dự án).
Pilot Provinces and Target Projects for SPL 5/Các tỉnh thí điểm và các dự án mục tiêu cho SPL5



Name of Province/Tên tỉnh

Name of Project/Tên Dự án

Sector/Lĩnh vực

1) Hà Tĩnh

  • Son Phu – Son Phuc – Son An – Son Tien Transport System/Hệ thống giao thông Sơn Phú – Sơn Phúc – Sơn An – Sơn Tiến

Road/Đường

  • Electric network in Thach Ha District/Lưới điện tại huyện Thạch Hà

Rural Electricity/Điện nông thôn

  • WSS from Vung Ang W.T.P for Coastal Communes in Ky Anh/Hệ thống cấp nước từ Nhà máy xử lý nước Vũng Áng tới các xã duyên hải của huyện Kỳ Anh

Cấp nước/Water Supply

  • Huong Long – Huong Binh – Hoa Hai – Phu Gia – Huong Vinh – Huong Xuan Canal System/Hệ thống kenh Hương Long – Hưong Bình – Hòa Hải – Phú Gia – Hưong Vinh – Hương Xuân /

Irrigation/Thủy lợi

2) Phú Yên

  • / Nga Hai Bridge (Son Nguyen Commune)/Cầu Nga Hai (xã Sơn Nguyên)

Đường/Road

  • La Bach Reservoir – 2nd stage/Hồ chứa La Bach giai đoạn 2

Irrigation/Thủy lợi

3) Phú Thọ

  • Đường Văn Miếu - Thượng Cửu / Van Mieu - Thuong Cuu Road

Đường/Road

  • New Construction of Electric Network for group of 8 communes/Xây dựng lưới điện mới cho nhóm 8 xã

Electricity/Cấp điện

  • Water Supply System for Thanh Son Town/Hệ thống cấp nước cho thị trấn Thanh Sơn

Water Supply/Cấp nước

  • Irrigation System of Doc Gao – Dong Lang Chuong and Ruot Tien Uy Reservoir of 16/Hệ thống thủy lợi Dốc Gạo – Đồng Lặng Chương và hồ chứa Ruột Tiên Uy 16

Irrigation/Thủy lợi

Source: JICA appraisal documents (2005) / Nguồn: JICA – Tài liệu thẩm định (2005)
Questions / Câu hỏi:
[Effectiveness of the Project / Hiệu quả của Dự án ]
1. Operation and Effect Indicators / Các chỉ số vận hành và hiệu quả


  1. Table 1 contains indicators to measure the quantitative effects of the Project, more concretely, “Service Population”, “Amount of Water Supply (m3/day)”, “Rate of Facility Utilization (%)” and “Ratio of Piped Water Supply (%)”, as a result of developing and/or rehabilitating water supply facilities, through the Project. Please provide the actual figures for 2013 or the most recent/Bảng 1 bao gồm các chỉ số dùng đề đo lường hiệu quả về mặt số lượng của Dự án, cụ thể bao gồm: “số dân được phục vụ”, “lượng nước cấp (m3/ngày)”, “hiệu suất sử dụng thiết bị (%)” và “tỷ lệ được cấp nước máy (%)” do kết quả của việc phát triển và/hoặc cải tạo các hệ thống cấp nước được cung cấp bởi Dự án. Đề nghị cung cấp số liệu thực tế của năm 2013 hoặc thời điểm gần đây nhất.

Table 1: Operation Indicators - Water Supply System for Thanh Son Town

Bảng 1: Các chỉ số vận hành – Hệ thống cấp nước cho thị trấn Thanh Sơn

Indicators/Chỉ số

Base line (2004)/Cở sở (2004)


Target (2012)/Mục tiêu (2012)


2013 or

Most Recent /2013 hoặc thời điểm gần nhất/



Note/Ghi chú

  1. Service Population/Dân số được phục vụ

2,400

12,755







  1. Amount of Water Supply (m3/day)/Lượng nước cấp (m3/ngày)

600

2,000







  1. Rate of Facility Utilization (%)/Hiệu suất sử dụng thiết bị (%)

80

80







  1. Ratio of Piped Water Supply (%)/Tỷ lệ cấp nước máy (%)

20-30

85-95







Note: Rate of Facility Utilization (average) = (average daily water supply)/ (capacity of the facility)  100/Ghi chú: Hiệu suất sử dụng thiết bị (trung bình) = (lượng nước cấp trung bình ngày)/(công suất của thiết bị) X 100

Source: “Base line (2004)” and “Target (2012)” from JICA appraisal documents (2005)/Nguồn: “Số liệu cơ bản 2004” và “Mục tiêu 2012” theo tài liệu thẩm định của JICA (2005)




  1. With regard to Table 1, comparing with Target in 2012, if the data 2013 or most recent data that you fill-in has been increasing and/or decreasing greatly, please briefly explain the background reasons and factors/Liên quan tới Bảng 1, nếu số liệu năm 2013 hoặc số liệu tại thời điểm gần nhất quý cơ quan cung cấp tăng và/hoặc giảm đáng kể so với mục tiêu năm 2012 đề nghị quý cơ quan giải thích lý do và các nhân tố dẫn tới những thay đổi này.




  1. Service Population / Số dân được cung cấp dịch vụ:




  1. Amount of Water Supply (m3/day)/Lượng nước cấp (m3/day)

  1. Rate of Facility Utilization (%)/Hiệu suất sử dụng thiết bị (%):

  1. Ratio of Piped Water Supply (%)/Tỷ lệ cấp nước máy (%)


2. DDB, Participatory Capacity Building, and NGO Cooperation Fund / DDB, tăng cường năng lực có sự tham gia, và quỹ hợp tác NGO
1) District Development Board (DDB) on Pilot Provinces /Ban Phát Triển cấp Huyện tại các tỉnh thí điểm.
Before the project commencement (2005), both JICA and CPMU confirmed to include capacity building program: Training for District Development Board (DDB) on pilot areas for specific topics such as participatory approach in the stage of project implementation and monitoring and evaluation of each project/Trước thời điểm thực hiện dự án (2005) JICA và CPMU thống nhất thực hiện chương trình tăng cường năng lực: Đào tạo cho Ban phát triển cấp huyện (DDB) tại các khu vực thí điểm đối với các nội dung cụ thể như cách tiếp cận có sự tham gia trong giai đoạn thực hiện, giám sát và đánh giá của từng dự án.
Now, please answer the following questions/Đề nghị quý cơ quan trả lời các câu hỏi sau:


  1. How did DDB function during the project implementation? Especially, how was the Project in your province operated by DDB?/Chức năng của DDB trong quá trình thực hiện Dự án là gì ? Đặc biệt, DDB đã vận hành Dự án tại tỉnh như thế nào ?

  1. Were the monitoring and evaluation activities of your project realized during the project implementation? If so, what comments do you have? / Các hoạt động giám sát và đánh giá trong quá trình thực hiện Dự án có được thực hiện không ? Nếu có ông/bà có ý kiến nào liên quan tới hoạt động này không ?

  1. Did the residents living around the project site participate in the activity of DDB? If so, what comments do you have? / Người dân sống trong khu vực Dự án có tham gia vào các hoạt động của DDB không ? Nếu có, ông/bà có ý kiến nào liên quan tới hoạt động này không ?


2) NGO Cooperation Fund and Operational Guideline / Quỹ hợp tác NGO và Hướng dẫn vận hành.
In this project, it was also planned to include NGO cooperation fund as part of consulting services, in order to promote the cooperation with NGO activities in the project sites, especially for area of agriculture, public health and participatory capacity building, etc. / Dự án này có kế hoạch tích hợp sự tham gia củ quỹ hợp tác NGO như là một phần của dịch vụ tư vấn để thúc đẩy sự hợp tác với các hoạt động của NGO tại các khu vực của dự án, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, y tế và tăng cường năng lực có sự tham gia, …
Now, please explain how the cooperation with NGO was like during the project implementation, and how the NGO contributed the Project. / Đề nghị ông/bà giải thích việc hợp tác với NGO như thế nào trong quá trình thực hiện Dự án và NGO đã đóng góp thế nào cho Dự án.





[Impact of the Project / Tác động của Dự án]
What do you consider the contributions of the project to economic development as a result of the project completion? Please describe how the condition changed after the project completed. If any, please also describe other possible benefits brought by the Project in below box. (e.g., reservation of food security, prevention from natural disaster, change of transportation methods, realization of more communication with neighboring towns, etc) / Đề nghị ông/bà cho biết kết quả của việc hoàn thành Dự án đã đóng góp thế nào đối với phát triển kinh tế của khu vực ? Đề nghị mô tả những thay đổi của khu vực sau khi Dự án hoàn thành. Nếu có thay đổi, đề nghị mô tả những lợi ích khác như là kết quả của việc hoàn thành Dự án trong hộp dưới đây (ví dụ: đảm bảo an ninh lương thực, ngăn ngừa thiên tai, thay đổi phương thức giao thông/vận tải, thông tin liên lạc tốt hơn với các thị trấn xung quanh,…).





2. Impact on Natural Impact / Tác động đối với môi trường xung quanh
If there were/are any adverse effects on natural environment (e.g., air pollution, noise & tremor, Health condition of local people living near the sites, etc) during and/or after the civil work ended, would you describe what those effects are and what mitigation measures have been/are being taken in below box / Nếu đã có/có tác động bất lợi đối với môi trường tự nhiên (ví dụ: ô nhiễm không khí, tiếng ồn và rung, điều kiện y tế của người dân sinh sống xung quanh khu vực, …) trong qua trình và/hoặc sau khi các hoạt động xây lắp kết thúc, đề nghị ông/bà mô tả những tác động này và các biện pháp giảm thiểu đã được/đang được thực hiện trong hộp dưới đây





3. Thu hồi đất đai / Land Acquisition
Throughout the project, if land acquisition occurred around the project site, please provide information and data in below box / rong quá trình thực hiện dự án, nếu có việc thu hồi đất trong khu vực Dự án, đề nghị cung cấp thông tin và số liệu trong hộp dưới đây.


1) Actual square meters of land acquired through the project / Diện tích đất thực tế đã thu hồi bởi Dự án

2) Actual number of land owner / Số chủ sử dụng đất thực tế

3) Actual amount of compensations or paid in total/Tổng số tiền thực tế đã trả:

4) Was the process of acquiring land smooth and without problem? / Quá trình thu hồi đất có diễn ra suôn sẻ và không có vấn đề gì:

5) Others (e.g., Have there been any concerns and issues about the land acquisition?) / Khác (ví dụ: có vấn đề gì liên quan đến thu hồi đất không?).



4. Other Impacts / Các tác động khác
Please provide information on any positive/negative impacts of the project other than mentioned in the questions above. In case of negative impacts, please explain any counter-measures currently being taken / Đề nghị cung cấp thông tin về các tác động tích cực/tiêu cực khác của Dự án mà không được nêu trong các câu hỏi trên. Trong trường hợp tác động tiêu cực, đề nghị giải thích các biện pháp xử lý đang được thực hiện


Positive Impacts / Tác động tích cực




Negative Impacts / Tác động tiêu cực






[Tính bền vững của Dự án / Sustainability of the Project]
1. Structural Aspects of Operation and Maintenance (O&M)/Tổ chức vận hành & bảo dưỡng.


  1. / How did you coordinate with other related organizations such as PPC (PPMU), DPC (DPMU) and MPI (CPMU)? Were smooth coordination realized between the organizations? Please describe the relationship and actual coordination / Cơ quan của ông/bà phối với với các tổ chức liên quan khác: UBND tỉnh (Ban QLDA tỉnh), UBND huyện (Ban QLDA huyện) và Bộ KHĐT (Ban QLDATW) như thế nào ? Sự phối hợp với các tổ chức có thuận lợi không ? Đề nghị mô tả mối quan hệ và phối hợp trong thực tế








  1. Please explain the relationship between you and Provincial Project Management Unit (PPMU) or District Project Management Unit (DPMU) during the project implementation. (e.g., Was the coordination smoothly conducted? Was the relationship each other good in order to conduct smooth implementation of the Project?, etc) / Đề nghị quý cơ quan giải thích mối quan hệ giữa cơ quan của ông/bà với Ban QLDA tỉnh hoặc Ban QLDA huyện trong quá trình thực hiện Dự án (ví dụ: sự phối hợp có thuận lợi không ? mối quan hệ giữa các đơn vị có tốt không để thực hiện Dự án.









  1. Please explain the current relationship between your organization and District Development Board (DDB), especially in light of mutual and/or power relationship, etc. / Đề nghị quý cơ quan giải thích mối quan hệ hiện thời giữa tổ chức của ông/bà với Ban phát triển huyện (DDB), …










  1. Please provide the current number of staff who is in charge of the project facilities / Đề nghị quý cơ quan cung cấp thông tin về số nhân sự hiện thời đang chịu trách nhiệm đối với các công trình của Dự án




Number of staff / Số nhân viên:


  1. Please list the operation and maintenance related tasks that are being undertaken currently for the project facilities in Table below / Đề nghị quý cơ quan liệt kê các hoạt động liên quan tới vận hành và bảo dưỡng hiện đang được thực hiện đối với các công trình của Dự án trong bảng sau.


Task, Frequency, Responsibility of the Operation and Maintenance of the Project

Nhiệm vụ, tần suất, trách nhiệm vận hành và bảo dưỡng của Dự án


Task / Nhiệm vụ

(e.g. operational inspection of equipment) / (vd: kiểm tra vận hành thiết bị)



Frequency / Tần suất

(e.g., weekly, monthly, annually etc.) / (vd: tuần, tháng, năm)



Responsible Body / Cơ quan chịu trách nhiệm

(Who does it?) / (Ai thực hiện)

















































2. Technical Aspects of Operation and Maintenance / Các yếu tố kỹ thuật của hoạt động vận hành và bảo dưỡng
Please answer on the level of technical competence of the staff engaged in the operation and maintenance sections, following the questions / Đề nghị quý cơ quan cung cấp thông tin sau về mức độ phù hợp của nhân viên thuộc bộ phận vận hành và bảo dưỡng.


1) Are there experienced staff ? / Có nhân viên có kinh nghiệm không:

2) Judging from the current technical level of the O&M staff, please also indicate in which aspects further training/capacity building is needed / Liên quan tới trình độ kỹ thuật hiện thời của nhân viên O&M, đề nghị quý cơ quan cho biết các khóa đào tạo/tăng cường năng lực nào là cần thiết.


3) What type of expertise (experience, technical capacity and qualifications, etc) do the O&M staff at the Engineering Office in charge of the project facilities? / Loại chuyên môn (kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật và trình độ,…) của các nhân viên O&M thuộc Bộ phận Kỹ thuật chịu trách nhiệm đối với các thiết bị của Dự án.


4) Have on-the-job (OJT) trainings been conducted? If so, please explain what frequencies and type of the trainings have been conducted / Các khóa đào tạo cầm tay chỉ việc có được thực hiện không ? Nếu có, đề nghị cho biết tần suất và loại đạo tạo đã được thực hiện/

5) Please list up all the training activities conducted for the O&M staff in recent years below: (*Submission of the relevant documents is also appreciated.) / Đề nghị quý cơ quan liệt kê tất cả các hoạt động đào tạo đã được thực hiện cho các nhân viên O&M trong những năm gần đây trong bảng sau (*đề nghị nộp các tài liệu liên quan).


Name of Training/Tên khóa đào tạo

Organizer of Training/Tổ chức đào tạo

Date/

Ngày

Purpose/Mục đích

# of trainees /Số học viên

For whom/Cho ai










































3. Financial Aspects / Yếu tố tài chính


  1. Please provide actual financial data of the O&M budgets for the project facilities / Đề nghị quý cơ quan cung cấp số liệu tài chính thực tế liên quan tới ngân sách O&M của Dự án.

Unit: Million VND / Đơn vị: triệu đồng



Item / Mục

2011

2012

2013

2014

Operation Budget / Kinh phí vận hành













Maintenance Budget / Kinh phí bảo dưỡng













Others, if any / Khác, nếu có













Total / Tổng
















  1. Please describe the status and trends in the above O&M costs in recent years. (e.g., do the budgets increase or decrease? Have these budgets sufficiently been allocated? If the budgets are not enough for O&M works, what are the reasons?, etc.) / Đề nghị quý cơ quan mô tả hiện trạng và xu thế liên quan tới chi phí O&M trong những năm gần đây (v.d: kinh phí tăng hay giảm? nguồn kinh phí có được cung cấp đủ không? Nếu kinh phí không đủ cho hoạt động O&M đề nghị cho biết lý do?, …)










  1. If there are financial supports such as subsidies from other organization, please provide the information, including the disbursed amount / Nếu có hỗ trợ tài chính như kinh phí trợ cấp từ tổ chức khác, đề nghị quý cơ quan cung cấp thông tin, bao gồm số tiền đã giải ngân








4. Current Status of Operation and Maintenance / Hiện trạng vận hành và bảo dưỡng


  1. Please answer physical condition of your project facilities developed under SPL5 / Đề nghị quý cơ quan cho biết tình trạng của các thiết bị được cung cấp bởi Dự án SPL5.


(a) All project facilities are well-maintained and have no problems to date / Tất cả các thiết bị của Dự án được bảo trì tốt và tới nay không có vấn đề gì.

(b) Most of the project facility’s conditions are well-maintained, but a few of them have problems / Phần lớn thiết bị của Dự án được bảo trì tốt, nhưng một số thiết bị này có vấn đề/

(c) Some or many project facilities have problems / Một số hoặc nhiều thiết bị của Dự án có vấn đề.
If your answer is (b) or (c), please provide the specific conditions of the project facilities that have problems / Nếu câu trả lời là (b) hoặc (c), đề nghị quý cơ quan cho biết tình trạng cụ thể của các thiết bị của Dự án hiện đang có vấn đề.


 

 

 






  1. Please answer the following questions regarding the current O&M status / Đề nghị quý cơ quan cung cấp các thông tin sau liên quan tới hiện trạng O&M:




- Do you have maintenance plan for the project facilities? / Quý cơ quan có kế hoạch bảo dưỡng các thiết bị của Dự án không ?.

- Is there any manual/guideline for operation and maintenance of the facilities developed under the Project? If yes, how are they being utilized? / Có sổ tay/hướng dẫn O&M cho các thiết bị/công trình được phát triển bởi Dự án không ? Nếu có, thì các tài liệu này được sử dụng như thế nào?


- Is there any renewing/upgrading plan for the facilities constructed under the Project? If yes, please describe the plan / Có kế hoạch cải tạo/nâng cấp các thiết bị/công trình được cung cấp bởi Dự án không ? Nếu có đề nghị mô tả kế hoạch đó




  1. With regard to the spare parts necessary to operate and maintain the project facilities developed under the Project, please answer the following questions / Đề nghị quý cơ quan cung cấp thông tin trong hộp sau về phụ tùng thay thế cần thiết đề vận hành và bảo dưỡng các công trình/thiết bị của Dự án.



- How are the spare parts stored / Phụ tùng thay thế được lưu giữ như thế nào?

- Are the spare parts readily available? / Phụ tùng thay thế có được chuẩn bị sẵn sàng không


- Please explain the procedures for getting new spare parts / Đề nghị quý cơ quan cung cấp quy trình thực hiện để có được phụ tùng thay thế mới:


- Which parts are imported from which countries? / Phụ tùng nào được nhập khẩu từ quốc gia nào


- How long does it usually take after placing an order? / Thông thường, phải mất bao lâu mới được nhận phụ tùng thay thế sau khi đặt hàng/


- Any problem/difficulty in acquiring spare parts? / Có vấn đề/khó khăn nào để có được phụ tùng thay thế.




Thank you for your Cooperation.

Cảm ơn sự hợp tác của quý cơ quan

Profile of JICA Evaluators

Thông tin về Chuyên gia đánh giá của JICA


Japanese Evaluator / Chuyên gia đánh giá Nhật Bản

Name / Tên

Kenichi Inazawa

Organization / Tổ chức:

Octavia Japan Co, Ltd.

Mission Period / Thời gian:

October 6 to 31, 2014 (the first mission) / 6-31/10/2014 (đợt 1)

TEL/FAX:

Tel: +81 3-4588-9025 / Fax: +81 3-6893-0173

E-mail:

k-inazawa@octavia.jp

Local Coordinator / Điều phối viên địa phương

Name / Tên

Arch. TRINH QUANG KIEN

TEL/FAX:

+ 84-913233491

E-mail:

tqkien59@gmail.com







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương