Nguyễn văn phát bệnh viêm vú BÒ SỮa và MỘt số biện pháp phòng trị luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2010



tải về 2.95 Mb.
trang8/15
Chuyển đổi dữ liệu28.05.2018
Kích2.95 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15

Giống

Biểu đồ 3.11 Số giống vi khuẩn phân lập được trong một mẫu sữa

3.3.1.2 Kết quả xác định loài vi khuẩn trong mẫu sữa dương tính

Trong 454 mẫu sữa viêm vú tiềm ẩn và 253 mẫu sữa viêm vú lâm sàng phân lập có sự hiện diện của vi khuẩn. Vi khuẩn phân lập được nhiều nhất từ các mẫu sữa bò viêm vú tiềm ẩn và viêm vú lâm sàng là Staphylococcus spp. và S. aureus (52,17%), kế đến là Streptococcus spp. (40,34%). Các loại vi khuẩn còn lại là E. coli (2,54%) , Pseudomonas aeruginosa (1,33%), Enterococcus faecalis (1,93%), Bacillus cereus, Actinobacillus pyogenes, Pasteurella multocida, Klebsiella spp. Enterobacter aerogenes, Corynebacterium spp. chiếm tỉ lệ từ 0,12 đến 0,72%. Như vậy vi khuẩn chính gây viêm vú bò sữa là staphylococci, streptococci và nhóm coliforms.



Nguyễn Ngọc Nhiên và ctv. (1999) [14] phân lập vi khuẩn từ 771 mẫu sữa viêm vú tiềm ẩn của bò nuôi tại Ba Vì và ngoại thành Hà Nội cho thấy số mẫu nhiễm Streptococcus spp. chiếm 38,13%; Staphylococcus spp. 26,85%; E. coli 34,1%; còn những vi khuẩn khác nhiễm với tỉ lệ rất thấp. Phạm Bảo Ngọc, 2002 [13] phân lập vi

Bảng 3.12 Kết quả xác định loài vi khuẩn trong mẫu sữa bò bị viêm vú


Số thứ tự

Vi khuẩn

Viêm vú tiềm ẩn

Viêm vú lâm sàng

Tổng

Số mẫu phân lập

Số lần phát hiện

Tỉ lệ (%)

Số mẫu phân lập

Số lần phát hiện

Tỉ lệ (%)

Số mẫu phân lập

Số lần phát hiện

Tỉ lệ (%)

1

Sta. aureus

454

155

29,52

253

65

21,45

707

220

26,57

2

Staphylococcus spp.

454

117

22,29

253

95

31,35

707

212

25,60

3

Str. agalactiae

454

80

15,24

253

31

10,23

707

111

13,41

4

Streptococcus. spp.

454

137

26,09

253

86

28,38

707

223

26,93

5

E. coli

454

8

1,52

253

13

4,29

707

21

2,54

6

P. aeruginosa

454

4

0,76

253

7

2,31

707

11

1,33

7

Enterococcus faecalis

454

14

2,67

253

2

0,66

707

16

1,93

8

Bacillus cereus

454

1

0,19

253

00

00

707

1

0,12

9

Actinobacillus pyogenes

454

1

0,19

253

00

00

707

1

0,12

10

Pasteurella multocida

454

1

0,19

253

00

00

707

1

0,12

11

Klebsiella spp.

454

5

0,95

253

1

0,33

707

6

0,72

12

Enterobacter aerogenes

454

2

0,38

253

00

00

707

2

0,24

13

Corynebacterium spp.

454

00

00

253

3

0,99

707

3

0,36




Tổng




525

100




303

100




828

100


khuẩn từ 1583 mẫu sữa viêm vú tiềm ẩn và viêm vú lâm sàng cho tỉ lệ cao nhất là Streptococcus spp. với 32,31%, kế đến Staphylococcus spp. 29,38%, E. coli 13,16%. Như vậy, kết quả phân lập của chúng tôi chủ yếu vẫn là 3 giống vi khuẩn Staphylococcus spp., Streptococcus spp. và E. coli nhưng có khác là tỉ lệ nhóm Staphylococcus spp. cao hơn nhóm Streptococcus spp., còn tỉ lệ vi khuẩn E. coli thấp hơn các tác giả trên.

Nếu so với kết quả khảo sát của một số tác giả nước ngoài cũng cho thấy có sự khác biệt về tỉ lệ, nhưng tập trung vẫn là 3 nhóm vi khuẩn chính: staphylococci, streptococci và coliforms.

Schallibaum (1995) [153] khảo sát ở Switzeland từ năm 1988 - 1994 cho thấy vi khuẩn gây viêm vú tiềm ẩn gồm 2 nhóm staphylococci và streptococci, còn gây viêm vú lâm sàng gồm 3 nhóm chính là staphylococci, streptococci và coliforms.

Shephard (2000) [160] đã khảo sát 358 mẫu sữa ở Úc với kết quả có 32,68% mẫu nhiễm S. aureus, 10,06% nhiễm S. uberis, 3,63% mẫu nhiễm S. dysgalactiae, Staphylococcus non-coagulase (SNC) chiếm 2,51%, vi khuẩn khác 3,63%. Ngoài ra có 33,25% số mẫu không phát hiện vi khuẩn và số mẫu tạp nhiễm là 14,24%.

Gianneechini và ctv. (2002) [67] khảo sát bệnh viêm vú lâm sàng và viêm vú tiềm ẩn trên bò sữa tại vùng duyên hải phía tây Uruguay. Những vi khuẩn phân lập được trong mẫu sữa viêm là Staphylococcus. aureus 62,8%; S. agalactiae 11,3%; Enterococcus spp. 8%; S. uberis 6,4%; S. dysgalactiae 1,8% và E. coli 1,5%.

Ahlner (2003) [28] nghiên cứu bệnh viêm vú tiềm ẩn trên bò sữa ở Uruguay, xác định những loài vi khuẩn phân lập được trong mẫu sữa viêm vú tiềm ẩn gồm S. aureus chiếm 34,3%; S. agalactiae 0,6%; S. uberis 3,9%; S. dysgalactiae 4,4%.

Kết quả khảo sát của chúng tôi phù hợp với nhận định của Watts (1988) [170] cho rằng Staphylococcus thường gặp ở những mẫu sữa bò bị viêm tiềm ẩn. Almeida (1996) [31] và Keefe (1997) [91] cũng cho rằng vi khuẩn chính gây viêm vú bò sữa là nhóm staphylococci và streptococci, còn các nhóm vi khuẩn khác chiếm tỉ lệ thấp. Schalm và ctv. (1971) [154] cho rằng Streptococcus spp. là nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú ở bò sữa. Sở dĩ 2 nhóm vi khuẩn này chiếm đa số là do Staphylococcus aureus Streptococcus agalactiae là 2 loại vi khuẩn sống và nhân lên trong tuyến vú hay khi bầu vú bị tổn thương, chúng dễ dàng lây lan từ thùy vú này sang thùy vú khác hay từ bò này sang bò khác trong quá trình vắt sữa. Ngoài ra còn có các loài StaphylococcusStreptococcus khác hiện diện trong môi trường xung quanh thú có thể xâm nhập vào vú thông qua lỗ tiết sữa gây viêm vú.

Trong các loài thuộc giống Streptococcus thì S. agalactiae, S. dysgalactiae, S. uberis được coi là những nguyên nhân chủ yếu gây bệnh viêm vú bò sữa. Tỉ lệ nhiễm Streptococcus từ môi trường hiếm khi vượt quá 10 - 15% thùy vú của tất cả bò trong đàn. Số lượng tế bào bản thể trung bình toàn đàn cao hơn 750.000/ml sữa thường liên quan đến tỉ lệ viêm vú do Streptococcus từ môi trường. Khoảng 20% thùy vú nhiễm Streptococcus từ môi trường kéo dài hơn 100 ngày và nhiễm trùng mãn tính. Có đến 40 - 50% thùy vú nhiễm Streptococcus từ môi trường phát triển thành viêm vú lâm sàng [139].

Ngày nay, nhờ sự hiểu biết về dịch tễ và áp dụng những biện pháp phòng trị hợp lí nên S. agalactiae dần bị loại trừ hoàn toàn ở một số nông trại nhưng Streptococcus từ môi trường mà chủ yếu là S. uberis S. dysgalactiae lại tăng lên. Những nghiên cứu của Makovec và ctv. [106] ở Wiscosin từ 1994 đến 2001 cho thấy tỉ lệ bò viêm vú do S. agalactiae giảm từ 8,1% năm 1994 xuống còn 3% năm 2001, trong khi đó Streptococcus từ môi trường tăng 11,6% năm 1994 lên 20,1% năm 2001.

Theo Smith và ctv. (1985) [163], coliforms được tìm thấy với số lượng lớn trong phân, chất độn chuồng, nước thải và môi trường xung quanh khu vực chăn nuôi nên được xếp vào nhóm mầm bệnh gây viêm vú môi trường. Trong nhóm này E. coli, Klebsiella Enterobacter là nguyên nhân thường xuyên gây bệnh viêm vú bò sữa.

Ở Pháp, khoảng 30% số ca viêm vú lâm sàng là do nhóm trực khuẩn đường ruột, trong đó đặc biệt là E. coli chiếm tới 27% [4]. Kết quả này cao hơn ghi nhận của chúng tôi.

Kirk và Mellenberger, 2002 [98] cho rằng tỉ lệ viêm vú do P. aeruginosa trong đàn bò sữa thường dưới 1%, hiếm khi tăng tới trên 3%. Như vậy kết quả khảo sát của chúng tôi tương tự như kết quả của các tác giả này.



3.3.2 Kết quả thử kháng sinh đồ

3.3.2.1 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với Staphylococcus spp.

Qua quá trình thực hiện, đã phân lập được vi khuẩn Staphylococcus spp. trong 432 mẫu sữa bị viêm vú tiềm ẩn và viêm vú lâm sàng. Từ vi khuẩn phân lập được, chúng tôi tiến hành thử kháng sinh đồ (424 mẫu) với 15 loại kháng sinh để đánh giá sự mẫn cảm hay sự đề kháng của chúng.



Bảng 3.13 Kết quả kháng sinh đồ của Staphylococcus spp. (n = 424)


Tên KS

Nhạy

Trung gian

Kháng

Số mẫu

Tỉ lệ (%)

Số mẫu

Tỉ lệ (%)

Số mẫu

Tỉ lệ (%)

Amoxicillin

174

41,04

50

11,79

200

47,17

Ampicillin

177

41,75

64

15,09

183

43,16

Bactrim

207

48,82

59

13,92

158

37,26

Cephalexin

243

57,31

56

13,21

125

29,48

Ciprofloxacin

278

65,57

60

14,15

86

20,28

Doxycycline

244

57,55

56

13,21

124

29,25

Erythromycin

113

26,65

113

26,65

198

46,70

Gentamicin

262

61,79

50

11,79

112

26,42

Kanamycin

223

52,59

68

16,04

133

31,37

Neomycin

291

68,63

83

19,58

50

11,79

Norfloxacin

301

70,99

52

12,26

71

16,75

Ofloxacin

261

61,56

48

11,32

115

27,12

Penicillin

198

46,70

55

12,97

171

40,33

Tetracycline

253

59,67

61

14,39

110

25,94

Tobramycin

281

66,27

36

8,49

107

25,24


1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương