MỘt số LƯU Ý VỀ TÍnh thời gian công tác và CÁch giải quyết một số TỒn tại trưỚc tháng 01/1995



tải về 31.29 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích31.29 Kb.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ TÍNH THỜI GIAN CÔNG TÁC

VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TỒN TẠI TRƯỚC THÁNG 01/1995

  


1. Qui định văn bản áp dụng về tính thời gian công tác

Việc tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản quy định trước đây về tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, quân nhân và công an nhân dân.



(Trích Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội)

2. Thời gian công tác nửa thoát ly:

Trong kháng chiến chống Pháp và trong kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, nếu có thời gian giữ các chức vụ: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký (thường trực) ủy ban nhân dân xã (hoặc tương đương), Bí thư, Phó Bí thư, ủy viên thường vụ (thường trực) Đảng ủy xã hoặc chi bộ xã (nếu không có Đảng ủy), xã đội trưởng, xã đội phó, chính trị viên trưởng, chính trị viên phó xã đội, trưởng và phó ban công an (an ninh) xã thì thời gian giữ các chức vụ trên đều được tính là thời gian công tác.

Riêng thời kỳ chống Mỹ ở miền Nam, nếu có trường hợp không giữ chức vụ kể trên nhưng được tổ chức giao nhiệm vụ rõ ràng, được tổ chức phân công hoạt động thực sự ở thôn, xóm, ở xã có tính chất thường xuyên mà nơi đó thường xuyên bị địch uy hiếp đánh phá thì thời gian được giao nhiệm vụ trên được tính là thời gian công tác.

(Trích văn bản số 169/BHXH ngày 17/02/1981 của Bộ Lao động - Thương binh (cũ) ban hành kèm theo tập Luật lệ hóa về các chế độ BHXH)

3. Thời gian không tính hưởng chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN:

Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không được tính hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.



(Trích Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội)

Thời gian đóng BHXH theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP không được tính để hưởng chế độ ốm đau, thai sản, chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.



(Trích công văn số 3188/BHXH-CSXH ngày 30 tháng 07 năm 2010 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

4. Thời gian tính hưởng BHXH liên quan cán bộ cấp xã:

a/ Cán bộ cấp xã có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, nếu công tác liên tục đến ngày 01 tháng 01 năm 1998 và hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP thì thời gian đảm nhiệm chức danh trước ngày 01 tháng 01 năm 1998 được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

- Trường hợp có thời gian công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 15 tháng 12 năm 1993 và không hưởng trợ cấp nghỉ việc một lần theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 và Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ thì được cộng nối thời gian công tác trong quân đội với thời gian giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

- Trường hợp có thời gian là công nhân, viên chức Nhà nước chưa hưởng trợ cấp nghỉ việc một lần hoặc bảo hiểm xã hội một lần, được điều động về xã giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP thì được cộng nối thời gian là công nhân, viên chức Nhà nước với thời gian giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

- Đối với cán bộ cấp xã thuộc chức danh quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, nếu trước tháng 01 năm 1998 được cơ quan có thẩm quyền cử đi học chuyên môn, chính trị, sau khi hoàn thành nhiệm vụ khóa học tiếp tục giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP thì thời gian đi học này được tính thời gian công tác liên tục để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

- Đối với cán bộ cấp xã giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP có thời gian gián đoạn trước tháng 01/1998 không quá 12 tháng thì được cộng nối thời gian công tác trước đó với thời gian công tác sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

Thực hiện các qui định này kể từ ngày 01/01/2010

(Trích TTLT số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010)



b/ Người lao động đảm nhiệm các chức danh (kể cả cán bộ cấp xã có thời gian đảm nhiệm chức danh khác có trong định biên được phê duyệt thuộc Ủy ban nhân dân) có quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ nếu chưa được tính hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần thì thời gian đảm nhiệm các chức danh có quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 01 năm 1998 được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để cộng nối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau khi được điều động, tuyển dụng vào quân đội nhân dân, công an nhân dân hoặc vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

- Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này, nếu trước ngày 01 tháng 01 năm 1998 được cơ quan có thẩm quyền cử đi học chuyên môn, chính trị, sau khi hoàn thành khóa học tiếp tục giữ các chức danh có quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP hoặc được điều động, tuyển dụng ngay vào quân đội nhân dân, công an nhân dân hoặc vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì thời gian đi học được tính là thời gian công tác để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

- Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này, có thời gian gián đoạn trước ngày 01 tháng 01 năm 1998 không quá 12 tháng thì được tính cộng nối thời gian công tác trước đó với thời gian công tác sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội (thời gian gián đoạn công tác không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội).

Thực hiện các qui định này kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013

(Trích Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH ngày 17 tháng 10 năm 2013 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

c/ Thời gian công tác trong quân đội thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 6, Điều 8 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010, nếu được cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi trợ cấp theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì được cộng nối thời gian công tác trong quân đội với thời gian giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP để tính hưởng BHXH (theo quy định tại Công văn số 2773/BQP-CT ngày 11/10/2011 của Bộ Quốc phòng).

(Trích công văn số 481/BHXH-CSXH ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

d/ Người đang hưởng trợ cấp bệnh binh, sau đó có thời gian tham gia công tác và đóng bảo hiểm xã hội thì ngoài chế độ bệnh binh còn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Thời gian tính hưởng bảo hiểm xã hội là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, thời gian công tác tính hưởng chế độ bệnh binh không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

(Trích Điểm 14, Khoản 9, Điều 1 Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Cán bộ, công chức cấp xã là người hưởng chế độ bệnh binh các hạng, có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, nếu công tác liên tục đến ngày 01/01/1998 và hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP thì thời gian đảm nhiệm chức danh trước ngày 01/01/1998 được tính là thời gian đã đóng BHXH



(Trích công văn số 2895/BNV-TL ngày 31/7/2014 của Bộ Nội vụ và Công văn số 3805/BHXH-BT ngày 08/10/2014 của BHXH Việt Nam)

4. Cộng nối thời gian quân đội và các thời gian khác đã được tính hưởng BHXH bắt buộc:

Quân nhân, công an nhân dân phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15/12/1993, sau đó chuyển sang làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác (gọi chung là đơn vị; bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01/01/1995 được tính hưởng bảo hiểm xã hội sau đó chuyển sang các đơn vị trong và ngoài Nhà nước) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cả năm chế độ mà không hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002; Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ thì được cộng nối thời gian công tác trong Quân đội, Công an trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội. Thực hiện qui định này từ 24/12/2013.

(Trích Thông tư liên tịch 101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 04/8/204 do Bộ Quốc phòng - Bộ Công an - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành)

- Người có thời gian phục vụ trong quân đội, đã phục viên xuất ngũ trước ngày 15/12/1993, sau đó được đổi quyết định chuyển ngành đi học theo đúng thời hạn quy định (không quá 6 tháng) tại quyết định số 281/CP ngày 01/9/1980 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) và sau khi học xong được tiếp tục làm việc trong cơ quan, xí nghiệp Nhà nước thì thời gian công tác trong quân đội, thời gian phục viên xuất ngũ về địa phương, thời gian đi học (trước ngày 01/01/1995) được cộng với thời gian làm việc có đóng BHXH sau khi học xong để hưởng BHXH



(Trích công văn số 5691/BHXH-CSXH ngày 20 tháng 12 năm 2010 Bảo hiểm xã hội Việt Nam).

GIẢI QUYẾT HƯỞNG BHXH ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP

ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TRƯỚC THÁNG 01/1995

1/ Trường hợp người lao động có đủ hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đã được cơ quan BHXH có tiếp nhận để lưu trữ và trường hợp có đủ hồ sơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) đã hưởng trợ cấp hàng tháng nhưng chưa chuyển cho cơ quan BHXH tiếp nhận để lưu trữ vì lý do nào đó mà từ trước 01/01/1995 chưa hưởng (kể cả trường hợp đã hưởng một thời gian thì BHXH tỉnh, thành phố tiếp nhận hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2008/TT- BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và đề nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét giải quyết.

2/ Trường hợp người lao động đã có quyết định nghỉ việc hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng của người sử dụng lao động nhưng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội chưa tiếp nhận giải quyết hoặc trường hợp người bị TNLĐ-BNN chưa được giải quyết, thì cơ quan BHXH hướng dẫn người lao động liên hệ với Bộ, ngành chủ quản hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét có văn bản gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3/ Trường hợp TNLĐ-BNN đã giải quyết nhưng hồ sơ không đầy đủ thì thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 908/TLĐ ngày 25/7/1996 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam.



(Trích công văn số 1188/BHXH-CSXH ngày 06/4/2010 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam).


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương