Nghiên cứu chế tạo vật liệu màng mỏng chứa Platin, Thiếc trên nền dẫn điện và hoạt tính điện hóa của chúng



tải về 2.64 Mb.
trang14/17
Chuyển đổi dữ liệu28.05.2018
Kích2.64 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

4.3.2. Khả năng trao đổi electron của các điện cực Graphit xốp, Pt/C, PtSn/C đối với hệ oxi hóa khử ferroferrixyanua kali 0,01M trong dung dịch NaOH 0,1M.

Để đánh giá khả năng hoạt động điện hóa của các điện cực nghiên cứu chúng tôi tiến hành đo đường phân cực vòng của chúng trong dung dịch ferro-ferri xyanuakali 0,01M trong dung dịch NaOH 0,1M. Kết quả thể hiện trên hình 22.





Hình 22: Đường phân cực vòng của điện cực nghiên cứu trong dung dịch

ferri-ferro xyanua kali 0,1M trong dung dịch NaOH 0,1M

1. Graphit xốp 2. Pt/C 3. PtSn/C

Phân tích hình 22 chúng tôi thu được thế oxi hóa (Epa) và thế khử (Epc) của các điện cực như sau:



Mẫu

Epa

Epc

ΔE

C xốp

0,384

0,035

0,349

Pt/C

0,378

0,065

0,313

Pt,Sn/C

0,286

0,148

0,138

Bảng 4: Các giá trị Epa, Epc của các điện cực nghiên cứu trong dung dịch ferro-ferri xyanua 0,01M trong môi trường NaOH 0,1M.

Sự khác nhau giữa thế oxi hóa (Epa) và thế khử (Epc) là đặc trưng cho độ thuận nghịch điện hóa của phản ứng điện cực. Nếu giá trị ΔE càng nhỏ thì độ thuận nghịch của phản ứng điện cực càng tăng. Bảng 4 cho thấy độ thuận nghịch của điện cực PtSn/C là tốt nhất. Từ đó chúng tôi có thể dự đoán khả năng hoạt động điện hóa của điện cực Pt/C; PtSn/C đều rất tốt và có thể điện cực PtSn/C có khả năng hoạt động điện hóa cao hơn điện cực Pt/C trong một số trường hợp cụ thể.



Trên đường phân cực vòng; ip,a là đặc trưng cho sự chuyển hóa , chúng tôi xác định được giá trị mật độ dòng ứng với các pic của điện cực. Mật độ dòng càng lớn thì khả năng chuyển hóa càng cao.

Mẫu





Pt/C

8,921

-7,202

PtSn/C

7,372

-5,496
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương