PHẦn mở ĐẦu sự CẦn thiết lập quy hoạCH



tải về 2.31 Mb.
trang1/12
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích2.31 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030


PHẦN MỞ ĐẦU


  1. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH

Giao thông vận tải là kết cấu cơ bản của hạ tầng KT-XH, phải được ưu tiên đầu tư phát triển làm tiền đề, động lực thực hiện mục tiêu tăng trưởng, phát triển KT-XH theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVII của tỉnh, đạt được mục tiêu giao thông đảm bảo giữ gìn an ninh quốc phòng, tạo điều kiện cho phát triển các giai đoạn tiếp theo.

Bắc Giang là một tỉnh miền núi có địa hình phức tạp bao gồm cả đồng bằng, trung du miền núi. Mạng lưới giao thông của tỉnh có cả đường bộ, đường sông và đường sắt, tương đối thuận tiện cho giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa Bắc Giang với các tỉnh lân cận, giữa các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội trong tỉnh.

Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 74/2006/QĐ - UBND ngày 20/11/2006, đến thời điểm này đã hết kỳ quy hoạch và cơ bản đã đạt được những mục tiêu về phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, đường sông và đường sắt; về vận tải và công nghiệp GTVT.

Trong 5 năm qua, GTVT Bắc Giang được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ GTVT, sự quan tâm, giúp đỡ của các Bộ, Ban, Ngành Trung ương và địa phương, sự quan tâm, phối hợp của các cơ quan, ban, ngành đoàn thể của Tỉnh và sự nỗ lực, quyết tâm phấn đấu thực hiện nhiệm vụ được giao; ngành GTVT Bắc Giang đã đạt được những thành tựu đáng kể, đã thực hiện được những mục tiêu chủ yếu đặt ra, đặc biệt đã cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông để phục vụ phát triển KT-XH, bảo vệ an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh và khu vực, đã xây dựng cũng như lập dự án cho một số dự án phát triển đường bộ lớn nằm ngoài phạm vi quy hoạch giai đoạn trước đây. Bắc Giang là một tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, lại có điểm xuất phát thấp, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế không cao, nên hệ thống giao thông, nhất là hệ thống giao thông địa phương còn ở mức thấp: hệ thống đường tỉnh chưa được vào cấp kỹ thuật, chất lượng còn kém, nhiều tuyến đi lại khó khăn, nhất là vào mùa mưa; GTNT: hệ thống đường huyện, đường xã có mặt chủ yếu là đất và đất cấp phối. Trong những năm trở lại đây, tốc độ phát triển công nghiệp của tỉnh tăng nhanh: nhiều khu, cụm công nghiệp đã được đầu tư xây dựng với quy mô vừa và lớn; TP Bắc Giang cũng đã xây dựng quy hoạch phát triển chung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050; các huyện cũng đã và đang quy hoạch phát triển không gian của thị trấn; vừa qua nhiều quy hoạch của trung ương cũng đã được phê duyệt như quy hoạch phát triển mạng lưới cao tốc, quy hoạch phát triển GTVT đường bộ, quy hoạch phát triển đường sắt, đường thủy nội địa, chiến lược phát triển GTVT, GTNT, chương trình xây dựng nông thôn mới,…; như vậy, với mạng lưới giao thông như hiện nay theo như dự báo sẽ không đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH và việc thực hiện chiến lược tăng trưởng toàn diện và xoá đói giảm nghèo ở địa phương cũng như không phù hợp với quy hoạch chung của quốc gia. Theo các kết quả tính toán, với tốc độ phát triển như hiện nay, nhu cầu vận tải trong tương lai sẽ vượt số liệu dự báo trong quy hoạch năm 2006. Để tạo động lực thúc đẩy phát triển, đạt được mục tiêu phát triển KT-XH giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng phát triển đến 2030 trên địa bàn tỉnh đã được Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh thông qua. Hệ thống GTVT Bắc Giang cần có sự phát triển vượt trội hơn nữa mới đáp ứng được yêu cầu; vì vậy cần xây dựng quy hoạch phát triển GTVT cho thời kỳ mới phù hợp, để thực sự là tiền đề và là động lực cho phát triển KT-XH trên địa bàn và góp phần thúc đẩy phát triển toàn khu vực và cả nước.


2. CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH

Theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở GTVT Bắc Giang tiến hành nghiên cứu xây dựng lập quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh trong giai đoạn tới, phù hợp với các quy hoạch chung và các chuyên ngành trên phạm vi cả nước, vùng, địa phương; căn cứ để lập quy hoạch GTVT gồm:

Các căn cứ pháp lý

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Giao thông Đường thuỷ số 23/2004/QH11 ngày 15/06/2004; Luật đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;…

- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính Phủ về quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

- Quyết định số 05/2009/QĐ-TTg ngày 13/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;

- Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.

- Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành GTVT đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2008 của Bộ GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung tổng thể phát triển GTVT Đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020;

- Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011 của Bộ GTVT về việc phê duyệt chiến lược phát triển GTNT Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 20/11/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020.


Các căn cứ cơ sở dữ liệu

- Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI, XVII và Kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015;

- Nghị quyết số 43-NQ/TƯ ngày 22/02/2011 của Tỉnh uỷ Bắc Giang về việc ban hành 5 chương trình phát triển KT-XH trọng tâm, giai đoạn 2011 – 2015;

- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH các huyện, TP tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;

- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;

- Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020;

- Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 30/01/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển văn hoá, thể thao và du lịch tỉnh Bắc Giang đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 94/2003/QĐ-UBND ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch VLXD tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Niên giám thống kê năm từ năm 2000 đến năm 2009 của tỉnh Bắc Giang;

- Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2006 – 2020;

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá, suất vốn đầu tư liên quan đến GTVT.


3. PHẠM VI VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH

- Phạm vi lập Quy hoạch phát triển GTVT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, bao gồm các lĩnh vực GTVT đường bộ, đường thủy nội địa và đường sắt.

- Mục tiêu Quy hoạch:

+ Đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển GTVT giai đoạn 2006 - 2010 và hiện trạng GTVT của tỉnh.

+ Cập nhật, bổ sung các chỉ tiêu phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2015 theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII, Kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015 và Định hướng quy hoạch tổ thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2020; xác định nhu cầu vận tải để phục vụ phát triển KT-XH trong giai đoạn tới.

+ Lập quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Trên cơ sở quy hoạch, đưa ra lộ trình và kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, vận tải, đào tạo sát hạch và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển.

+ Xác định các giải pháp, chính sách và tổ chức thực hiện.

PHẦN I


HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI
1. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý


Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi, có vị trí chuyển tiếp giữa các tỉnh phía Đông Bắc với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội; Bắc Giang nằm giữa trung tâm giao lưu của vùng tam giác kinh tế trọng điểm (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh).

- Phía Bắc giáp với tỉnh Lạng Sơn

- Phía Nam giáp với tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương

- Phía Tây giáp với tỉnh Thái Nguyên và thủ đô Hà Nội



- Phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ninh.

1.1.2. Đất đai địa hình


Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 3.841,57 km2, có các loại địa hình: đồng bằng, trung du và miền núi. Vùng có địa hình đồng bằng, trung du bao gồm các huyện: Lạng Giang, Hiệp Hoà, Việt Yên, Tân Yên, Yên Dũng và TP Bắc Giang ; vùng núi gồm các huyện: Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động.

Bảng I.1.1. Thống kê diện tích và địa hình tỉnh Bắc Giang

TT

Huyện, TP

Diện tích (km2)

Vùng địa hình

1

TP Bắc Giang

66,45

Đồng bằng

2

Huyện Việt Yên

170,15

10% đồi, 90% đồng bằng

3

Huyện Yên Dũng

190,76

20% đồi, 80% đồng bằng

4

Huyện Hiệp Hoà

203,06

50% đồi, 50% núi

5

Huyện Lạng Giang

241,02

50% đồi, 50% núi

6

Huyện Tân Yên

205,54

50% đồi, 50% núi

7

Huyện Lục Nam

597,61

20% đồi, 80% núi

8

Huyện Lục Ngạn

1.017,28

20% đồi, 80% núi

9

Huyện Yên Thế

303,09

10% đồi, 90% núi

10

Huyện Sơn Động

846,64

Phần lớn là núi

 

Cộng

3.841,57

 

Nguồn: NGTK Bắc Giang 2010, NQ số36/NQ-CP

1.1.3. Khí hậu thuỷ văn


Bắc Giang là tỉnh nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa lục địa vùng đông bắc, phân chia 2 tiểu vùng khí hậu; chịu trực tiếp gió mùa đông nam và gió mùa đông bắc. Khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 10, thịnh hành gió đông nam; mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thịnh hành gió đông bắc. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khoảng 23oC - 24oC; độ ẩm dao động từ 81%-82%; lượng mưa trung bình tháng trong năm (2010) là 130 mm, cao nhất từ tháng 6 đến tháng 8 (khoảng 302 mm-454 mm), thấp nhất vào tháng 10 (khoảng 0,2 mm); lượng mưa hàng năm đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và đời sống. Số giờ nắng các tháng trong năm từ 1.200-1.500 giờ, thuận lợi cho phát triển cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới.

1.1.4. Tiềm năng về khoáng sản, rừng


Khoáng sản: Trên địa bàn tỉnh tuy không có nhiều mỏ khoáng sản lớn nhưng lại có một số loại là nguồn nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp như: mỏ than đá ở Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam có trữ lượng hơn 114 triệu tấn, gồm các loại than antraxit, than gầy, than bùn, trong đó mỏ than Đồng Rì có trữ lượng lớn (107,3 triệu tấn) phục vụ phát triển quy mô công nghiệp trung ương; quặng sắt ước khoảng 0,5 triệu tấn ở Yên Thế; gần 100 tấn quặng đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; 3 triệu tấn cao lanh ở Yên Dũng. Tỉnh cũng có tiềm năng lớn về khoáng sét sử dụng làm gạch ngói, với 16 mỏ và điểm mỏ, tổng trữ lượng khoảng 360 triệu m3, chủ yếu ở các huyện Việt Yên, Lục Nam, Lạng Giang, Yên Thế, Hiệp Hoà, trong đó có 100 triệu m3 sét làm gạch chịu lửa ở Tân Yên, Việt Yên; sỏi, cuội kết ở Hiệp Hoà, Lục Nam.

Tài nguyên rừng: Toàn tỉnh có 146.435,4 ha đất lâm nghiệp có rừng, trong đó có 113.462,2 ha đất rừng sản xuất, 18.879,9 ha đất rừng phòng hộ và 14.093,3 ha đất rừng đặc dụng. Trong rừng có nhiều sông, suối, hồ, đập, hệ thực vật nguyên sinh phong phú,... tạo cảnh quan môi sinh đẹp và hấp dẫn.
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

1.2.1. Địa giới hành chính


Tỉnh Bắc Giang gồm 9 huyện và 1 thành phố, tổng số 230 xã, phường, thị trấn (207 xã, 7 phường và 16 thị trấn), cụ thể như sau:

Bảng I.1.2. Thống kê hành chính tỉnh Bắc Giang

TP, huyện

Số đơn vị hành chính

Thị trấn



Phư­ờng

TP Bắc Giang

 

9

7

Huyện Lục Ngạn

1

29

 

Huyện Lục Nam

2

25

 

Huyện Sơn Động

2

21

 

Huyện Yên Thế

2

19

 

Huyện Hiệp Hoà

1

25

 

Huyện Lạng Giang

2

21

 

Huyện Tân Yên

2

22

 

Huyện Việt Yên

2

17

 

Huyện Yên Dũng

2

19

 

Nguồn: NGTK Bắc Giang năm 2010, NQ số 36/NQ-CP

1.2.2. Dân số

Tình hình dân số

Dân số toàn tỉnh đến năm 2010 là 1.567.557 người, mật độ dân số bình quân là 408,1 người/km2, cao hơn so với bình quân của khu vực và cả nước. Số ngư­ời trong độ tuổi lao động chiếm 61,78% dân số, trong đó đư­ợc đào tạo nghề chiếm 24%; số hộ nghèo chiếm 9,78%.

Phân bố dân cư

Dân cư phân bố không đồng đều, phần lớn tập trung ở thành phố và các huyện trung du (TP Bắc Giang bình quân 2.186 người/km2; huyện Hiệp Hoà bình quân 1.045 người/km2; huyện Việt Yên bình quân 936,9 người/km2; huyện Tân Yên bình quân 774,7 người/km2; huyện Lạng Giang bình quân 802,7 người/km2; huyện Yên Dũng bình quân 739,9 người/km2). Các huyện miền núi dân cư sống thưa thớt hơn (huyện Sơn Động bình quân 82,2 người/km2; huyện Lục Ngạn bình quân 203,8 người/km2; huyện Yên Thế bình quân 313,8 người/km2; huyện Lục Nam bình quân 335 người/km2).

Dân số toàn tỉnh chia theo thành thị, nông thôn: thành thị 150.943 người, chiếm 9,62%; nông thôn 1.416.614 người, chiếm 90,38%.

Dân tộc, giới tính

Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 20 dân tộc chung sống như: Kinh, Tày, Hoa, Nùng, Dao, Sán Dìu, Sán Cháy, Mường, Thái, Khơ Me, HMông,... trong đó dân tộc Kinh chiếm đại đa số (chiếm 84,1%); các dân tộc chiếm tỉ lệ nhỏ là Khơ Me (0,002%), Hơ Mông (0,002%), Thái (0,004%).

Dân số chia theo giới tính: nam 781.560 người, chiếm 49,85%; nữ 785.997 người, chiếm 50,15%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn qua là 1,14%.

So với vùng trung du miền núi phía Bắc và trung bình cả nước, mật độ dân số và tỉ lệ dân số nông thôn tỉnh Bắc Giang cao hơn.


Bảng I.1.3. So sánh diện tích và mật độ dân số của Bắc Giang với vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước năm 2010

Chỉ tiêu

Bắc Giang

Vùng TDMNPB

Cả nước

TB tỉnh

Tổng

TB tỉnh

Tổng

Dân số (1000 người)

1567,5

792,5

11.095,2

1.379,8

86.927,6

Diện tích tự nhiên (km2)

3.841,5

6.809,9

95.338,8

5.254,7

331.051,4

Mật độ dân số (ng/km2)

408,1

116




262




Dân số nông thôn (%)

90,38%

83,9%




70,1%




Nguồn: NGTK cả nước, tỉnh Bắc Giang năm 2010

1.3. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu đạt được


Thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVI và Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm (2006 - 2010); Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã phát huy truyền thống đoàn kết, nỗ lực phấn đấu và giành được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực; một số chỉ tiêu chủ yếu gần đạt và vượt kế hoạch đề ra, cụ thể là:

Giai đoạn 2006-2010 mặc dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng tài chính thế giới nhưng tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của tỉnh vẫn đạt ở mức cao 9%/năm; trong đó: nông nghiệp 2,6%, công nghiệp xây dựng 17,7%, dịch vụ 9,9%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 32,5%, giảm 9,4% so với năm 2005; công nghiệp - xây dựng 33,2%, tăng 9,9% ; dịch vụ 34,3%. Năm 2010: GDP bình quân đầu người đạt trên 650 USD, tăng hơn hai lần so với đầu nhiệm kỳ; sản lượng lương thực đạt 642.753 tấn đạt tương đương với mục tiêu kế hoạch; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 295 triệu USD tăng gấp đôi với mục tiêu kế hoạch; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 30,67% năm 2005 xuống còn 9,78% năm 2010.


1.4. Hiện trạng phát triển một số ngành, lĩnh vực KT-XH chủ yếu


1.4.1. Ngành nông, lâm, thủy sản

Năm 2010: giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 47 triệu đồng, tăng 1,8 lần so với năm 2005; tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 642.753 tấn, bình quân lương thực/người đạt 410 kg. Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 179.674 ha, bằng 101,4% so với năm 2009; năng suất lúa bình quân cả năm đạt 53,24 tạ/ha, tăng 3,8%.

Diện tích cây công nghiệp hàng năm ước đạt 14.377 ha, tăng 2,8%; diện tích cây ăn quả 43.336 ha, riêng cây vải ước đạt 36.218 ha, giảm 863 ha so với cùng kỳ. Sản lượng vải toàn tỉnh ước đạt 116.250 tấn, bằng 94% so vụ trước.

Trong chăn nuôi, tính đến 01/10/2010 tổng đàn lợn ước đạt 1,16 triệu con con, tăng 2,6%; đàn bò 151 nghìn con, tăng 0,5% (tỷ lệ bò lai Zebu chiếm 58%); đàn gia cầm 15,4 triệu con, tăng 7,1%; đàn trâu 83,6 nghìn con, giảm 1,1% so với cùng kỳ. Diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 11.980 ha, sản lượng ước đạt trên 22 nghìn tấn, tăng 14,6% so với năm 2009.

Việc triển khai thí điểm mô hình phát triển nông thôn mới tại xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang đạt kết quả tích cực, đã hoàn thành 15/19 tiêu chí; thu nhập bình quân của các hộ nông dân bằng 1,4 lần so với bình quân cả tỉnh.

Sản xuất lâm nghiệp tiếp tục được đẩy mạnh; toàn tỉnh đã giao, cho thuê 17.479 ha rừng, đạt 87,4% kế hoạch. Sản xuất và cung ứng trên 17 triệu cây giống các loại; trồng rừng tập trung ước đạt 5.567 ha, bằng 101,7% kế hoạch, tăng 62,7% so với cùng kỳ,... Tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 38%. Trong năm 2010 không có “điểm nóng” chặt phá rừng lớn xảy ra.

1.4.2. Công nghiệp và xây dựng

Giá trị sản lượng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 17,7%/năm; năm 2010 giá trị sản sản xuất công nghiệp ước đạt 3.927 tỷ đồng (giá cố định 1994) bằng 2,9 lần năm 2005.

Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu năm 2010 đạt: xi măng 142.300 tấn, phân bón các loại đạt 203.209 tấn, gạch nung các loại 428 triệu viên, điện thương phẩm 613 triệu KW/h.

Phát triển các KCN

Là một tỉnh có nhiều tiềm năng về đất đai, nhân lực, đường giao thông thuận lợi. Tỉnh Bắc Giang đang tiếp tục ưu tiên phát triển các khu, cụm công nghiệp; cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư trong và ngoài nước.

Hiện tại tỉnh đã thành lập 6 KCN tập trung; gồm KCN Đình Trám, Quang Châu, Song Khê, Vân Trung, Việt Hàn, Châu Minh - Mai Đình và 32 cụm công nghiệp.

Tổng số dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp là 118 dự án (trong đó có 45 dự án có vốn đầu tư nước ngoài), vốn đầu tư đăng ký là 4.095,2 tỷ đồng và 459,4 triệu USD. Vốn đầu tư thực hiện đến hết năm 2010 ước đạt 1.616 tỷ đồng và 190 triệu USD, trong đó các dự án đầu tư trong nước vốn thực hiện bằng 39,48%, các dự án đầu tư nước ngoài vốn thực hiện bằng 41,3%. Đến nay trong tổng số 118 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào các KCN, có 75 doanh nghiệp đã xây dựng nhà máy, lắp đặt thiết bị, máy móc và đi vào sản xuất, tăng 12 doanh nghiệp so với cùng kỳ. Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 đạt 6.355 tỷ đồng, bằng 285,41% so với cùng kỳ 2009; thuế phát sinh phải nộp đạt 129 tỷ đồng, bằng 195,17% so với cùng kỳ; giá trị xuất khẩu đạt 161 triệu USD, bằng 530,8% so với cùng kỳ; giá trị nhập khẩu đạt 192 triệu USD, bằng 352,28% so với cùng kỳ năm 2009.

Tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn tiếp tục phát triển: toàn tỉnh có gần 15 ngàn hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khôi phục và phát triển 435 làng có nghề trong đó có 33 làng nghề đạt tiêu chí làng nghề theo quy định, hỗ trợ xây dựng hạ tầng làng nghề Vân Hà, Tăng Tiến, Đông Thượng và Nam Dương.

1.4.3. Ngành dịch vụ

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng bình quân hàng năm 19,7%, năm 2010 đạt trên 6,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,45 lần so với năm 2005. Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 295 triệu USD gấp 4,68 lần năm 2005. Một số trung tâm thương mại, dịch vụ ở TP, thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã cùng với một số chợ ở nông thôn được đầu tư xây dựng, nâng cấp, góp phần thúc đẩy việc giao lưu hàng hoá, phục vụ tiêu dùng và phát triển sản xuất.

Hoạt động kinh doanh vận tải được tăng cường đầu tư, đổi mới phương tiện và phương thức phục vụ, đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân. Khối lượng vận tải hành khách tăng bình quân hàng năm, giai đoạn 2006 – 2009, là 25%. Khối lượng vận tải hàng hoá tăng bình quân hàng năm, giai đoạn 2006 -2009 là 12%.

Đến nay 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh đã có máy điện thoại, có bưu điện hoặc điểm bưu điện văn hoá và có báo đọc trong ngày. Số thuê bao điện thoại cố định toàn tỉnh đạt 19,14 máy trên 100 dân, tăng 3,6 lần so với năm 2005

Phát triển du lịch: Đã đầu tư hạ tầng khu du lịch Suối Mỡ, tiến hành tôn tạo, tu bổ một số di tích lịch sử văn hoá trọng điểm như chùa Vĩnh Nghiêm, chùa Bổ Đà, đình chùa Tiên Lục, nhà tưởng niệm Hoàng Hoa Thám, hạ tầng và các di tích khu ATK2; số cơ sở lưu trú tăng nhanh.

1.4.4. Tình hình đầu tư xây dưng trện địa bàn tỉnh

Tổng số vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm qua ước đạt gần 35.400 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so với 5 năm (2001-2005), bình quân mỗi năm tăng 27%.

Nguồn vốn ngân sách Nhà nước đã đầu tư xây dựng nhiều công trình kết cấu hạ tầng quan trọng, phục vụ phát triển KT-XH như: đã nâng cấp đoạn tuyến quốc lộ 31, 37, 279 và đường tỉnh 398, 248; xây mới cầu Bắc Giang, cầu Bến Đám, cầu Bến Tuần, đường nối đường tỉnh 398 với quốc lộ 18. Giao thông đến trung tâm huyện cơ bản thuận tiện; 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm; tỷ lệ cứng hóa GTNT đạt 37,95%.



Tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá đạt 82,8% tăng 4,1% so với năm 2009, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 59%, tăng 10,7% so với năm 2009; có 416 trường đạt chuẩn về trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Trong những năm gần đây, KT-XH tỉnh Bắc Giang đã có những chuyển biến đáng kể, cơ cấu kinh tế chuyển dịch dần phù hợp với sự phát triển của vùng và cả nước. Nhịp độ tăng trưởng GDP tương đối khá, các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và xây dựng đều có tốc độ tăng đáng kể là tiền đề cho sự phát triển nền kinh tế chung toàn tỉnh.

Cơ sở hạ tầng kinh tế còn kém so với các tỉnh lân cận cũng như so với mức trung bình của cả nước (đặc biệt là cơ sở hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi, các khu hành chính…); các dịch vụ y tế, giáo dục và đào tạo tuy cũng đã phát triển nhưng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trong tỉnh, cần phải nâng cấp cải tạo và xây mới để theo kịp nhịp độ phát triển chung của cả nước cũng như đáp ứng được nhu cầu, đời sống của nhân dân trong tỉnh.
2. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

Bắc Giang có mạng lưới giao thông phân bố tương đối hợp lý bao gồm 3 loại hình: giao thông đường bộ, đường sắt và đường sông.


2.1. Kết cấu hạ tầng giao thông


2.1.1. Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông

2.1.1.1. Đường bộ

Tổng chiều đường bộ tỉnh Bắc Giang hiện có 9.866,75 km, trong đó:

- Quốc lộ 251,8 km chiếm 2,55%

- Đường tỉnh 411,8 km chiếm 4,17%

- Đường huyện 694,5 km chiếm 7,04%

- Đường xã 2.055,6 km 20,83%

- Đường thôn xóm 6.171,35 km chiếm 62,55% và

- Đường đô thị khoảng 281,7 km chiếm 2,86%.

Ngoài ra, còn có hệ thống đường chuyên dùng ở các khu công nghiệp và đường nội đồng; số lượng này chưa được thống kê đầy đủ.

Tỷ lệ trải mặt đường BTXM, BTN chiếm 34,94%; đá dăm nhựa 8,42%; cấp phối, đất, gạch chiếm 56,64%.



Bảng I.2.1. Tổng hợp hiện trạng đường bộ tỉnh Bắc Giang

Loại đường

Dài (km)

Loại mặt đường

Tỷ lệ

BTXM

BTN

Đá dăm nhựa

CP, Đất

Gạch, khác

QL

251,80




191,40

60,40







2,55%

ĐT

411,80

4,30

75,60

294,30

37,60




4,17%

ĐH

694,50

101,08




307,75

285,67




7,04%

ĐX

2.055,60

457,24




140,90

1.312,76

144,70

20,83%

ĐTX

6.171,35

2.362,93




15,41

3.489,06

303,95

62,55%

ĐĐT

281,70

151,45

103,32

12,35

14,58




2,86%

Cộng

9.866,75

3.077

370,32

831,11

5.139,67

448,65

100,00%




100,00%

31,19%

3,75%

8,42%

52,09%

4,55%




Nguồn: Sở GTVT; các huyện
A. Quốc lộ

Trên địa bàn tỉnh có 4 tuyến quốc lộ chạy qua với tổng chiều dài 251,8 km, trong đó 191,4 km mặt đường bê tông nhựa, 60,4 km mặt đường đá dăm nhựa; 1 tuyến do Trung ương quản lý là QL1; còn lại 3 tuyến Trung ương uỷ thác cho tỉnh quản lý là QL31, QL279 và QL37.



: sites -> default -> files
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
files -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
files -> BỘ y tế CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
files -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương