MỤc lục lời cảM ƠN I danh mục các từ viết tắT



tải về 1.88 Mb.
trang2/15
Chuyển đổi dữ liệu28.05.2018
Kích1.88 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

Các đặc tính kĩ thuật của chuẩn NMEA 0183 các phiên bản 1, 2 và 3 đều đáp ứng được yêu cầu của chuẩn kết nối máy tính RS-422. Chúng sử dụng tín hiệu điện áp +5/0 Volt, đó là điện áp thấp và dễ dàng để kết nối với máy tính. Tuy nhiên, mức điện áp hiện nay trên đường truyền lớn hơn và có thể lên đến +/-15 Volt, nhất là nơi mà thiết bị cũ được sử dụng theo các tiêu chuẩn của phiên bản 1, điện áp tín hiệu là +/-12 Volt đến 15 Volt. Do đó các đầu vào NMEA 0183 phù hợp với phiên bản 2 hoặc cao hơn đều có khả năng thu nhận tín hiệu sai khác +/-15 Volt mà không phí hao tổn.

Với các đặc điểm kĩ thuật đó, NMEA 0183 yêu cầu các thiết bị thu phải được cách li quang. Điều này làm giảm sự can thiệp của nhiễu và loại bỏ được vấn đề hiệu ứng vòng đất. Và tất cả các kết nối phải được thực hiện bằng việc sử dụng Cable xoắn đôi với một dây chống nhiễu. Để ngăn chặn hiệu ứng vòng đất, dây chống nhiễu chỉ nên kết nối với một đầu cuối.

1.3. Định dạng câu lệnh của NMEA 0183.

1.3.1. Khái quát.

Tất cả dữ liệu của chuẩn NMEA 0183 được truyền đi dưới dạng câu lệnh. Số lượng kí tự tối đa trong một câu lệnh là 82, bao gồm tối đa là 79 kí tự bắt đầu từ kí tự “$” và kết thúc tại .

Số lượng tối thiểu các trường trong một câu lệnh là 1. Trường đầu tiên là trường chứa địa chỉ danh tính của đài phát Talker và các định dạng xác định số trường dữ liệu trong câu, các loại dữ liệu mà nó chứa và thứ tự các lĩnh vực dữ liệu được truyền đi. Phần còn lại của câu lệnh có thể chứa số 0 hoặc nhiều trường dữ liệu.

Số lượng tối đa của các trường được cho phép trong một câu lệnh bị giới hạn bởi chiều dài của câu lệnh tối đa là 82 kí tự. Các trường Null có thể được có mặt trong câu và sẽ luôn luôn được sử dụng nếu dữ liệu cho trường đó là không có.

Tất cả các câu lệnh đều được bắt đầu bằng kí tự “$” và kết thúc bằng dấu phân cách chấm dứt câu lệnh .



Câu lệnh được phê duyệt là những phác thảo để sử dụng chung và chi tiết trong tiêu chuẩn NMEA 0183. Một câu lệnh được phê duyệt bao gồm các yếu tố sau:

$

HEX 24 – Bắt đầu của một câu lệnh






Mã nhận dạnh Talker và định dạng câu lệnh

,

0 hoặc nhiều trường dữ liệu

.




.




.




,




*

Trường kiểm tra tổng



HEX 0D 0A – Kết thúc câu lệnh

Bảng 1.1: Mô tả câu lệnh được phê duyệt

1.3.2. Cấu trúc câu lệnh của NMEA 0183.



Định dạng của một câu lệnh được phê duyệt như sau:

$--aaccc,c--c*hh

Trong đó: . $: kí tự bắt đầu của một câu lệnh.

. aa: là nhận dạng của thiết bị Talker ( Ví dụ: thiết bị GPS là GP,… )

.ccc: kiểu dữ liệu của câu ( Ví dụ: GGA – Global Positioning System Fix Data )

. “,”: dấu phân cách, bắt đầu mỗi trường ngoại trừ trường địa chỉ và trường checksum. Nếu nó theo sau một trường null nó ám chỉ không có dữ liệu trong một trường.

. c--c: nội dung dữ liệu của câu lệnh và có thể thay đổi phụ thuộc vào kiểu dữ liệu đang được truyền.

. “*”: dấu phân cách trường kiểm tra tổng theo sau trường dữ liệu cuối cùng của câu. Nó chỉ ra rằng hai kí tự chữ số sau nó là các giá trị HEX của trường kiểm tra tổng.

. hh: là hai kí tự chữ số kiểm tra tổng ( checksum ). Hai chữ số này là hai số HEX và được tính bằng tất cả các kí tự ở giữa kí tự “$” và “*”.

. : kết thúc một câu.

Đối với các thiết bị Talker, chuẩn NMEA quy định mã nhận dạng như sau:

Thiết bị phát ( Talker )

Mã danh định




AUTOPILOT

General ( Máy lái tự động đa năng )

AG*

Magnetic

( Máy lái tự động theo từ trường )

AP

COMMUNICATIONS

Digital Selective Calling ( DSC )

( Gọi chọn số DSC )

CD*

Data receiver ( Tín hiệu thu )

CR

Satellite ( vệ tinh truyền thông )

CS*

Radio-Telephone(MF/HF)

( Điện thoại vô tuyến MF/HF )

CT*

Radio-Telephone(VHF)

( Điện thoại vô tuyến VHF )

CV*

Scanning Receiver

( máy thu quét truyền thông )

CX*

DECCA Navigator

DE

Direction Finder ( Kính ngắm định hướng )

DF*

Electronic Chart Display & Information System ( ECDIS )

( Hệ thống thông tin và Hải đồ điện tử )

EC

Emergency Position Indicating Beacon ( EPIRB )

EP*

Engineroom Monitoring Systems

( Hệ thống kiểm tra buồng máy )

ER

GLONASS Receiver

GL

Global Navigation Satellite System ( GNSS )

GN

Global Positioning System ( GPS )

( Hệ thống định vị toàn cầu )

GP

HEADING SENSORS



Magnetic Compass

( Hướng mũi tàu theo là bàn từ )

HC*

North Seeking Gyro

( Hướng mũi tàu theo con quay bắc )

HE*

Non North Seeking Gyro

( Hướng mũi tàu không theo con quay)

HN

Integrated Instrumentation ( Trang thiết bị tích hợp )

II

Integrated Navigation ( Định vị thông tin tích hợp )

IN

LORAN


Loran A

LA

Loran C

LC

OMEGA Navigation System

OM

Proprietary Code ( Mã sở hữu riêng )

P

Radar and/or ARPA

RA*

Sounder, Depth ( Máy đo độ sâu )

SD*

Electronic Positioning System, other/general

( Hệ thống định vị điện tử )

SN

Sounder, Scanning ( Máy quét dò )

SS

Turn Rate Indicator ( Bộ chỉ báo tốc độ quay lái )

TI*

TRANSIT Navigation System

TR

VELOCITY SENSORS


Doppler, other/general

VD*

Speed Log, Water, Magnetic

VM

Speed Log, Water, Mechanical

VW

Transducer ( Bộ biến đổi )

YX

TIMEKEEPERS



Automic Clock (Đồng hồ nguyên tử)

ZA

Chronometer( Đồng hồ bấm giờ )

ZC

Quarzt ( Đồng hồ thạch anh )

ZQ

Radio Update

( Đồng hồ cập nhật bằng vô tuyến )

ZV

Weather Instruments ( Dụng cụ báo thời tiết )

WI

Bảng 1.2: Mã nhận dạng đài phát theo chuẩn NMEA

*. Được quy định bởi IEC để sử dụng với các thiết bị điện tử Hàng hải theo yêu cầu của IMO trong quy ước SOLAS ( Sửa đổi năm 1974 ).

Một số kiểu câu lệnh của NMEA 0183:

AAM

Waypoint Arrival Alarm

Thông tin báo động




ALM

GPS Almanac Data

Dữ liệu GPS

APB

Autopilot Sentence “B”

Máy lái tự động

*ASD

Autopilot System Data

Dữ liệu từ hệ thống máy lái tự động

BEC

Bearing & Distance to Waypoint-Dead Reckoning

Góc phương vị và khoảng cách đến mục tiêu-tính toán góc va chạm

BOD

Bearing-Origin to Destination

Góc phương vị và vị trí xuất phát tới mục tiêu

BWC

Bearing & Distance to Waypoint

Góc phương vị và khoảng cách đến mục tiêu

BWR

Bearing & Distance to Waypoint -Rhumb Line

Góc phương vị và khoảng cách đến mục tiêu-Đường đạo hang

DBT

Depth Below Transducer

Thông tin về độ sâu

DCN

Decca Position

Vị trí Decca

*DPT

Depth

Độ sâu

*DSC

Digital Selective Calling Information

Thông tin về cuộc gọi chọn số

DSE

Expanded Digital Selective Calling

Mở rộng gọi chọn số

DSI

DSCTransponder Initialize

Thiết bị phát đáp Radar

DSR

DSCTransponder Respone

Bộ đáp ứng tín hiệu phát đáp

*DTM

Datum Reference

Gốc quy chiếu tham khảo

*FSI

Frequency Set Information

Thiết lập thông tin tần số

GBS

GNSS Satellite Fault Detection

Phát hiện lỗi vệ tinh GNSS

GGA

Global Positioning System Fix Data

Dữ liệu định vị toàn cầu

GLC

Geographic Position-Loran C

Vị trí địa lí-Loran C

GLL

Geographic Position-Lat/Long

Vị trí kinh độ/vĩ độ

GNS

GNSS Fix Data

Dữ liệu cố định GNSS

GRS

GNSS Range Residuals

Phạm vi số dư GNSS

GSA

GNSS DOP & Active Satellites

GNSS DOP và vệ tinh chủ động

GST

GNSS Pseudorange Error Statistics

Thống kê lỗi GNSS

GSV

GNSS Satellite in View

Theo dõi vệ tinh GNSS

GXA

TRANSIT Position

Vị trí TRANSIT

*HDG

Heading, Deviation & Variation

Hướng chuyển động, sự chênh lệch và biến thể

*HDT

Heading, True

Hướng thực

HSC

Heading Steering

Hướng máy lái

LCD

Loran-C Signal Data

Tín hiệu dữ liệu Loran C

MSK

MSK Receiver Interface

Thông tin cổng thu MSK

MSS

MSK Receiver Signal Temperature

Thông tin về nhiệt độ cổng thu MSK

MTW

Water Temperature

Thông tin về nhiệt độ nước

MWD

Wind Direction & Speed

Hướng và tốc độ gió

*MWV

Wind Speed & Angle Numbers

Tốc độ gió và số góc

OLN

Omega Lane Numbers

Số dòng Omega

*OSD

Own Ship Data

Dữ liệu tàu

RMA

Recommended Minimum Specific Loran-C Data

Dữ liệu Loran C tối thiểu

RMB

Recommended Minimum Navigation Information

Thông tin Hàng hải tối thiểu

RMC

Recommended Minimum Specific GNSS Data

Dữ liệu GNSS tối thiểu

*ROT

Rate of Turn

Tỉ lệ dây

*RPM

Revolutions

Sự quay tròn

*RSA

Rudder Sensor Angle

Góc cảm biến bánh lái

*RSD

Radar System Data

Hệ thống dữ liệu Radar

RTE

Routes

Đường truyền

*SFI

Scanning Frequency Information

Thông tin tần số quét

STN

Multiple Data ID

ID đa dữ liệu

TLL

Target Latitude & Longtitude

Hướng kinh độ/vĩ độ

TRF

TRANSIT Fix Data

Dữ liệu TRANSIT cố định

*TTM

Tracked Target Message

Tin nhắn mục tiêu

Bảng 1.3: Một số kiểu câu lệnh của NMEA 0183

*. Được quy định bởi IEC để sử dụng với các thiết bị điện tử Hàng hải theo yêu cầu của IMO trong quy ước SOLAS ( Sửa đổi năm 1974 ).

1.3.3. Một số câu lệnh thường gặp.



AAM – Waypoint Arrival Alarm.

Tình trạng ( khi vòng tròn xuất hiện, hoặc thông qua các góc vuông của đường) tại điểm tham chiếu.

 $--AAM,A,A,x.x,N,c--c*hh



1 2 3 4 5 6

Trong đó: 1. A = arrival cirle entered: đường tròn xuất hiện.

V = arrival cirle not entered: đường tròn không xuất hiện.

2. A = perpendicular passed at waypoint: vuông góc qua điểm tham chiếu.

V = perpendicular not passed: vuông góc không qua điểm tham chiếu.

3. Arrival circle radius: bán kính vòng tròn đến.

4. Units of radius, nautical miles: các đơn vị của bán kính, hải lí.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương