MỞ ĐẦu I. SỰ CẦn thiết quy hoạCH



tải về 0.94 Mb.
trang10/10
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.94 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

Với định hướng phát triển mạnh và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian tới, do đó nguồn nhân lực có kỹ thuật, tay nghề sẽ là khó khăn, thách thức lớn đối với địa phương. Do đó giải pháp về nguồn nhân lực cho phát triển ngành công nghiệp đóng một vai trò quan trọng. Để đạt được mục tiêu quy hoạch, chính sách phát triển nguồn nhân lực được coi là ưu tiên tập trung theo hướng sau:

a) Khuyến khích và đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực để nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm. Tăng cường xã hội hoá, đa dạng hoá các hình thức sở hữu và thu hút vốn đầu tư cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề; đổi mới nội dung và công nghệ giáo dục, đào tạo phù hợp với xu thế hiện đại; tăng đầu tư của nhà nước cho huyện thông qua các chương trình, dự án. Tạo mối liên hệ mật thiết giữa đào tạo lý thuyết và thực hành nghề nghiệp, giữa đào tạo chuyên môn kỹ thuật với nghiên cứu khoa học và hoạt động sản xuất - kinh doanh. Tạo mọi điều kiện để phát triển, hợp tác với nhiều cơ sở dạy nghề nhằm cung cấp lực lượng công nhân lao động lành nghề đáp ứng yêu cầu lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn.

b) Quan tâm đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn huyện bằng biện pháp hỗ trợ đầu tư xây dựng mới trung tâm dạy nghề của huyện có khả năng đào tạo 3.000-4.000 lao động hàng năm. Khuyến khích mở rộng các cơ sở dạy nghề tư nhân trên địa bàn. Tăng cường nâng cao chất lượng dạy nghề để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Mặt khác, đối với các đối tượng khó khăn có chính sách ưu đãi, miễn giảm học phí để họ có thể theo học nghề và tạo lập cuộc sống.

c) Về phía Doanh nghiệp, cần xây dựng chiến lược đào tạo lao động trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh, xác định nhân tố con người là hết sức quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp giai đoạn mới. Lao động phải đảm bảo cả 2 mặt chất lượng và số lượng, có khả năng thích ứng với nền kinh tế thị trường. Từng doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo, nâng cao trình độ cho người lao động, sử dụng thành thạo công nghệ mới, làm ra sản phẩm chất lượng cao, cạnh tranh trên thị trường nhiều nước, kể cả thị trường nước ngoài.

d) Đối với những chính sách hỗ trợ cụ thể về nguồn nhân lực hiện tại, cần tập trung tuyên truyền và triển khai đến các doanh nghiệp biết để tham gia thông qua các chương trình của Tỉnh, như: Chương trình phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày 18/4/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai với mức hỗ trợ được thực hiện tại Quy định hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chương trình phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 – 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai; Chương trình đạo tạo nghề theo chính sách khuyến công hàng năm; Các chương trình đạo tạo nghề lồng ghép khác hàng năm;…



3. Giải pháp về thị trường

a) Đối với thị trường trong nước

Năm 2008, doanh thu tiêu thụ thị trường trong nước của ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Định Quán chiếm gần 70% tổng doanh thu tiêu thụ toàn ngành. Điều này cho thấy thị trường trong nước đóng một vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện. Nằm ở khu vực Đông Nam bộ, thị trường TP HCM và các tỉnh trong Vùng là thị trường tiêu thụ lớn các loại hàng hóa tiêu dùng, nông sản thực phẩm,... Do vậy, để khai thác tối đa thị trường tiềm năng trong nước, giải pháp về thị trường cần tập trung:

- Đa dạng hoá sản phẩm, nhất là những sản phẩm địa phương có lợi thế như vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến,... đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước.

- Đẩy mạnh việc hỗ trợ, quảng bá cho các doanh nghiệp thông qua việc tổ chức tham gia hội chợ triển lãm trong nước theo từng chuyên ngành, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường trong nước trên cơ sở chương trình xúc tiến thương mại chung.

- Doanh nghiệp cần tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ nội địa, khẳng định vị trí của mình trên thị trường nội địa.

- Liên kết hợp tác và hỗ trợ chặt chẽ giữa chính quyền thông qua công tác xúc tiến thương mại, với nhà sản xuất, với kênh phân phối và người tiêu dùng.

- Tăng cường mối liên kết vệ tinh trong sản xuất để khai thác nguồn nhân lực của địa phương.

b) Đối với thị trường nước ngoài

Hiện nay kim ngạch xuất khẩu chiếm khoảng hơn 30% doanh thu ngành công nghiệp (trong đó chủ yếu là sản phẩm men thực phẩm), do đó xác định thị trường xuất khẩu là thị trường quan trọng trong việc phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian tới. Do vậy, giải pháp về thị trường xuất khẩu cần tập trung:

- Cung cấp thông tin thường xuyên về thị trường trong và ngoài nước thông qua các phương tiện thông tin để doanh nghiệp hoạch định chiến lược thị trường cho các sản phẩm. Tăng cường hỗ trợ môi trường pháp lý cho doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu.

- Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các Hiệp hội nhằm cung cấp thông tin, thống nhất thực hiện các chiến lược phát triển sản xuất, liên kết trong kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu.

- Tích cực tìm kiếm thị trường qua việc mở rộng quan hệ hợp tác thông qua công tác đối ngoại, đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế của tỉnh, thường xuyên tổ chức các đoàn công tác nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp nghiên cứu, mở rộng thị trường tiêu thụ.

- Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, triển lãm chuyên ngành. Nguồn và mức kinh phí hỗ trợ này được thực hiện thông qua chương trình xúc tiến thương mại của Tỉnh hàng năm. Các hỗ trợ đối với các doanh nghiệp được thực hiện theo chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của Tỉnh và theo đúng những quy định của chính phủ tại Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005 về việc ban hành quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 – 2010.

- Doanh nghiệp cần tăng cường công tác nghiên cứu thị trường thế giới, vận dụng linh hoạt các hình thức thông tin, quảng cáo, Web, Internet... để giới thiệu sản phẩm của mình với thị trường thế giới. Chú trọng việc đào tạo đội ngũ cán bộ xúc tiến thương mại giỏi, am hiểu kinh doanh quốc tế và giao dịch thương mại, để có thể thâm nhập thị trường thế giới.

4. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ

Hiện nay, trình độ công nghệ của ngành công nghiệp trên địa bàn huyện nhìn chung đạt trên mức trung bình, tuy niên thấp hơn so bình quân chung toàn Tỉnh. Trong giai đoạn hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, để đảm bảo sự tồn tại và nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải cải tiến, nâng cấp công nghệ. Một số giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ trên địa bàn huyện cần tập trung:



a) Về phía doanh nghiệp

- Chú trọng đầu tư công nghệ theo hướng hiện đại hoá, tự động hoá quy trình sản xuất, sử dụng công nghệ khép kín, đảm bảo tốt hơn môi trường quản lý, giảm tiêu hao năng lượng vật tư, sử dụng ít lao động. Xác định mục tiêu đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ mới phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và phù hợp với xu hướng thế giới.

- Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ và tiếp thu công nghệ sản xuất mới. Khuyến khích cho đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học - công nghệ, không ngừng nghiên cứu sản phẩm mới, nâng cao hiệu quả sản xuất, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao.

- Tập trung vốn đầu tư đổi mới công nghệ thông qua các kênh thu hút đầu tư vốn, như: Cổ phần hoá để thu hút vống thông qua thị trường chứng khoán; thuê tài chính; vay tín dụng ngân hàng thương mại và các nguồn vốn huy động khác. Xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về đổi mới công nghệ và tiếp thu công nghệ mới.



b) Về phía Nhà nước

- Tổ chức thức hiện tốt Luật Chuyển giao công nghệ số 80/QH11 ngày 29/11/2006; đưa công tác thẩm định công nghệ vào nề nếp, đảm bảo quyền lợi của bên bán công nghệ và các doanh nghiệp nhận chuyển giao công nghệ. Nhà nước tiếp tục xây dựng và triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về khoa học - công nghệ.

- Tiếp tục phối hợp và liên kết chặt chẽ với các Trường đại học, Viện nghiên cứu, các nhà sản xuất thiết bị... thực hiện hỗ trợ kỹ thuật sản xuất, tổ chức các hội thảo về công nghệ, thiết bị... cho các doanh nghiệp đầu tư lựa chọn phù hợp. Hỗ trợ cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho các doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới, sản xuất những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường.

- Ưu tiên hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lí chất lượng tiên tiến, ưu tiên nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động tư vấn, như: Tư vấn cho doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hóa sản xuất, hạ giá thành sản phẩm; nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới; đổi mới máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ; chuyển giao công nghệ; tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu phục vụ sản xuất,... theo Chương trình phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày 18/4/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai với mức hỗ trợ được thực hiện tại Quy định hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chương trình phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai.

- Các doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ khuyến công theo quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, được ưu tiên hỗ trợ kinh phí liên quan đến các hoạt động khoa học - công nghệ, như: Chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật... với mức hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN, ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp về Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công.

- Các doanh nghiệp được hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến và bảo hộ tài sản trí tuệ trong quá trình hội nhập (nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng hoá, giải pháp hữu ích và sáng chế, xây dựng thương mại điện tử theo mô hình B2C, xây dựng Website...) theo quy định tại chương trình số 8395/CTr-HTQT và số 8396/CTr-HTQT ngày 26/12/2005 của Ban Hợp tác Kinh tế Quốc tế tỉnh.

- Đối với những ngành công nghiệp mũi nhọn, ngoài những chính sách hiện hành, cần tiếp tục hỗ trợ theo hướng cho vay không lãi suất từ Quỹ khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ để các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp mũi nhọn thực hiện dự án hoàn thiện công nghệ (sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, quy trình mới...). Mức cho vay không quá 50% tổng kinh phí của dự án.

5. Giải pháp về môi trường

Các ngành công nghiệp trong quá trình sản xuất đã thải ra các chất thải rắn, chất thải lỏng, khí và các loại tạp âm,... cần phải được xử lý theo đúng quy định. Vì vậy, giải pháp về bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp cần tập trung giải quyết một số vấn đề sau:

a) Tập trung đầu tư hệ thống xử lý môi trường hoàn thiện và đồng bộ đối với doanh nghiệp (nhất là những doanh nghiệp chế biến nông sản thực phẩm như đường, hạt điều, men thực phẩm,…) và đối với các khu Định Quán, cụm công nghiệp theo quy hoạch, đảm bảo các khu công nghiệp phải hoàn chỉnh hệ thống xử lý môi trường tập trung, chất thải phải đạt tiêu chuẩn quy định khi thải vào môi trường tự nhiên.

b) Đối dự án đầu tư mới thực hiện nghiêm chỉnh công tác đánh giá tác động môi trường theo quy định. Thu hút đầu tư có lựa chọn những dự án, ngành nghề ít gây ô nhiễm, công nghệ và trang thiết bị phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhằm giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khoẻ người lao động, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện. Phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan có liên quan đến quản lý về môi trường để kiểm tra, giám sát chặt chẽ những hoạt động gây ô nhiễm của doanh nghiệp. Xử lý nhiêm minh các hành vi vi phạm về môi trường của các doanh nghiệp.

d) Nằm ở đầu nguồn sông Đồng Nai (phần qua Đồng Nai), khả năng gây ô nhiễm nguồn nước là khá cao. Do đó tiếp tiếp tục thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 8599/UBND-CNN ngày 11/12/2006 về việc tạm thời không cấp phép đầu tư và hạn chế đầu tư các loại hình công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lưu vực sông Thị Vải; văn bản số 3678/UBND-KT ngày 14/5/2008 về việc xem xét cấp phép đối với 1 số loại hình đầu tư trên địa bàn tỉnh.



6. Giải pháp tăng cường quản lý ngành công nghiệp

Tăng cường hiệu quả quản lý và hiệu lực của Nhà nước đóng một vai trò hết sức cần thiết trong quá trình phát triển công nghiệp, giúp ngành công nghiệp trên địa bàn huyện phát triển đúng định hướng. Việc tăng cường sự quản lý Nhà nước thực hiện thông qua một số vấn đề sau:

a) Tăng cường công tác nghiên cứu, đánh giá, bổ sung, hoàn thiện các chính sách phát triển công nghiệp trên địa bàn, hạn chế sự chồng chéo trong quản lý ngành, tăng hiệu quả trong đánh giá chính sách, xây dựng định hướng phát triển, tránh lãng phí nguồn nhân lực và vật lực.

b) Tổ chức triển khai quy hoạch ngành công nghiệp trên địa bàn huyện. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác thực hiện quy hoạch. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc quản lý sau giấy phép đầu tư đối với các thành phần kinh tế.

c) Tiếp tục triển khai mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính. Cải cách hành chính nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tăng cường trách nhiệm các cấp các ngành trong giải quyết và xử lý công việc. Xây dựng và kiện toàn đội ngũ công chức, từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh.

d) Thường xuyên tổ chức nâng cao trình độ quản lý nhà nước về lĩnh vực công nghiệp cho bộ máy làm công tác quản lý chuyên ngành công nghiệp từ cấp tỉnh đến cấp xã, để cập nhật, bổ sung các kiến thức mới, nhằm quản lý tốt hơn ngành công nghiệp, cũng như vận dụng kiến thức mới trong công tác phát triển công nghiệp.

e) Tham mưu về công tác quản lý nhà nước về công nghiệp cho UBND tỉnh hiện nay liên quan đến nhiều ngành, địa phương. Do vậy, cần tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, đơn vị có liên quan, giữa tỉnh và huyện… để công tác quản lý nhà nước về công nghiệp ngày càng được tăng cường và nâng cao hiệu lực trong việc phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung một cách bền vững.

IV.2. KIẾN NGHỊ

1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thể chế hóa việc tổ chức đối thoại giữa doanh nghiệp với các cơ quan chức năng và chính quyền điạ phương; quy định trách nhiệm thực hiện các cam kết và thời hạn giải quyết. Hình thành nhóm tư vấn chính sách, bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý nhà nước, đại diện doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,...

2. Phát triển mạnh dịch vụ tài chính ngân hàng, tăng cường cạnh tranh trên thị trường tài chính, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn dài hạn. Tăng nguồn vốn cho vay trung và dài hạn. Điều chỉnh đối tượng và mục đích cho vay, ưu tiên cho nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, đổi mới thiết bị sản xuất hàng xuất khẩu. Hoàn thiện hệ thống chính sách tài chính, tín dụng và đầu tư phục vụ xuất khẩu. Tăng cường năng lực và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước về điều tiết sự thay đổi tỉ giá hợp lý sao cho vừa thu hút được vốn nước ngoài, vừa khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hướng tới khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu phục vụ cho việc tăng trưởng kinh tế và vẫn kiểm soát được lạm phát ở mức hợp lý.

3. Hoàn thiện các chính sách liên quan đến thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực, trong đó đặc biệt là các chính sách như: khuyến khích người lao động tham gia vào đào tạo chuyên môn kỹ thuật; phát triển và điều chỉnh thị trường lao động (phát triển hệ thống cung ứng, tư vấn việc làm; chính sách tác động lên cung - cầu và quan hệ cung - cầu lao động, chính sách di chuyển lao động trên thị trường lao động...), tiền lương và tiền công đối với hệ thống những người làm công tác đào tạo, dạy nghề và lao động chuyên môn kỹ thuật cao, ưu tiên đối với học sinh học các nghề tuy nền kinh tế có nhu cầu nhưng khó thu hút học sinh (nghề kém hấp dẫn, nghề nặng nhọc, độc hại...).

4. Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về bảo vệ môi trường nhất là những quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp đã được ban hành. Tuy nhiên, thực tiễn về công tác quản lý môi trường thời gian qua cho thấy những hạn chế nhất định trong hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường…, do đó cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, nhằm hạn chế, điều chỉnh kịp thời và có hiệu quả các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường trong phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện, tỉnh và cả nước. Xử lý nghiêm minh những doanh nghiệp, cá nhân vi phạm.

Phần V:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Sở Công Thương: Là đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện Định Quán và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Định Quán; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch triển khai hàng năm về hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố theo các chương trình, đề án của Ngành.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn các nhà đầu tư về hoạt động đầu tư trên địa bàn huyện. Nghiên cứu rà soát, điều chỉnh ngành nghề đầu tư theo định hướng quy hoạch. Tiếp tục xây dựng các chính sách hỗ trợ về đầu tư đối với doanh nghiệp ngành công nghiệp, chính sách phát triển công nghiệp trong cụm công nghiệp.

3. Ban quản lý các Khu công nghiệp: Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan, thực hiện việc thu hút đầu tư và theo dõi, kiểm tra thực hiện dự án đúng ngành nghề đầu tư vào khu công nghiệp trên địa bàn huyện.

4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện việc hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn huyện đối với các hoạt động về phát triển khoa học công nghệ.

5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp nghề: Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện việc hỗ trợ đối với các hoạt động về phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn huyện.

6. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan, xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ và cân đối nguồn vốn thực hiện hỗ trợ theo các chương trình phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường; Cảnh sát môi trường: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chặt chẽ việc đánh giá tác động môi trường dự án; theo dõi, kiểm tra, giám sát các dự án đảm bảo các quy định về môi trường.

8. UBND huyện Định Quán: Cụ thể hoá Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho cộng đồng, các doanh nghiệp ngành công nghiệp để có định hướng và kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với Quy hoạch. Tham gia phối hợp với Sở Công Thương, các ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch được phê duyệt để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

KẾT LUẬN

Công nghiệp trên địa bàn huyện Định Quán tuy hiện tại chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của huyện, nhưng với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp trên địa bàn huyện sẽ là ngành kinh tế chủ lực, đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế huyện, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện. Trong quá trình phát triển, ngành công nghiệp trên địa bàn huyện chịu tác động lớn bởi những thời cơ và thách thức, để ngành công nghiệp Định Quán tiếp tục phát triển nhanh và bền vững, việc xây dựng định hướng quy hoạch cho phát triển ngành đến 2015, có tính đến năm 2020 là rất cần thiết.

Quy hoạch ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Định Quán được đánh giá một cách khá toàn diện; từ đánh giá tiềm năng phát triển công nghiệp đến những khó khăn, thuận lợi trong phát triển công nghiệp, những tác động, ảnh hưởng và đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp trong thời gian qua, trong đó có tập trung vào phân tích đánh giá hiện trạng các ngành công nghiệp chủ yếu. Trên cơ sở đánh giá trên, các mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp được căn cứ vào chiến lược phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đồng Nai, quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của Định Quán,... và trong mối quan hệ phát triển công nghiệp toàn Tỉnh. Định hướng chiến lược đã tập trung vào nâng cao chất lượng phát triển ngành công nghiệp, khuyến khích phát triển một số ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp có lợi thế so sánh của huyện, chuyển dịch cơ cấu một số ngành sử dụng nhiều lao động về địa bàn huyện. Bên cạnh đó, khuyến khích các ngành công nghiệp có hàm lượng chất xám, giá trị gia tăng cao. Từng bước giảm dần các ngành công nghiệp gây ô nhiễm, các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động.

Với những hạn chế về thông tin, tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu trên địa bàn, do đó quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Định Quán không tránh khỏi những thiếu sót. Hy vọng rằng, với việc tiếp tục chỉ đạo sâu sát và kịp thời của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Huyện ủy, UBND huyện, sự phối hợp đồng bộ của các Ban ngành từ trung ương đến địa phương, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch có hiệu quả, sẽ góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp Định Quán ngày càng phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện và phát triển của công nghiệp toàn Tỉnh./.



PHẦN PHỤ LỤC


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương