MỤc lục lời cảM ƠN I danh mục các từ viết tắT



tải về 1.88 Mb.
trang9/15
Chuyển đổi dữ liệu28.05.2018
Kích1.88 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   15
Hình 1.10: Ghép nối với PC.

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA CHUẨN TRUYỀN THÔNG NMEA 0183 TRONG CÁC TRANG THIẾT BỊ HÀNG HẢI VÀ VÔ TUYẾN ĐIỆN

2.1. Kiểm tra dữ liệu ra của đài phát bằng phần mềm GpcSim.

2.1.1. Giới thiệu phần mềm.



Đây là phần mềm dùng để mô phỏng dữ liệu ra của tín hiệu đài phát, nó có giao diện như sau:



Hình 2.1: Giao diện phần mềm GPCSIM.

Phần mềm này bao gồm 3 phần chính:

- Ship data ( dữ liệu của tàu ): chứa các thông tin về kinh độ, vĩ độ, hướng mũi tàu và thời gian UTC.

- COM port: thể hiện cổng ra của tín hiệu và tốc độ bit là 4800, 9600,…

- Generated strings: chứa mã nhận dạng của đài phát và mã câu lệnh ở đài thu.

Ngoài ra còn có 2 phần là Transmit ( gồm Time và GPS data ) để hiển thị câu lệnh của đài phát và phần Log to file ( gồm Time và Received data ) để hiển thị câu lệnh bên phía đài thu.

Trong quá trình ghép nối và giao tiếp giữa các thiết bị với nhau có thể xảy ra sai sót ở đầu ra của máy phát, đầu vào máy thu hoặc trên dây dẫn do đó có thể gây ra sự thiếu chính xác trong dữ liệu truyền tải gây ra một số vấn đề nghiêm trọng. Phần mềm này có thể coi như một tiêu chuẩn dùng để kiểm tra tính chính xác của các câu lệnh truyền tải dữ liệu NMEA giữa các thiết bị với nhau.

2.1.2. Mô phỏng bằng phần mềm.

Quá trình mô phỏng được bắt đầu bằng cách nhập các dữ liệu vào 3 phần chính của phần mềm:

- Ship data ( dữ liệu của tàu ): ta nhập giá trị cho kinh độ là 10932’55’’E, vĩ độ là 3512’32’’N và hướng mũi tàu ở góc 45 còn thời gian ( UTC ) thì do phần mềm tự động cập nhật. Ngoài ra các ô COG đặt là 0, SOG đặt là 12 và ROT đặt là 0.

- COM port: lựa chọn cổng COM là cổng số 3 và tốc độ baund là 4800.

- Generated strings: ở đây có các loại câu lệnh phổ biến thể hiện tốc độ tàu (VTG), thời gian UTC và khu vực ( ZDA ) và vị trí kinh độ / vĩ độ và thời gian UTC của tàu ( GLL ) với mã nhận dạng đài phát là GP hoặc thể hiện hướng mũi tàu là HDT.

Yêu cầu đối với quá trình mô phỏng này là máy tính phải sử dụng một bộ USB Converter để kết nối với một thiết bị GPS khác.

a. Mô phỏng câu lệnh VTG, ZDA và GLL.

Câu lệnh VTG thể hiện tốc độ của tàu có dạng như sau:



$--VTG,x.x,T,x.x,M,x.x,N,x.x,K*hh

Trong đó: x.x,N chỉ tốc độ tàu theo đơn vị hải lí

x.x,K chỉ tốc độ tàu theo đơn vị Km/h

Câu lệnh ZDA thể hiện thời gian trên tàu theo giờ UTC và giờ khu vực có dạng như sau:

$--ZDA,hhmmss.ss,xx,xx,xxxx,xx,xx*hh

1 2 3 4 5 6

Trong đó:1 chỉ thời gian UTC.

2 chỉ ngày từ mùng 01 đến 31 theo UTC.

3 chỉ tháng từ tháng 01 đến 12 theo UTC.

4 chỉ năm theo UTC.

5 chỉ múi giờ khu vực từ 00 đến  13 giờ.

6 chỉ phút khu vực từ 00 đến +59.

Câu lệnh GLL thể hiện vị trí vĩ độ / kinh độ và thời gian UTC của tàu có dạng như sau:

$--GLL,llll.ll,a,yyyyy.yy,a,hhmmss.ss,A*hh

1 2 3 4


Trong đó: 1 chỉ vĩ độ Bắc / Nam.

2 chỉ kinh độ Đông / Tây.

3 chỉ thời gian UTC.

4 chỉ dữ liệu ( ở đây là V nghĩa là dữ liệu không hợp lệ do là mô phỏng trên máy chứ không phải dữ liệu từ máy GPS đưa vào ).



Ở đây ta lựa chọn mô phỏng các câu lệnh VTG, ZDA và GLL bằng cách click chuột vào 3 ô GP ở mục Talker ID. Qua các thông số đã nhập ở trên, sử dụng phần mềm mô phỏng ta thu đc hình ảnh như sau:



Hình 2.2: Mô phỏng câu lệnh VTG, ZDA và GLL bằng phần mềm GpcSim.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương