Định Nghĩa Magga Phala



tải về 21.43 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích21.43 Kb.
Định Nghĩa Magga - Phala

According to the Abhidhamma, 'supermundane path', or simply 'path' (magga), is a designation of the moment of entering into one of the 4 stages of holiness - Nibbána being the object - produced by intuitional insight (vipassaná) into the impermanence, misery and impersonality of existence, flashing forth and forever transforming one's life and nature.



Theo Luận tạng (A Tỳ Đàm), ‘Thánh đạo’, hay đơn giản ‘Đạo’ (magga) là tên gọi của sát na nhập vào một trong 4 bậc Thánh – có Niết bàn là đối tượng- được tạo nên bởi trí tuệ trực giác (vipassana) thấy được vô thường, khổ và vô ngã của các pháp, chớp lóe lên và hoàn toàn chuyển hóa cuộc đời và bản chất con người

By 'fruition' (phala) is meant those moments of consciousness which follow immediately thereafter as the result of the path, and which in certain circumstances may repeat for innumerable times during the life-time.



Từ ’thánh quả’ được hiểu là những sát na của tâm theo sau đó ngay lập tức như kết quả của Thánh Đạo, và trong hoàn cảnh nào đó có thể lập lại vô số lần trong suốt cuộc đời.

ánupubbí-kathá: 'gradual instruction', progressive sermon; given by the Buddha when it was necessary to prepare first the listener's mind before speaking to him on the advanced teaching of the Four Noble Truths. The stock passage (e.g. D. 3; D 14; M. 56) runs as follows:

Sự giáo hóa theo thứ tự’, tuần tự (thuận thứ) thuyết pháp, được thuyết bởi đức Phật khi cần thiết phải chuẩn bị trước hết cho tâm của người nghe trước khi giảng cho vị đó về giáo pháp nâng cao Tứ Diệu Đế. Đoạn kinh thường hay gặp xuất hiện như sau:

"Then the Blessed One gave him a gradual instruction - that is to say, he spoke on liberality ('giving', dána, q.v.), on moral conduct (síla) and on the heaven (sagga); he explained the peril, the vanity and the depravity of sensual pleasures, and the advantage of renunciation. When the Blessed One perceived that the listener's mind was prepared, pliant, free from obstacles, elevated and lucid; then he explained to him that exalted teaching particular to the Buddhas (buddhánam sámukkamsiká desaná), that is: suffering, its cause, its ceasing, and the path."

Sau đó đức Thế Tôn tuần tự giáo hóa cho vị đó, nghĩa là vị ấy đã thuyết về sự bố thí (dana, q.v.), thuyết về về trì giới (sila), thuyết về các cõi Trời; Ngài đã trình bày sự nguy hiểm, sự hạ liệt, sự nhiễm ô của dục lạc, và sự lợi ích của sự xuất ly. Khi đức Thế Tôn nhận thấy rằng tâm của người nghe đã được chuẩn bị , nhu thuận, thoát khỏi chướng ngại, được phấn khởi và sáng tỏ (kinh Trường bộ:’thoát ly triền cái, cao thượng và an tịnh’), thì Ngài thuyết pháp thoại mà được chư Phật tán dương, đó là: khổ, tập, diệt, đạo.



anupubba-nirodha:The 9 'successive extinctions', are the 8 extinctions reached through the 8 absorptions (jhána, q.v.) and the extinction of feeling and perception' (s. nirodha-samápatti), as it is said in A. IX, 31 and D. 33:

Chín thứ đệ diệt là 8 thứ tận diệt đạt được qua 8 tầng thiền (jhana,q.v.) và diệt thọ và tưởng (s.nirodha-samapatti), như được nói trong Tăng chi bộ Kinh 31, và Trường bộ Kinh số 33:

In him who has entered the 1st absorption, the sensuous perceptions (káma-saññá) are extinguished. - Vị ấy nhập vào tầng Thiền thứ nhất, dục tưởng bị đoạn diệt.

Having entered the 2nd absorption, thought-conception and discursive thinking (vitakkavicára,q.v.) are extinguished. - Nhập vào tầng Thiền thứ 2, tầm và tứ bị đoạn diệt

Having entered the 3rd absorption, rapture (píti, q.v.) is extinguished. - Nhập vào tầng Thiền thứ ba, hỉ bị đoạn diệt

Having entered the 4th absorption, in-and-out breathing (assása-passása, q.v.) are extinguished. - Nhập vào tầng Thiền thứ tư, hơi thở vào, hơi thở ra bị đoạn diệt

Having entered the sphere of boundless space (ákásánañcáyatana), the corporeality perceptions (rúpa-saññá) are extinguished. Nhập vào không vô biên xứ, sắc tưởng bị đoạn diệt

Having entered the sphere of boundless consciousness (viññánañcáyatana), the perception of the sphere of boundless space is extinguished. Nhập vào thức vô biên xứ, không vô biên xứ tưởng bị đoạn diệt

Having entered the sphere of nothingness (ákiñcaññáyatana), the perception of the sphere of boundless consciousness is extinguished. Nhập vào vô sở hữu xứ, thức vô biên xứ tưởng bị đoạn diệt

Having entered the sphere of neither-perception-nor-non-perception (neva-saññá-násaññáyatana) the perception of the sphere of nothingness is extinguished. Nhập vào phi tưởng phi phi tưởng xứ, vô sở hữu xứ tưởng bị đoạn diệt

Having entered the extinction of perception and feeling (saññávedayitanirodha) perception and feeling are extinguished. Nhập vào diệt thọ tưởng, các tưởng và các thọ bị đoạn diệt”

" For further details, s. jhána, nirodha-samápatti.... Tìm hiểu nhiều chi tiết hơn xem jhana, nirodha-samapatti.



asmi-mána: (lit.: 'I am'-conceit), 'ego-conceit', may range from the coarsest pride and self-assertion to a subtle feeling of one's distinctiveness or superiority that persists, as the 8th fetter (samyojana, q.v.), until the attainment of Arahatship or Holiness. Ngã mạn nó có cấp độ từ sự tự kiêu hoặc tự khẳng định mình thô nhất đến cảm giác vi tế của việc mình nổi bậc hay hơn hẳn người khác, nó dai dẳng như là kiết sử thứ 8 cho đến khi chứng đắc được đạo quả Alahan

It is based upon the comparison of oneself with others, and may, therefore, manifest itself also as a feeling of inferiority or the claim to be equal (s. mána). It has to be distinguished from 'ego-belief' (sakkáya-ditthi, q.v.) which implies a definite belief or view (ditthi) concerning the assumption of a self or soul, and, being the 1st of the fetters, disappears at attainment of Stream-Entry (sotápatti; s. ariya-puggala).



Nó căn cứ trên sự so sánh chính mình và những người khác vì vậy mà nó có thể tự biểu hiện ra như cảm giác thua kém hay bằng người ta. Nó cần được phân biệt với ngã kiến. Ngã kiến là một tính ngưỡng niềm tin quan điểm chắc chắn là mình khẳng định có một bản ngã hay một linh hồn. Ngã kiến là kiết sử thứ 1, nó chỉ biến mất khi chứng quả nhập lưu

"Even when the five lower fetters have vanished in a noble disciple, there is still in him, with regard to the five groups of clinging, a slight undiscarded measure of the conceit 'I am', of the will 'I am', of the proclivity 'I am' " (S . XXII, 89) . - s. mána.



Ngay cả khi 5 hạ phần kiết sử đã biến mất trong 1 vị thánh đệ tử vẫn còn tồn tại trong vị đó ngũ thủ uẩn chưa bị loại bỏ 1 lượng rất nhỏ sự ngã mạn “tôi là hay phiền não tùy miên cho là tôi là”


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương