MỤc lục trang



tải về 1.59 Mb.
trang7/14
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích1.59 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   14

Nguyễn Đức Vượng*, Đàm Thị Tuyết**

* Trung tâm y tế Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

**Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên


TÓM TẮT

Nhân lực là yếu tố quyết định giúp cho Trung tâm y tế hoàn thành được các yêu cầu nhiệm vụ được giao. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của Trung tâm y tế, để có các giải pháp khắc phục là một việc là cần thiết giúp cho hoạt động của Trung tâm y tế trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu hồi cứu số liệu của 3 năm: 2009, 2010, 2011, nghiên cứu mô tả, điều tra cắt ngang để đánh giá về thực trạng nguồn nhân lực của Trung tâm y tế. Kết quả nghiên cưu: Thiếu bác sĩ do tình trạng chuyển công tác lên tuyến trên, thiếu 5,6 % so với qui định của Bộ y tế. Cơ cấu cán bộ không hợp lý thiếu Y sĩ đa khoa định hướng y học dân tộc, dược sĩ trung học tại xã với tỷ lệ tương ứng là 33,3% đối với y học dân tộc và 77,8% với dược sĩ trung học, bình quân số cán bộ y tế / Trạm y tế là 6,1 đạt yêu cầu quy định bộ y tế. Khuyến nghị: Cải tiến chế độ lương, phụ cấp, chế độ thu hút với cán bộ công tác ở xã nhất là bác sĩ, xây dựng kế hoạch bảo đảm cơ cấu cán bộ hợp lý hợp lý từ trung tâm y tế đến Trạm Y tế thông qua tuyển mới, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và điều chuyển nơi thừa sang nơi thiếu.

Từ khóa: Nguồn nhân lực, Trung tâm y tế, cơ cấu cán bộ, thiếu bác sĩ.
REAL SITUATION OF HUMAN RESOURCE IN PHO YEN DISTRICT HEALTH CENTER- THAI NGUYEN PROVINCE

Nguyen Duc Vuong*, Dam Thi Tuyet**

*Pho Yen District Health Center, Thai Nguyen Province

**Thai Nguyen University of Medicine & Pharmacy

SUMMARY

Background: Manpower which is a decisive factor helps the District Health Center to complete the required tasks. Assessing the status of human resources of the Health Center is essential for the operation of the health center in the near future. Methods: A retrospective study and data were derived from registers in 3 years: 2009, 2010, 2011, a descriptive study, a cross-sectional survey were conducted to assess the current status of human resources of the Medical Center. Results: Doctors were lack because some doctors transferred to higher health levels, the lack of doctors by 5.6% compared to the regulations of the Ministry of Health. The structure of health staff was not reasonable. Lack of assistant doctors in traditional medicine orientation and secondary pharmacist in the commune were 33.3% and 77,8%, respectively. The health staff number-to- commune health center ratio was 6.1, reaching requirements given by MoH . Recommendation: Improving the salary, allowances, attractive regime for health staff working in the commune in, especially for medical doctors.. Structure of health staff was reasonable from the district health center to the CHC through new recruitment and training to improved competence of health staff.

Keywords: Human resources, district health center, health staff structure, lack of doctors.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Mạng lưới YTCS là tuyến y tế gần dân nhất, là xương sống của hệ thống y tế, trực tiếp chăm sóc sức khoẻ nhân dân (CSSKND)[6]. YTCS luôn là mắt xích quan trọng trong việc thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế Quốc gia ở cộng đồng; hạn chế, ngăn ngừa và chống dịch bệnh hiệu quả; đưa các dịch vụ y tế đến với người dân. Vì vậy, củng cố mạng lưới YTCS là điều kiện tiên quyết để làm tốt công tác CSSKND và thực hiện công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo, góp phần giảm sự quá tải của các bệnh viện tuyến trên[6]. Trong đó phát triển nguồn nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là một trong những giải pháp cơ bản để phát triển hệ thống y tế cơ sở. Trong những năm qua được sự quan tâm của đảng và nhà nước mạng lưới y tế từ huyện đến xã, thôn bản được củng cố và ngày càng hoàn thiện. Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề bất cập, chưa phù hợp, như thiếu nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng, tình trạng nhân lực y tế vừa thừa vừa thiếu ở các địa phương và các lĩnh vực chuyên môn khác nhau[2], chế độ phụ cấp, thu hút cho cán bộ y tế cơ sở yên tâm công tác chưa phù hợp. Việc quy hoạch đào tạo cán bộ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế cơ sở còn hạn chế. Chính những tồn tại như vậy nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động công tác y tế tại huyện Phổ Yên. Vì vậy việc đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của TTYT huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên là rất cần thiết để có cái nhìn tổng thể về thực trạng tổ chức, hoạt động của TTYT huyện đồng thời có biện pháp khắc phục để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trong thời kỳ mới. Chính vì những lý do đó mà chúng tôi xây dựng nghiên cứu về thực trạng nguồn nhân lực Trung tâm Y tế huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên với mục tiêu: Đánh giḠthực trạng nguồn nhân lực của Trung tâm Y tế huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 3 năm 2009-2010-2011. Xác định những khó khăn và đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm Y tế huyện Phổ yên, tỉnh Thái Nguyên



II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

- Sổ sách báo cáo hoạt động của TTYT huyện trong 3 năm 2009, 2010, 2011; các văn bản về tổ chức bộ máy, hoạt động của y tế tuyến huyện, xã của Trung ương, của tỉnh Thái nguyên và của huyện Phổ Yên.



2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Tại TTYT và TYT các xã huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

- Thời gian: Từ tháng 06/2012 đến tháng 8/2012.

2.3. Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu hồi cứu số liệu 3 năm: 2009, 2010, 2011, nghiên cứu mô tả, điều tra cắt ngang kết hợp định l­ượng



2.4. Chỉ số nghiên cứu:

- Định nghĩa chỉ số :

- Nhân lực y tế tại TTYT huyện và TYT xã, thị trấn theo trình độ chuyên môn qua các năm 2009,2010,2011 Là toàn bộ số lao động công tác tại Trung tâm y tế và TYT xã, thị trấn có mặt đến 31/12 cùng năm.

- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ, nữ hộ sinh hoặc y sĩ đa khoa đinh hướng sản nhi, điều dưỡng viên trung cấp, y sĩ đa khoa định hướng y học cổ truyền, y sĩ đa khoa định hướng dự phòng là số trạm y tế bác sĩ, nữ hộ sinh hoặc y sĩ đa khoa đinh hướng sản nhi, điều dưỡng viên trung cấp, y sĩ đa khoa định hướng y học cổ truyền, y sĩ đa khoa định hướng dự phòng, tính trên 18 trạm y tế xã của toàn huyện nhân với 100 tại thời điểm báo cáo.

- Tỷ lệ thôn, bản có nhân viên y tế hoạt động (thôn, bản, tổ dân phố gọi chung là thôn, bản): Là số thôn, bản có nhân viên y tế hoạt động tính trên tổng số thôn bản của toàn huyện nhân với 100 tại thời điểm báo cáo.

- Tỷ lệ bình quân số cán bộ TYT: Tổng số cán bộ y tế/ tổng số trạm y tế tại 01 thời điểm.

- TYT có cơ cấu đảm bảo quy định: Theo Quyết định 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020.

- Đủ cán bộ y tế theo định mức biên chế: Thực hiện theo thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ.



2.4. Phương pháp khống chế sai số

- Thiết kế các phiếu điều tra:

+ Phiếu được nhóm nghiên cứu thiết kế theo yêu cầu của luận án.

+ Phiếu điều tra xây dựng xong tiến hành điều tra thử nghiệm sau đó được chỉnh lý lại trước khi chế bản thành phiếu chính thức.

- Đội ngũ điều tra viên và giám sát viên được tập huấn nội dung điều tra kỹ, thống nhất trước khi tiến hành thực hiện.

- Ghi chép đầy đủ thông tin trong phiếu.

- Các số liệu được làm sạch ngay tại chỗ.

- Các phiếu điều tra được các giám sát viên kiểm tra và xác nhận.



2.5. Xử lý số liệu

Theo phương pháp thống kê y học.



III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng nguồn nhân lực của Trung tâm Y tế huyện Phổ Yên trong 3 năm 2009- 2010- 2011:

Bảng 3.1. Một số chỉ số cơ bản về nhân lực y tế Trung tâm Y tế Phổ Yên:

TT

Một số chỉ tiêu cơ bản về nhân lực

2009

2010

2011

Theo quy định Bộ y tế

Đạt/ không đạt (năm 2011 so với quy định)

1

Tỷ lệ xã , thị trấn có Bác sĩ

100 %

100 %

94,4 %

100 %

- 5,6 %

2

Tỷ lệ xã thị trấn có YSĐK

77,8 %

77,8 %

83,3 %

100 %

- 16,7 %

3

Tỷ lệ xã thị trấn có y sĩ đa khoa định hướng sản nhi hoặc nữ hộ sinh trung học

83,3 %

88,9 %

88,9 %

100

- 11, 1 %



4

Tỷ lệ xã thị trấn có y sĩ đa khoa định hướng y học dân tộc

38,9 %

38,9 %

66,7 %

100

- 33,3 %


5

Tỷ lệ xã thị trấn có điều dưỡng

100 %

100 %

100 %

100

Đạt

6

Tỷ lệ xã thị trấn có dược sĩ Trung học

22,2 %

22,2 %

22,2 %

100

- 77,8%

7

Tỷ lệ bác sỹ/CB chuyên ngành y có trình độ trung cấp

1/3

1 / 2,96

1/ 3,48

1/3,5-1/4

Gần đạt

8

Trung bình cán bộ y tế/ 1 Trạm y tế xã

5,6

5,6

6,1

6 cán bộ/1 TYT

Đạt

9

Tổng số thôn bản cá nhân viên YTTB/ tổng số thôn bản

99,1 %

99,1 %

99,1 %

100%

- 0,9 %

1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương