MỤc lục chưƠng 1: MỞ ĐẦU 6


CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ



tải về 0.76 Mb.
trang9/13
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích0.76 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   13

CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ

4.1. Định hướng không gian vùng sản xuất.


- Vùng sản xuất lúa: Được phân thành 2 khu vực, khu vực trồng lúa cao sản và khu vực trồng lúa một vụ xen lẫn trồng màu. Trong đó vùng sản xuất lúa cao sản thuộc 2 thôn Sen Hồ Và Gia Lâm.

- Vùng sản xuất rau: Gồm 2 khu vực, khu vực trông rau an toàn và khu vực trồng rau, trong đó khu vực trồng rau an toàn nằm tại thôn Cổ Giang và Gia Lâm

- Vùng quy hoạch vùng sản xuất trang trại và mô hình sinh thái du lịch nông nghiệp tại thôn Sen Hồ và Kim Hồ.

- Vùng Quy hoạch trồng dâu tại thôn Chi Đông và Chi Nam, trong đó vùng trồng dâu cao sản tại thôn Chi Nam.


4.2. Tổ chức hệ thống khu dân cư mớ và cải tạo thôn xóm cũ

4.2.1. Dự báo phân bố dân cư


Trên cơ sở hiện trạng các thôn xóm và khu dân cư hiện nay, dự báo đến năm 2020 có 3818 hộ phát sinh 622 hộ. Do nhu cầu đất ở là rất cần thiết, căn cứ vào Quyết định số 58/ 2009/QĐ-UBND ngày 30/3/2009; QCVN:2009/BXD; Quy hoạch chung huyện Gia Lâm được phê duyệt theo Quyết định 47/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội tư vấn lựa chọn định mức đất ở cho hộ gia đình tại xã Lệ Chi là 250m2/hộ. Trong đó đất ở: 180m2/hộ; đất công trình cộng cộng: 30m2/hộ; đất giao thông hạ tầng kỹ thuật: 30m2/hộ; đất cây xanh công cộng: 10m2/hộ.

BẢNG DỰ KIẾN NHU CẦU ĐẤT Ở MỚI

 

STT

Tên thôn

Giai đoạn I(2011-2015)

Giai đoạn II(2015-2020)

Cả hai giai đoạn

Diện tích (ha)

Định mức (m2)

Số hộ

Diện tích (ha)

Định mức (m2)

Số hộ

Diện tích (ha)

Định mức (m2)

Số hộ

1

Sen Hồ

1.18

250

47

1.63

250

65

2.80

250

112

2

Kim Hồ

0.43

250

17

0.60

250

24

1.03

250

41

3

Cổ Giang

1.10

250

44

1.50

250

60

2.60

250

104

4

Gia Lâm

0.48

250

19

0.65

250

26

1.13

250

45

5

Chi Đông

1.30

250

52

1.80

250

72

3.10

250

124

6

Chi Nam

0.35

250

14

0.48

250

19

0.83

250

33

7

Khu dân cư­ Toàn Thắng

0.73

250

29

1.00

250

40

1.73

250

69

 

Tổng cộng

5.55

 

222

7.65

 

306

13.20

 

528

Ngoài ra, trong kỳ quy hoạch xác định quỹ đất dành cho tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

- Diện tích đất ở mới phục vụ tái định cư: 4,72ha

- Diện tích đất phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất: 6,12ha

4.2.2. Tổ chức mạng lưới điểm dân cư

a . Khu ở trung tâm


- Khu đất ở mới trung tâm xã 3,87 ha.

- Phát triển cải tạo cảnh quan, môi trường đối với khu dân cư cũ, xây dựng mới khu dân cư tại trung tâm.

- Xây dựng khu trung tâm dịch vụ thương mại.

- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.


b. Khu dân cư hiện có


- Phát triển điểm dân cư tại các thôn trong xã trên cơ sở các cụm dân cư, xóm có sẵn tại các thôn.

- Xây dựng mới một số khu dân cư trong khu vực đất ở mới với hạ tầng đồng bộ, kết nối với các khu dân cư hiện có.

- Các khu dân cư phân tán hạn chế mật độ xây dựng hình thành mô hình trang trại, gia trại.

4.2.3. Tổ chức không gian thôn xóm và nhà ở


- Khu dân cư trung tâm bám sát mặt đường 181, nhà ở có diện tích nhỏ xây dựng theo mô hình nhà phố kết hợp ỏ với kinh doanh dịch vụ, tiểu thương...

- Khu dân cư mới xây dựng hạ tầng đồng bộ, khống chế chiều cao xây dựng 2-4 tầng một số kết hợp kinh doanh với những vị trí mặt đường lớn, thuận tiện giao thông.

- Khu dân cư cũ hạn chế mật độ xây dựng hướng xây dựng những nhà ở nông thôn truyền thống với hạ tầng kỹ thuật được nâng cấp nâng cao điều kiện sống. Khu thôn xóm cũ nhà ở kết hợp sản xuất ngành nghề truyền thống, chăn nuôi ở mức độ nhỏ đảm bảo vệ sinh môi trường.

4.2.3. Giải pháp tổ chức không gian nhà ở

a. Đối với nhà ở hiện có


Giữ nguyên quy mô số hộ trong khu dân cư cũ, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư. Bố trí sắp xếp nhà ở, các công trình phụ trợ trong khuôn viên hợp lý đảm bảo thuận tiện trong sinh hoạt, sản xuát đảm bảo vệ sinh môi trường. Đặc biệt chú ý đến hệ thống thoát nước trong khu dân cư được xây dựng cùng với hệ thống giao thông; hệ thống nhà vệ sinh, chuồng trại phái cách ly khu ở, nguồn nước và dùng các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường.

Về kiến trúc nhà ở, trong phạm vi của đồ án chỉ đề xuất mô hình cục bộ chung dựa trên cơ sở kiến trúc truyền thống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế sinh hoạt của người dân địa phương hiện nay và đáp ứng về tổ chức không gian sống, điều kiện sản xuất thuận tiện, đảm bảo vệ sinh môi trường có thể áp dụng tại xã.


b. Đối với nhà ở xây mới


Quản lý xây dựng theo chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng có kiến trúc hiện đại tầng cao 2-4 tầng nhưng phải phù hợp với địa phương.

: UserFiles -> phihoanglong -> QHXDNONGTHONMOI -> 2014 -> HANOI -> HUYENGIALAM
UserFiles -> 29 Thủ tục công nhận tuyến du lịch cộng đồng
UserFiles -> BÀi phát biểu củA ĐẠi diện sinh viên nhà trưỜng sv nguyễn Thị Trang Lớp K56ktb
UserFiles -> BỘ XÂy dựNG
UserFiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
UserFiles -> BỘ XÂy dựng số: 10/2013/tt-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
UserFiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam kho bạc nhà NƯỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
UserFiles -> MÔn toán bài 1: Tính a) (28,7 + 34,5) X 2,4 b) 28,7 + 34,5 X 2,4 Bài 2: Bài toán
UserFiles -> CỦa bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin về việc thành lập tạp chí di sản văn hóa thuộc cục bảo tồn bảo tàng bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin
HUYENGIALAM -> Quy ho¹ch xy dùng n ng th n míi x· B¸t Trµng – HuyÖn Gia Lm – tp. Hµ Néi
HUYENGIALAM -> Ủy ban nhân dân xã DƯƠng quang thuyết minh tổng hợP


1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   13


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương