Qcvn 81: 2014/bgtvt



tải về 5.17 Mb.
trang15/58
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích5.17 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   58

4 Nếu chiều dày của tấm vỏ là 3 mm hoặc hơn, nhưng nhỏ hơn 6 mm thì mối gia cường đối đầu phải chồng lên nhau một đoạn là 40 mm. Đường nối phải không được trùng lên nhau.

Nếu chiều dày của tấm vỏ là 6 mm hoặc hơn thì mối gia cường đối đầu không cần phải chồng lên nhau, số lượng lớp vật liệu gia cường khi đó không nhỏ hơn 8.



Bảng 2/4.2.2-1 Chiều dày tấm bao mạn và bao đáy

Chiều dài tàu (m)

Khoảng cách phần tử kết cấu (mm)

mperm, Nm

Chiều rộng, mm

Đáy

Mạn

Tấm ky

Tấm mép mạn

5

350

1,4

0,8

400

300

7,5

350

2,0

1,3

475

400

10

350

3,1

2,0

550

475

12

350

4,2

2,8

600

575

15

350/400

5,2/6,7

3,5/4,5

675

650

17,5

400

8,0

5,2

750

750

20

400

9,0

6,0

825

825

22,5

400

10,2

6,7

875

925

24

400/450

11,4/13,6

7,5/9,5

950

1000

Chú ý:

Nếu khoảng cách phần tử kết cấu được chọn khác với khoảng cách cho trong cột 2 của Bảng thì giá trị mperm phải được hiệu chỉnh theo bình phương tỷ số giữa khoảng cách phần tử kết cấu thực và khoảng cách cho trong Bảng;

Đối với tàu có chiều dài trung gian thì giá trị của mperm được xác định bằng phương pháp nội suy bậc nhất;

Chiều dày của tấm ky và tấm mép mạn được lấy bằng 1,5 lần chiều dày của tấm bao đáy;

Chiều rộng của tấm ky cho trong cột 5 áp dụng đối với cả hai bên của tàu;

Việc giảm chiều dày phải được thực hiện bằng cách cứ 5 mm chênh nhau về chiều dày thì phải giảm trong một đoạn bằng 50 mm;

Đối với tàu có chiều dài 15 m và 24 m thì giá trị ở tử số ứng với khoảng cách phần tử kết cấu nhỏ hơn và giá trị ở mẫu số ứng với khoảng cách phần tử kết cấu lớn hơn;

Các vùng sau được coi là vùng bao đáy:

Trên tàu có hông gãy - tính từ ky tới hông;

Trên tàu có hông tròn - tính từ ky tới 1/3D.






Hình 2/4.2.1-1(1) Xác định chiều dày tấm chất dẻo cốt sợi thủy tinh


Hình 2/4.2.1-1(2) Xác định chiều dày tấm chất dẻo cốt sợi thủy tinh


Hình 2/4.2.1-1(3) Xác định chiều dày tấm chất dẻo cốt sợi thủy tinh



Chú ý: Nẹp với tấm mép kèm bằng nhựa thủy tinh loại I2

Hình 2/4.2.1-3(1) Quy cách nẹp có mặt cắt dạng hộp kín



b

s1

s2

(1/1,5 … 1/1,3)h

(1/10 … 1/20)h

(2 … 3)s1

F = bs2

Chú ý:

1. Tấm mặt bằng nhựa thủy tinh loại III3, tấm mép kèm bằng nhựa thủy tinh loại VII2, với EVII - 0,7ЕIII (trong đó: E là mô đun đàn hồi);

2. Bản thành bằng nhựa thủy tinh loại I2.

Hình 2/4.2.1-3(2) Quy cách nẹp có mặt cắt dạng chữ T


Hình 2/4.2.1-3(3) Quy cách nẹp có mặt cắt dạng chữ T



a: Nẹp chế tạo sẵn;

b: Nẹp chế tạo tại chỗ với lõi bằng nhựa xốp;

c: Như trên, tấm mặt được gia cường;

d: Nẹp được chế tạo tại chỗ bên trên tấm nhôm.

Chú ý:

1. Gia cường ở mặt dựa trên vải thủy tinh hoặc vải dệt thô;

2. Hình này không quy định tỷ lệ kích thước đối với phần tử kết cấu đỡ chính hướng dọc tàu.

Hình 2/4.2.1-3(4) Các kiểu nẹp dạng hộp kín nên dùng



b

s1

s2

(1/1,5 … 1/3,0)h

(1/10 … 1/20)h

(2 … 3)s1

Chú ý: Thớ dọc của vải thủy tinh trên tấm mặt phải hướng dọc theo chiều dài nẹp.

Hình 2/4.2.1-3(5) Quy cách nẹp chữ T nên dùng

5 Đường nối đối đầu của vật liệu gia cường ở mỗi lớp kề nhau phải cách nhau ít nhất 100 mm.

Đường nối có thể trùng nhau ở cùng một mặt cắt trong không ít hơn sáu lớp.



6 Sợi dệt thô ở các lớp đặt chéo nhau không được có đường nối đối đầu.

7 Chiều dày và chiều rộng của tấm ky và tấm mép mạn được xác định theo Bảng 2/4.2.2-1 (Xem ghi chú 3).

8 Chiều dày của tấm đằng đuôi (bao gồm cả vách đuôi) phải không nhỏ hơn chiều dày của tấm đáy.

9 Chiều dày của tấm mạn và mép mạn trong khu vực khoang mũi phải được lấy bằng chiều dày ở phần giữa tàu.

10 Tấm ky và tấm mép mạn phải được chế tạo bằng cách thêm các lớp vật liệu gia cường, các lớp này phải được phân phối đều giữa các lớp cơ bản của tấm vỏ và xen kẽ với các lớp cơ bản đó.

Sự thay đổi về chiều dày phải được làm phù hợp với Bảng 2/4.2.2-1 (Xem ghi chú 5).



4.2.3 Kết cấu đáy

1 Đà ngang phải được đặt ở mỗi khoảng sườn.

2 Đà ngang với mô đun chống uốn tiết diện được tăng lên phải được đặt ở mỗi mặt sườn khỏe. Chiều cao tiết diện đà ngang đó phải được lấy bằng chiều cao của sống chính hoặc sống phụ, lấy giá trị nào lớn hơn.

3 Quy cách của đà ngang phải được lấy phù hợp với quy định ở 4.2.1-2 tùy thuộc vào mô đun chống uốn tiết diện được quy định ở Bảng 2/4.2.3-3.

Bảng 2/4.2.3-3 Mô đun chống uốn tiết diện của đà ngang

Chiều dài tàu (m)

Tải trọng thiết kế (kPa)

Mô đun chống uốn tiết diện của mặt cắt dạng hộp kín, cm3, đối với khoảng cách đà ngang là 400 mm và chiều dài nhịp bằng, m

0,50

0,75

1,00

1,50

2,00

2,50

5,0

20,0

15

25

50

100

-

-

7,5

30,0

20

40

70

150

260

-

10,0

40,0

30

50

90

200

350

-

12,0

25,0

15

30

60

130

220

350

15,0

30,0

20

40

70

150

270

420

17,5

35,0

25

50

80

180

310

490

20,0

38,0

30

60

90

200

350

560

22,5

43,0

35

70

100

230

400

630

25,0

47,0

-

80

110

250

440

690

27,5

51,0

-

-

120

280

490

760

30,0

55,0

-

-

-

300

530

830

Chú ý:

1. Mô đun chống uốn tiết diện ở trong Bảng quy định đối với khoảng cách phần tử kết cấu bằng 400 mm và thay đổi theo tỷ lệ “khoảng cách phần tử kết cấu, mm/400” đối với các khoảng cách phần tử kết cấu khác;

2. Nếu sử dụng mặt cắt dạng chữ T thì mô đun chống uốn tiết diện có thể được giảm ba lần;

3. Nhịp của đà ngang được đo giữa các mút của đà ngang nếu không có tấm ky đáy; từ tấm ky đến mút của đà ngang nếu có tấm ky và không có tấm sống phụ; từ tấm ky tới sống phụ hoặc từ tấm sống phụ tới mút của đà ngang, lấy giá trị nào lớn hơn;

4. Đối với tàu có chiều dài từ 5 m tới 10 m, tải trọng thiết kế được lấy có xét đến tải trọng va đập của nước có thể xảy ra tác dụng lên đáy khi mà tàu được thả rơi vào nước;

5. Đối với tàu có chiều dài trên 10 m, tải trọng thiết kế được lấy bằng chiều cao mạn lớn nhất ứng với tỷ số L/D = 6 + 0,5 m;



6. Nếu tải trọng thiết kế thay đổi đáng kể so với giá trị cho trong Bảng thì mô đun chống uốn tiết diện có thể được giảm tỷ lệ với tỷ số: tải trọng thiết kế thực/tải trọng thiết kế cho trong Bảng.

4 Chiều dày tối thiểu của đà ngang phải bằng 2 mm trong trường hợp mặt cắt dạng hộp kín và 4 mm trong trường hợp mặt cắt dạng chữ T.

5 Nếu nửa chiều rộng đo dọc theo mép trên của đà ngang mà vượt quá 0,75 m thì yêu cầu phải có sống chính. Nếu giá trị này vượt quá 2,5 m thì ngoài sống chính còn phải đặt thêm một sống phụ ở mỗi bên sống chính. Quy cách của sống chính và sống phụ được cho trong Bảng 2/4.2.3-5.

Bảng 2/4.2.3-5 Quy cách của sống chính và sống phụ

Chiều dài tàu (m)

Khoảng cách đà ngang, mm

Sống chính

Sống phụ

Chiều cao,mm

Chiều dày, mm

Tiết diện bản mặt, mm2

Chiều cao,mm

Chiều dày, mm

Tiết diện bản mặt, mm2

5,0

350

150

8

60 × 12

-

-

-

7,5

350

180

9

70 × 14

-

-

-

10,0

350

210

10

80 × 15

-

-

-

12,0

350

240

11

90 × 15

-

-

-

15,0

350

270

12

100 × 15

200

10

80 × 15

17,5

400

300

13

110 × 16

225

11

90 × 15

20,0

400

330

14

120 × 18

250

12

100 × 15

22,5

400

370

15

130 × 20

275

13

110 × 16

25,0

400

410

16

140 × 22

300

14

110 × 16

27,5

450

440

17

150 × 24

325

15

120 × 18

30,0

450

470

18

160 × 26

350

16

130 × 20

Chú ý:

1. Quy cách ở trong Bảng được quy định cho mặt cắt hình chữ T với bản mặt bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh loại III3 và bản thành bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh loại I2, V2, VII2;

2. Nếu sử dụng mặt cắt dạng hộp kín làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh loại I2 thì mô đun chống uốn tiết diện phải được tăng 3 lần;

3. Quy cách nói trên của phần tử kết cấu đỡ chính theo hướng dọc là quy định cho các khoang có chiều dài bằng 30% chiều dài tàu với những tàu có chiều dài giữa 5 m và 20 m, và cho các khoang có chiều dài bằng 20% chiều dài tàu với những tàu có chiều dài giữa 20 m và 24 m. Với những khoang có chiều dài lớn hơn thì quy cách của phần tử kết cấu đỡ chính theo hướng dọc phải được xem xét đặc biệt;

4. Nếu khoảng cách đà ngang thực mà khác so với giá trị ở Bảng thì quy cách của sống chính và sống phụ phải được hiệu chỉnh;

5. Đối với những tàu có chiều dài trung gian thì mô đun chống uốn tiết diện được xác định bằng phương pháp nội suy bậc nhất.



6 Vị trí giao cắt giữa sống phụ và đà ngang phải được thực hiện như trong Hình 2/4.2.3-6(1) và Hình 2/4.2.3-6(2) mà không cần phải gián đoạn đà ngang. Vị trí giao cắt giữa sống phụ với đà ngang có mô đun chống uốn tiết diện tăng phải được thực hiện bằng biện pháp nối ghép chồng (xem Hình 2/4.2.4-6).

7 Chiều cao của phần tử kết cấu dọc không liên tục phải được giảm tới bằng chiều cao của đà ngang trong phạm vi ít nhất bằng 3 lần khoảng cách đà ngang tại mỗi đầu mút của phần tử kết cấu dọc.

8 Trên đà ngang và sống phụ phải có lỗ thông thủy. Thiết kế của lỗ thông thủy nên được làm như trong Hình 2/4.2.3-8.

9 Liên kết giữa phần tử kết cấu đáy và phần tử kết cấu mạn phải được thực hiện bằng phương pháp thảm góc hoặc thảm bề mặt.

4.2.4 Kết cấu mạn

1 Quy cách của sườn phải được lấy phù hợp với các quy định ở 4.2.1-2 tùy thuộc vào mô đun chống uốn tiết diện cho trong Bảng 2/4.2.4-1.

2 Khoảng cách giữa các vách và sườn khỏe liền kề không được lớn hơn 6 khoảng sườn.



Chú ý: Phần tử kết cấu đỡ chính phải được tạo hình trước và không được gián đoạn tại các phần tử kết cấu khỏe.

Hình 2/4.2.3-6(1) Liên kết giữa sống phụ và đà ngang


Chú ý: Phần tử kết cấu đỡ chính phải được tạo hình trước và không được gián đoạn tại các cơ

Hình 4/4.2.3-6(2) Liên kết giữa sống phụ và đà ngang

Bảng 2/4.2.4-1 Mô đun chống uốn tiết diện của sườn

Nhịp sườn, m

Mô đun chống uốn tiết diện, cm3

Mặt cắt dạng hộp kín, với khoảng sườn bằng, mm

Mặt cắt dạng chữ T, với khoảng sườn bằng, mm

350

400

450

350

400

450

1,0

47

54

61

12

18

20

1,2

76

87

98

29

29

33

1,4

107

128

138

35

41

46

1,6

147

159

180

47

53

59

1,8

200

228

256

70

76

85

2,0

290

330

370

93

110

123

2,2

369

420

470

123

140

157

2,4

500

570

640

150

189

210

Chú ý:

Nếu có sống mạn thì mô đun chống uốn tiết diện của sườn phải được lấy bằng 1,5 lần mô đun chống uốn tiết diện xác định ở Bảng này đối với nhịp sườn tính từ boong tới sống mạn hoặc từ sống mạn tới đà ngang, lấy giá trị nào lớn hơn.



Chú ý: 1. Lỗ được khoét tại vị trí cách đà ngang 1/4 khoảng sườn; 2. Mép của lỗ phải được phủ nhựa.


1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   58


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương