MỘt số CÂu hỏi trắc nghiệm tham khảo môn sinh họC Ôn thi học kì I, nh 2010 2011



tải về 286.04 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu09.09.2017
Kích286.04 Kb.
1   2   3   4

Câu 20: Vì sao sự tự thụ phấn không gây hiện tượng thoái hoá giống?

A)Nếu dòng tự thụ phấn có nhiều cặp gen đồng hợp trội có lợi hoặc mang các đột biến lặn có lợi.

B)Có các điều kiện sống thích hợp. C)Số thế hệ tự thụ phấn không lớn. D)Quần thể chỉ toàn các dòng thuần.

Câu 21: Phép lai nào dưới đây là lai gần (giao phối cận huyết)?

A)Hai cá thể thuộc 2 dòng khác nhau. B)Con cái cùng cặp bố mẹ lai với nhau.

C)Hai cá thể thuộc 2 loài khác nhau. D)Hai cá thể thuộc 2 giống khác nhau.

Câu 22: Nội dung chủ yếu của giả thuyết siêu trội là gì?

A)Sự tương tác giữa hai alen khác nhau về chức phận của cùng một lôcut dẫn đến hiệu quả bổ trợ.

B)Cơ thể lai có kiểu gen dị hợp nên các gen lặn có hại không được biểu hiện.

C)Trong cùng kiểu gen, các gen trội có lợi có khả năng tác dụng cộng gộp với nhau.

D)Trong cùng kiểu gen, gen trội này có khả năng kìm hãm sự biểu hiện của gen trội kia.

Câu 23: Biện pháp nào dưới đây có vai trò quyết định làm thay đổi tính trạng về chất lượng?

A)Gieo trồng đúng mùa vụ. B)Áp dụng các biện pháp kĩ thuật tối ưu. C)Cải tạo giống, tạo giống mới.

D)Phối hợp các biện pháp tối ưu về nước, phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, gieo trồng đúng mùa vụ.

Câu 24: Nguồn nguyên liệu chủ yếu, quan trọng được sử dụng phổ biến tạo các giống vật nuôi, cây trồng?

A)Đột biến. B)Biến dị tổ hợp. C)ADN tái tổ hợp. D)Thường biến.



Câu 18: Đặc điểm nào dưới đây không thuộc về tính trạng chất lượng?

A)Thường do 1 gen qui định. B)Ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường.

C)Có kiểu hình biến dị không liên tục. D)Do nhiều gen cùng tác động theo nguyên tắc cộng gộp

Câu25: Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp như thế nào?

A)Sử dụng các tác nhân vật lý hay hoá học, nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật để phục vụ cho lợi ích con người.

B)Sử dụng các tác nhân vật lý hay hoá học, nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật, tạo nên những loài sinh vật mới thích nghi với điều kiện sống.

C) Sử dụng các tác nhân vật lý hay hoá học tăng hiệu quả ưu thế lai.

D)Thử nghiệm tìm ra các tác nhân có khả năng gây đột biến nhằm đề ra các biện pháp sử dụng thích hợp.

Câu 26: Cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo thành bằng phương pháp

A)Lai xa kết hợp đa bội hoá. B)Lai tế bào. C)Gây đột biến. D)Kĩ thuật di truyền.



Câu 27: Uu thế lai biểu hiện rõ nhất trong phép lai nào?

A)Lai khác thứ. B)Lai khác loài. C)Lai cải tiến. D)Lai khác dòng



Câu 28: Để sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi, người ta dùng phương pháp lai

A)kinh tế. B)cải tiến. C)luân chuyển. D)thuận - nghịch.



Câu 29: Giống lúa nào dưới đây được tạo thành bằng phương pháp gây đột biến kết hợp chọn lọc?

A)CR203. B)BIR 352. C)DT10. D)DM-91.



Câu 30: Thành tựu nào dưới đây không thuộc kỹ thuật di truyền?

A)Chuyển gen mã hoá insulin của người vào vi khuẩn E.coli.

B)Cấy gen qui định khả năng chống được một số chủng virut vào một giống khoai tây.

C)Tạo được chủng Pênicilium có hoạt tính pênicilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu.

D)Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc lá cảnh Petunia vào cây bông và cây đậu tương.

Câu 31: Trong lai khác dòng kép, số dòng thuần được sử dụng ít nhất là bao nhiêu?A)4. B)3. C)2. D)1

Câu 32: Phương pháp nào dưới đây tạo thể song nhị bội Mận – Đào?

A)Lai xa và đa bội hoá. B)Lai tế bào. C)Kỹ thuật di truyền. D)Lai xa và đa bội hoá hoặc lai tế bào.



Câu 33: Ở lúa Đại mạch, con người đã sử dụng đột biến nào để làm tăng hoạt tính của enzim amylaza, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia? A)Mất đoạn. B)Chuyển đoạn. C)Lặp đoạn. D)Đảo đoạn.

Câu 34: Trong chọn giống vi sinh vật, các phương pháp chủ yếu được sử dụng để tạo các chủng vi sinh vật có hoạt tính, năng suất cao: A)lai tế bào. B)lai hữu tính và chọn lọc. C)gây đột biến nhân tạo và chọn lọc. D)nuôi cấy.

Câu 35: Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của giao phối cận huyết hay tự thụ phấn?

A)Củng cố các đặc tính quí. B)Tạo giống mới, thứ mới.

C)Tạo các dòng thuần, cung cấp nguyên liệu cho lai khác dòng tạo ưu thế lai.

D)Tạo điều kiện để kiểm tra, đánh giá kiểu gen, phát hiện gen xấu để loại bỏ.



Câu 36: Tiến hành lai xa giữa các loài cây dại với các loài cây trồng nhằm mục đích gì?

A)Đưa vào cơ thể cây lai những gen quí về tính chống chịu tốt của loài cây dại.

B)Đưa vào cơ thể cây lai những gen quí về năng suất, phẩm chất của loài cây dại.

C)Đưa vào cơ thể cây lai những gen quí về năng suất, phẩm chất, khả năng chống chịu của loài cây dại.

D)Tạo nguồn gen dị hợp, phát huy ưu thế lai ở cây lai.

Câu 37: Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai, người ta sử dụng:

A)keo hữu cơ polyêtilen. B)virut Xenđê.

C)chất kích thích sinh trưởng. D)Hoocmon thích hợp.

Câu 38: Sự biểu hiện của ADN tái tổ hợp trong tế bào vi khuẩn chủ không phụ thuộc vào:

A)ADN polymeraza của vi khuẩn chủ. B)ARN polymeraza của vi khuẩn chủ.

C)nguồn nguyên liệu: nulêôtit, axit amin của vi khuẩn chủ.

D)Cơ chế điều hoà hoạt động của ADN vi khuẩn chủ.



Câu 39: Giả sử tính kháng DDT là do 4 gen lặn a,b,c,d tác động bổ sung. Nếu sử dụng liên tục DDT với liều lượng ngày càng tăng, kết quả dòng ruồi giấm có kiểu gen nào dưới đây có ưu thế nhất?

A)Aabbccdd. B)aaBBccdd. C)AaBbccdd. D)aabbccdd.



Câu 40: Tạo khả năng để tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài đứng xa nhau trong bậc thang tiến hoá mà lai hữu tính không thể thực hiện được là ứng dụng của A)đột biến gen. B)đột biến NST. C)công nghệ tế bào. D)công nghệ gen.


Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

0

1-10

A

A

B

B

C

B

D

A

B

B

11-20

A

B

B

C

C

D

B

A

D

A

21-30

B

A

C

B

D

B

D

A

C

C

31-40

A

D

C

C

B

A

D

D

D

D


DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Câu 1: Nội dung của phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?

A.Nghiên cứu di truyền của một tính trạng nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.

B.Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi, số lượng của bộ NST trong tế bào của những người mắc bệnh di truyền với bộ NST trong tế bào của người bình thường.

C.So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của cùng một tính trạng ở các trường hợp đồng sinh sống trong cùng môi trường hoặc khác môi trường. D.Phân tích cấu trúc ADN, xác định cấu trúc từng gen tương ứng với mỗi tính trạng.



Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân không áp dụng các phương pháp gây đột biến, lai tạo để nghiên cứu ở người? A)Người sinh sản chậm, đẻ ít con. B)Các lý do xã hội.

C)Bộ NST có số lượng tương đối lớn, kích thước NST nhỏ, ít sai khác nhau về hình dạng, kích thước.

D)Khả năng thích nghi cao với điều kiện môi trường.

Câu 3: Tỉ lệ sinh con bị hội chứng Đao càng lớn khi tuổi người mẹ

A)dưới 25 tuổi. B)từ 25 đến 30 tuổi. C)từ 30 đến 35 tuổi. D)từ 40 tuổi trở lên.



Câu 4: Những bệnh đã gặp ở người do các đột biến gen tạo nên là

A)Tơcnơ, Đao, Klâypentơ… B)Loạn dưỡng cơ Đuxen, hồng cầu lưỡi liềm, bạch tạng, phêninkêtô niệu

C)Trẻ em khóc như mèo kêu, ung thư máu. D)Ét uốt, Patô, Jacốp

Câu 5: Nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền là do:

A.đột biến gen. B.đột biến NST. C.sai sót trong vật chất di truyền. D.do sao chép sai.



Câu 6: Trong nghiên cứu phả hệ, phả hệ được xây dựng có ít nhất:

A)1 thế hệ. B)2 thế hệ. C)3 thế hệ. D)4 thế hệ.



Câu 7:Bệnh ung thư máu là kiểu hình của:

A)thể ba nhiễm sắc thể số 21. B)Thể một nhiễm sắc thể số 21.

C)mất đoạn NST số 21. D)thể 3 nhiễm sắc thể 23.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây là không đúng khi nói về liệu pháp gen?

A)Là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen đột biến.

B)Hồi phục chức năng bình thường của tế bào hay mô, hồi phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào.

C)Việc chuyển gen ở người rất phức tạp và khó khăn hơn nhiều so với động vật.

D)Tạo môi trường sống thuận lợi, hạn chế các tác nhân gây đột biến tác động lên vật liệu di truyền của người.

Câu 9: Việc xác định chính xác bệnh hồng cầu lưỡi liềm do sự thay cặp T=A bằng cặp A=T ở codon 6 của gen β-Hb, dẫn đến thay thế axit amin glutamic bằng valin là thành tựu của phương pháp

A)nghiên cứu phả hệ. B)nghiên cứu tế bào. C)nghiên cứu di truyền quần thể. D)di truyền học phân tử



Câu 10: Bệnh bạch tạng có kiểu hình như thế nào?

A)Da, tóc, lông đều trắng, mắt hồng. B)Da, tóc, lông, mắt đều trắng.

C)Da, tóc, lông, mắt đều hồng. D)Da, tóc, lông đều hồng, mắt trắng.

Câu 11: Tìm ra những khuyết tật về kiểu gen của các bệnh di truyền ở người để chẩn đoán và điều trị kịp thời là mục đích của phương pháp nào?

A)Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể. B)Phương pháp nghiên cứu đồng sinh.

C)Phương pháp nghiên cứu phả hệ. D)Phương pháp nghiên cứu tế bào học.

Câu 12: Ở người, tinh trùng thừa NST 21 kết hợp với trứng bình thường sẽ xuất hiện hội chứng gì?

A)Ét uốt B)Đao. C)Patau. )Trẻ khóc như mèo kêu



Câu 13: Bệnh, tật nào dưới đây được xác định nguyên nhân bằng phương pháp nghiên cứu tế bào là chủ yếu?

A)Bệnh mù màu. B)Bệnh tiểu đường. c.Bệnh Phenylkêtôniệu. D.Bệnh trẻ em khóc như mèo kêu.



Câu 14: Những bệnh, tật nào dưới đây được phát hiện chủ yếu bằng phương pháp di truyền tế bào?

A)Hội chứng Đao, Ét uốt, Patô, Klaiphentơ, bệnh trẻ em khóc như mèo kêu.

B)Hồng cầu lưỡi liềm, Phêninkêtô niệu, suy thoái hệ thần kinh trung ương.

C)Bệnh mù màu, máu khó đông, loạn dưỡng cơ Đuxen, hoá xơ nang. D)Các bệnh ung thư.



Dành riêng cho Nâng cao:

Câu 15: Bệnh mù màu do gen d và bệnh máu khó đông do gen h cùng nằm trên X gây nên. Bố chỉ bị bệnh mù màu, mẹ chỉ bị bệnh máu khó đông. Khả năng cặp vợ chồng này sinh con gái bị cả hai bệnh là bao nhiêu?

A)12%. B)6,25%. C)3,125%. D)0%.




Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

0

1-10

A

D

D

B

C

C

C

D

D

A

11-15

D

B

D

A

D

***

***

***

***

***
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương