Nghị ĐỊnh của chính phủ SỐ 90/2006/NĐ-cp ngàY 06 tháng 9 NĂM 2006 quy đỊnh chi tiết và HƯỚng dẫn thi hành luật nhà Ở



tải về 0.63 Mb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.63 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):

- Ông (bà): Chức vụ:

- Đại diện cho:

- Địa chỉ cơ quan:

- Điện thoại: Fax:

- Tài khoản: tại Ngân hàng:



BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

- Ông (bà):

- Địa chỉ:

- Số CMND:

- Điện thoại:

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau:



I. Đặc điểm chính của nhà ở

1. Địa chỉ nhà ở:..........................................................................................

.............................................................................................................................

2. Cấp nhà ở: ...............................................................................................

3. Tổng diện tích sàn nhà ở...........m2, trong đó diện tích chính là........m2, diện tích phụ là: ...................m2

II. Tiền thuê mua và phương thức thanh toán khi thuê mua nhà ở

1. Tiền thuê mua gồm:

a) Tiền trả lần đầu ngay sau khi ký kết hợp đồng (20% giá trị của nhà ở) là: .............................đồng.

(Bằng chữ: ...............................................................................................)

b) Tiền trả hàng tháng: ..........................đồng/tháng.



(Bằng chữ: .............................................................................), bao gồm:

Tiền thuê mua nhà quy định tại khoản này đã bao gồm chi phí cho công tác bảo trì, quản lý vận hành nhà ở.

Chi phí vận hành nhà ở có thể được điều chỉnh khi Nhà nước có quy định thay đổi. Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo chi phí quản lý vận hành mới cho Bên thuê biết trước khi áp dụng ít nhất là 03 tháng.

2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do bên thuê thanh toán cho Bên cung cấp dịch vụ theo hợp đồng cụ thể giữa Bên thuê với các đơn vị cung cấp.

3. Phương thức thanh toán:

- Trả bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)........................

- Tiền trả hàng tháng (quy định tại điểm b khoản 1 Mục II Hợp đồng này) vào ngày ............

III. Thời điểm giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê mua nhà ở và chuyển quyền sở hữu nhà ở

1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày.........tháng...... năm ...........

2. Thời hạn cho thuê mua nhà ở là ...............năm (................tháng), kể từ ngày.........tháng...... năm .........đến ngày .........tháng...... năm ..............

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Mục này, nếu Bên thuê nhà ở đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Bên cho thuê thì Bên cho thuê tiến hành làm thủ tục thanh lý Hợp đồng thuê mua và làm các thủ tục để cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở cho người thuê mua chậm nhất là sau 03 tháng, kể từ ngày thanh lý Hợp đồng.



IV. Quyền và nghĩa vụ Bên cho thuê

1. Quyền của Bên cho thuê:

a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

b) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

d) Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê khi Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng hoặc không thực hiện nghĩa vụ khác của mình sau khi đã được Bên cho thuê nhắc nhở bằng văn bản.

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:

a) Giao nhà cho Bên thuê đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;

b) Phổ biến cho Bên thuê quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

c) Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn phần sử dụng riêng của Bên thuê trong thời hạn hợp đồng;

d) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

đ) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú;

e) Cung cấp các giấy tờ có liên quan và làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho Bên thuê mua sau khi hết hạn hợp đồng.

V. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê

1. Quyền của Bên thuê:

a) Nhận nhà ở theo đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;

b) Đề nghị Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;

c) Yêu cầu Bên cho thuê cung cấp các giấy tờ có liên quan và làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sau khi hết hạn hợp đồng.

2. Nghĩa vụ của Bên thuê:

a) Trả đủ số tiền quy định tại khoản 1 Mục II của Hợp đồng này đúng thời gian quy định; trả đủ tiền thuê mua nhà ở đúng thời hạn ghi trong hợp đồng;

b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

d) Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại hoặc cho mượn;

đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội quy định tại khoản 3 Mục VI của Hợp đồng này.



VI. Chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội

Việc chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Hợp đồng hết thời hạn;

2. Bên thuê không có nhu cầu tiếp tục thuê;

3. Bên thuê không trả tiền thuê mua liên tiếp trong 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng hoặc không thực hiện nghĩa vụ khác của mình sau khi đã được Bên cho thuê nhắc nhở bằng văn bản;

4. Bên thuê thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Nhà ở.



VII. Giải quyết trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở trước thời hạn

1. Trường hợp Bên thuê không có nhu cầu tiếp tục thuê thì Bên cho thuê phải hoàn trả cho Bên thuê số tiền mà Bên thuê đã trả lần đầu ngay sau khi ký kết hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Mục II của Hợp đồng này.

2. Trường hợp Bên thuê không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 3 Mục VI của Hợp đồng này thì Bên cho thuê phải hoàn trả cho Bên thuê số tiền mà Bên thuê đã trả quy định tại khoản 1 Mục II của Hợp đồng này, sau khi đã trừ số tiền thuê mua nhà mà Bên thuê chưa thanh toán (nếu có);

3. Trường hợp quy định tại khoản 4 Mục VI Hợp đồng này thì giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 106 của Luật Nhà ở.



VIII. Các quy định khác (nếu có)

.....................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................



IX. Điều khoản thi hành

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trường hợp có tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng thì phải trình cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh xem xét xử lý. Nếu không thoả mãn kết quả xử lý của cơ quan này thì có quyền kiến nghị Toà án xét xử.

2. Hợp đồng được lập thành 03 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản lưu tại cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh. Hợp đồng có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết./.


BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên,

chức vụ của người ký)


Phụ lục số 8. Mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ

......(6)........

.......(7)............




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________




________________________________________________

Số:............/HĐ-




......., ngày ........ thỏng ..... năm ......

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ

(Hợp đồng mẫu)

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số....../2006/NĐ-CP ngày ....... tháng ....... năm ...... của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số ........ ngày ........ tháng ......... năm .......... của .................................................................về việc bố trí nhà ở công vụ,

Chúng tôi gồm:

CƠ QUAN QUẢN LÝ CÔNG VỤ (sau đây gọi tắt là Bên A):

Ông (bà): Chức vụ:

Đại diện cho:

Địa chỉ cơ quan:

Điện thoại: Fax:

Tài khoản: tại Ngân hàng:



CẤN BỘ CÔNG CHỨC SỬ DỤNG NHÀ CÔNG VỤ (sau đây gọi tắt là Bên B):

Ông (bà): Chức vụ:

Số CMND:

Điện thoại:

Cơ quan công tác:

CƠ QUAN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC SỬ DỤNG NHÀ CÔNG VỤ (sau đây gọi tắt là Bên C):

- Ông (bà) Chức vụ:

- Đại diện cho:

- Địa chỉ cơ quan:

- Điện thoại: Fax:

- Tài khoản: tại Ngân hàng:

Các bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau:

I. Đặc điểm chính của nhà ở

1. Địa chỉ nhà ở: .....................................................................................

..................................................................................................................

2. Cấp (hạng) nhà ở: ..............................................................................

3. Tổng diện tích sàn nhà ở là..........m2, trong đó diện tích chính là......m2, diện tích phụ là............m2.

II. Giá cho thuê nhà ở công vụ và phương thức thanh toán

1. Giá cho thuê nhà ở .................đồng/tháng.



(Bằng chữ: ...............................................................................................)

Giá cho thuê này đó bao gồm cỏc chi phớ về bảo trỡ, quản lý vận hành nhà ở. Giá thuê sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá cho thuê nhà ở công vụ. Bên A có trách nhiệm thông báo giá mới cho Bên B và Bên C biết trước khi áp dụng ít nhất là 03 tháng.

2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo hợp đồng cụ thể giữa Bên thuê với các đơn vị cung cấp này.

3. Phương thức thanh toán: Bên B trả trực tiếp cho Bên A bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)...................... vào ngày ........ hàng tháng.



III. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở công vụ

1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày.........tháng...... năm ...........

2. Thời hạn cho thuê nhà ở công vụ là ..............năm (.......... tháng), kể từ ngày .... tháng ..... năm ........... đến ngày .........tháng........ năm ..............

Trước khi hết thời hạn hợp đồng, Bên B phải làm thủ tục xác nhận vẫn thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ để ký tiếp hợp đồng.



IV. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Quyền của Bên A:

a) Yêu cầu Bên B sử dụng nhà đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

b) Yêu cầu Bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Yêu cầu Bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên B sử dụng nhà ở sai mục đích hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Bên B sau khi đó được Bên A thông báo bằng văn bản;

đ) Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở xó hội quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của Bên A:

a) Giao nhà cho Bên B đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;

b) Phổ biến cho Bên B quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

c) Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn phần sử dụng riêng của Bên B;

d) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở.



V. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Quyền của Bên B:

a) Nhận nhà ở theo đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;

b) Đề nghị Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;

c) Được tiếp tục thuê nếu vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được bố trí nhà ở công vụ.

2. Nghĩa vụ của Bên B:

a) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

­b) Trả đủ tiền nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

c) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại hoặc cho mượn;

đ) Chấp hành các quy định về giữ gỡn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Giao lại nhà cho Bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Mục VII của Hợp đồng này.



VI. Quyền và nghĩa vụ của Bên C

1. Có trách nhiệm trả phần chênh lệch tiền thuê nhà mà Bên B phải trả theo quy định (nếu có) Bên A đúng thời hạn quy định tại khoản 3 Mục II của Hợp đồng này.

2. Trừ tiền lương để thanh toán tiền nhà trong trường hợp 03 tháng liên tục mà Bên B không thanh toán tiền thuê nhà.

3. Thông báo cho Bên A khi Bên B hết tiêu chuẩn được ở nhà công vụ, chuyển công tác hoặc nghỉ công tác.



VII. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở công vụ

Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở công vụ được thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Hợp đồng hết thời hạn;

2. Các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 41 của Nghị định số .... /2006/NĐ-CP ngày ......thỏng .....năm .....của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.



VIII. Các quy định khác (nếu có)

.....................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................



IX. Điều khoản thi hành

Các Bên cùng cam kết thực hiện đỳng các nội dung đó ký. Trường hợp có tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng thì phải trình cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh xem xét xử lý. Nếu không thoả mãn kết quả xử lý của cơ quan này thì đề nghị Toà án xét xử.

Hợp đồng được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản lưu tại cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh. Hợp đồng có giá trị kể từ ngày các bên ký kết./.

CÁN BỘ, CÔNG CHỨC SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

(Ký và ghi rõ họ tên)



CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ Ở CÔNG VỤ

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ


của người ký)



CƠ QUAN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên,



chức vụ của người ký)




Phụ lục số 9. Mẫu hợp đồng thuê nhà ở
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________

........., ngày ......... thỏng ........ năm .........

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

(Hợp đồng mẫu)

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số ....../2006/NĐ-CP ngày ......tháng ......năm .........của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở,

Chúng tôi gồm:



BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):

- Ông (bà):

- Chức vụ:

- Số CMND (Hộ chiếu): cấp ngày / / , tại

- Đại diện cho:

- Địa chỉ cơ quan (nhà riêng):

- Điện thoại: Fax:

- Tài khoản: tại Ngân hàng:

- Mã số thuế:

BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

- Ông (bà):

- Chức vụ:

- Số CMND (Hộ chiếu): cấp ngày / / , tại

- Đại diện cho:

- Địa chỉ cơ quan ( nhà riêng):

- Điện thoại:

- Mã số thuế:

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau:

I. Đặc điểm chính của nhà ở

1. Địa chỉ nhà ở: .........................................................................................

.............................................................................................................................

2. Cấp nhà ở: ...............................................................................................

.......................................................................................................................

3. Tổng diện tích sàn nhà ở......m2, trong đó diện tích chính là: ......m2, diện tích phụ là: ...................m2

4. Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở (nếu có)................................

..........................................................................................................................



II. Giá cho thuê nhà ở và phương thức thanh toán

1. Giá cho thuê nhà ở là ..................đồng/ tháng.



(Bằng chữ: ...............................................................................................)

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho Bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

3. Phương thức thanh toán: bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)........................, trả vào ngày.......... hàng tháng.



III. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở

1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày.............tháng.............năm..........

2. Thời hạn cho thuê nhà ở là ...năm (.... tháng), kể từ ngày.....tháng..... năm ......đến ngày .....tháng...... năm .....

IV. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê

1. Quyền của Bên cho thuê:

a) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

b) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

c) Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê nhà khi Bên thuê nhà có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật Nhà ở;

d) Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được Bên thuê đồng ý;

đ) Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:

a) Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu cú) cho Bên thuê đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;

b) Phổ biến cho Bên thuê quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

c) Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn phần sử dụng riêng của Bên thuê;

d) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở, nếu Bên cho thuê không thực hiện việc bảo trì nhà ở mà gây thiệt hại cho Bên thuê thì phải bồi thường;

đ) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.

V. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê

1. Quyền của Bên thuê:

a) Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu cú) theo đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;

c) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với Bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà ở;

d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi Bên cho thuê có một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Nhà ở;

2. Nghĩa vụ của Bên thuê:

a) Trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

d) Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

VI. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở

Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Thời hạn thuê đã hết;

2. Nhà ở không còn;

3. Nhà ở cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước;

4. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Nhà ở;

5. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

VII. Các thoả thuận khác (nếu có)

....................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.....................................................................................................................................



VIII. Cam kết của các bên

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

2. Hợp đồng được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng và 01 bản lưu tại cơ quan thuế. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.


BÊN THUÊ NHÀ Ở

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở

(Ký và ghi rõ họ tên -

nếu là doanh nghiệp thì đóng dấu)

Chứng nhận của công chứng nhà nước (8)

(hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền)



1 Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 93 của Luật Nhà ở.

2 Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (áp dụng đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước).

3 Ghi tờn cơ quan quản lý vận hành nhà ở xó hội.

4 Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (áp dụng đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước).

5 Ghi tên cơ quan quản lý vận hành nhà ở xã hội.

6 Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.

7 Ghi tên cơ quan quản lý vận hành nhà ở xã hội.

8 Áp dụng đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm a, b và d khoản 3 Điều 93 của Luật Nhà ở.

1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương